Trắc nghiệm Ngữ pháp Danh từ đếm được & không đếm được Tiếng Anh 6 Global Success

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Trắc nghiệm Ngữ pháp Danh từ đếm được & không đếm được Tiếng Anh 6 Global Success (Môn Tiếng Anh Lớp 6)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Trắc nghiệm Ngữ pháp Danh từ đếm được & không đếm được Tiếng Anh 6 Global Success. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề bài

Câu 1 :

Complete the sentences with a/ an/ some

Would you like

coffee?

Câu 2 :

Complete the sentences with a/ an/ some

I read

interesting book!

Câu 3 :

Complete the sentences with a/ an/ some

There is

sand in my shoe.

Câu 4 :

Complete the sentences with a/ an/ some

There is

apple in the fridge.

Câu 5 :

Điền dạng đúng của danh từ vào ô trống

This

(cheese) is too salty.

Câu 6 :

Put the words into the correct column.

beef

banana

pepper

bread

apple

Countable nouns
Uncountable nouns
Câu 7 :

Put the words into the correct column.

money

information

egg

tea

sugar

Countable nouns
Uncountable nouns
Câu 8 :

Put the words into the correct column.

food

sandwich

artist

chocolate

salt

Countable nouns
Uncountable nouns
Câu 9 :

Complete the sentences with a/ an/ some

Cris bought

hat,

magazines.

Câu 10 :

Điền dạng đúng của danh từ vào ô trống

There are three

(apple) on the table.

Câu 11 :

Điền dạng đúng của danh từ vào ô trống

I usually drink

(milk) in the morning.

Câu 12 :

Điền dạng đúng của danh từ vào ô trống

My (friend)

are John and Anna.

Câu 13 :

Điền dạng đúng của danh từ vào ô trống

All her (dress)

are beautiful.

Câu 14 :

Điền dạng đúng của danh từ vào ô trống

How much (money)

do you have?

Câu 15 :

Điền dạng đúng của danh từ vào ô trống

Today I meet a new 

(student).

Câu 16 :

Complete the sentences with a/ an/ some

Would you like

piece of chocolate?

Câu 17 :

Complete the sentences with a/ an/ some

Would you like

glass of lemomnade?

Câu 18 :

Complete the sentences with a/ an/ some

There is

sugar in your tea.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Complete the sentences with a/ an/ some

Would you like

coffee?

Đáp án

Would you like

some

coffee?

Lời giải chi tiết :

- “a” đứng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng 1 phụ âm

- “an” đứng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng 1 nguyên âm

- “some” đứng trước cả danh từ đếm được và không đếm được

“coffee” (cà phê) là danh từ không đếm được nên không thể điền “a/ an” mà chỉ có thể dùng lượng từ “some” (một chút)

=> Would you like some coffee?

Tạm dịch: Bạn có muốn uống cà phê không?

Câu 2 :

Complete the sentences with a/ an/ some

I read

interesting book!

Đáp án

I read

an

interesting book!

Lời giải chi tiết :

- “a” đứng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng 1 phụ âm

- “an” đứng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng 1 nguyên âm

- “some” đứng trước cả danh từ đếm được và không đếm được

 “book” là danh từ đếm được nên ta điền mạo từ “a/an”

Đứng trước danh từ “book” là tính từ “interesting” bắt đầu bằng một nguyên âm nên t phải điền “an”

=> I read an interesting book!

Tạm dịch: Tôi đọc một cuốn sách thú vị!

Câu 3 :

Complete the sentences with a/ an/ some

There is

sand in my shoe.

Đáp án

There is

some

sand in my shoe.

Lời giải chi tiết :

- “a” đứng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng 1 phụ âm

- “an” đứng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng 1 nguyên âm

- “some” đứng trước cả danh từ đếm được và không đếm được

 “sand” (cát) là danh từ không đếm được nên ta điền “some”

=> There is some sand in my shoe.

(Có một ít cát trong giày của tôi.)

Câu 4 :

Complete the sentences with a/ an/ some

There is

apple in the fridge.

Đáp án

There is

an

apple in the fridge.

Lời giải chi tiết :

- “a” đứng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng 1 phụ âm

- “an” đứng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng 1 nguyên âm

- “some” đứng trước cả danh từ đếm được và không đếm được

 “apple” là danh từ đếm được, bắt đầu bằng nguyên âm nên ta điền mạo từ “an”

=> There is an apple in the fridge.

Tạm dịch: Có một quả táo trong tủ lạnh.

Câu 5 :

Điền dạng đúng của danh từ vào ô trống

This

(cheese) is too salty.

Đáp án

This

cheese

(cheese) is too salty.

Lời giải chi tiết :

“cheese” (phô mai) là danh tư không đếm được nên không có dạng số nhiều, số ít => giữ nguyên danh từ “cheese”

=> This cheese is too salty.

Tạm dịch: Phô mai này quá mặn.

Câu 6 :

Put the words into the correct column.

beef

banana

pepper

bread

apple

Countable nouns
Uncountable nouns
Đáp án
Countable nouns

banana

apple

Uncountable nouns

beef

pepper

bread

Lời giải chi tiết :

banana (chuối) và apple (táo) là danh từ có thể dùng được với số đếm => là danh từ đếm được

beef (thịt bò), bread (bánh mì) => là danh từ không đếm được

pepper (hạt tiêu) là hạt nhỏ không đếm dược => là danh từ không đếm được

Câu 7 :

Put the words into the correct column.

money

information

egg

tea

sugar

Countable nouns
Uncountable nouns
Đáp án
Countable nouns

egg

Uncountable nouns

money

information

tea

sugar

Lời giải chi tiết :

egg (n): trứng => là danh từ đếm được

money (n): tiền, information (n): thông tin => là danh từ không đếm được

tea (n): trà => danh từ không đếm được

sugar (n): đường => là danh từ không đếm được

Câu 8 :

Put the words into the correct column.

food

sandwich

artist

chocolate

salt

Countable nouns
Uncountable nouns
Đáp án
Countable nouns

sandwich

artist

Uncountable nouns

food

chocolate

salt

Lời giải chi tiết :

Sandwich (bánh mì kẹp), artist (nghệ sĩ) là danh từ có thể dùng được với số đếm => là danh từ đếm được

Food (thức ăn) là danh từ trừu tượng => là danh từ không đếm được

chocolate (sô cô la) => là chất nhão, chất sệt => danh từ không đếm được

salt (muối) là hạt nhỏ không đếm được => là danh từ không đếm được

Câu 9 :

Complete the sentences with a/ an/ some

Cris bought

hat,

magazines.

Đáp án

Cris bought

a

hat,

some

magazines.

Lời giải chi tiết :

- “a” đứng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng 1 phụ âm

- “an” đứng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng 1 nguyên âm

- “some” đứng trước cả danh từ số nhiều đếm được và danh từ không đếm được

 “hat” là danh từ đếm được, bắt đầu bằng phụ âm nên ta điền mạo từ “a”

“magazines” là danh từ số nhiều đếm được nên ta điền “some”

=> Cris bought a hat, some magazines.

Tạm dịch: Cris đã mua một chiếc mũ, một số tạp chí.

Câu 10 :

Điền dạng đúng của danh từ vào ô trống

There are three

(apple) on the table.

Đáp án

There are three

apples

(apple) on the table.

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc: There are + (số lượng) + N số nhiều đếm được (Có ….)

“apple” (quả táo) là danh từ đếm được nên để biến đổi thành danh từ số nhiều, ta thêm “s” vào cuối từ

=> There are three apples on the table.

Tạm dịch: Có ba quả táo trên bàn.

Câu 11 :

Điền dạng đúng của danh từ vào ô trống

I usually drink

(milk) in the morning.

Đáp án

I usually drink

milk

(milk) in the morning.

Lời giải chi tiết :

“milk” (sữa) là danh tư không đếm được nên không có dạng số nhiều, số ít => giữ nguyên danh từ “milk”

=> I usually drink milk in the morning.

Tạm dịch: Tôi thường uống sữa vào buổi sáng.

Câu 12 :

Điền dạng đúng của danh từ vào ô trống

My (friend)

are John and Anna.

Đáp án

My (friend)

friends

are John and Anna.

Lời giải chi tiết :

Ta thấy động từ tobe được chia là “are” (dạng số nhiều) nên danh từ “friend” phải là danh từ số nhiều

“friend” (bạn) là danh từ đếm được nên để biến đổi thành danh từ số nhiều, ta thêm “s” vào cuối từ

=> My friends are John and Anna.

Tạm dịch: Bạn của tôi là John và Anna.

Câu 13 :

Điền dạng đúng của danh từ vào ô trống

All her (dress)

are beautiful.

Đáp án

All her (dress)

dresses

are beautiful.

Lời giải chi tiết :

All +N số nhiều đếm được: tất cả…

“dress” (bạn) là danh từ đếm được nên để biến đổi thành danh từ số nhiều, ta thêm “es” vào cuối từ

=> All her dresses are beautiful.

Tạm dịch: Tất cả những chiếc váy của cô ấy đều đẹp.

Câu 14 :

Điền dạng đúng của danh từ vào ô trống

How much (money)

do you have?

Đáp án

How much (money)

money

do you have?

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc: How much + N không đếm được + do/ does + S + have? (Có bao nhiêu….)

“money” (tiền) là danh tư không đếm được nên không có dạng số nhiều, số ít => giữ nguyên danh từ “money”

=> How much money do you have?

Tạm dịch: Bạn có bao nhiêu tiền?

Câu 15 :

Điền dạng đúng của danh từ vào ô trống

Today I meet a new 

(student).

Đáp án

Today I meet a new 

student

(student).

Lời giải chi tiết :

Ta thấy phía trước danh từ có mạo từ “a” nên danh từ phải ở dạng số ít

“student” (học sinh) là danh từ đếm được nên khi ở dạng số ít, danh từ vẫn giữ nguyên

=> Today I meet a new student.

Tạm dịch: Hôm nay tôi gặp một học sinh mới.

Câu 16 :

Complete the sentences with a/ an/ some

Would you like

piece of chocolate?

Đáp án

Would you like

a

piece of chocolate?

Lời giải chi tiết :

- “a” đứng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng 1 phụ âm

- “an” đứng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng 1 nguyên âm

- “some” đứng trước cả danh từ đếm được và không đếm được

 “chocolate” là danh từ không đếm được nhưng khi kết hợp với “piece” (miếng) là danh từ đếm được nên cụm từ “piece of chocolate” (miếng sô cô la) là danh từ đếm được

-> dùng mạo từ “a” vì “piece” bắt đầu bằng phụ âm

=> Would you like a piece of chocolate?

Tạm dịch: Bạn có muốn một miếng sô cô la không?

Câu 17 :

Complete the sentences with a/ an/ some

Would you like

glass of lemomnade?

Đáp án

Would you like

a

glass of lemomnade?

Lời giải chi tiết :

- “a” đứng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng 1 phụ âm

- “an” đứng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng 1 nguyên âm

- “some” đứng trước cả danh từ đếm được và không đếm được

 “lemomnade” (nước chanh) là danh từ không đếm được nhưng khi kết hợp với “glass” (cốc) là danh từ đếm được nên cụm từ “glass of lemomnade” (cốc nước chanh) là danh từ đếm được

-> dùng mạo từ “a” vì “piece” bắt đầu bằng phụ âm

=> Would you like a glass of lemomnade?

Tạm dịch: Bạn có muốn một ly nước chanh không?

Câu 18 :

Complete the sentences with a/ an/ some

There is

sugar in your tea.

Đáp án

There is

some

sugar in your tea.

Lời giải chi tiết :

- “a” đứng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng 1 phụ âm

- “an” đứng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng 1 nguyên âm

- “some” đứng trước cả danh từ đếm được và không đếm được

 “sugar” (đường) là danh từ không đếm được nên ta điền “some”

=> There is some sugar in your tea.

(Có một ít đường trong trà của bạn.)

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Trắc nghiệm Ngữ pháp Danh từ đếm được & không đếm được Tiếng Anh 6 Global Success

Bài học Trắc nghiệm Ngữ pháp Danh từ đếm được & không đếm được Tiếng Anh 6 Global Success mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Trắc nghiệm Ngữ pháp Danh từ đếm được & không đếm được Tiếng Anh 6 Global Success, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Trắc nghiệm Ngữ pháp Danh từ đếm được & không đếm được Tiếng Anh 6 Global Success, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Trắc nghiệm Ngữ pháp Danh từ đếm được & không đếm được Tiếng Anh 6 Global Success mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.