Trắc nghiệm Kĩ năng nghe Unit 1 Tiếng Anh 6 Global Success

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Trắc nghiệm Kĩ năng nghe Unit 1 Tiếng Anh 6 Global Success (Môn Tiếng Anh Lớp 6)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Trắc nghiệm Kĩ năng nghe Unit 1 Tiếng Anh 6 Global Success. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề bài

Câu 1 :

Listen and write only ONE word in each blank.

(Các em hãy điền vào mỗi chỗ trống với MỘT từ duy nhất)

NAM’S DAILY ROUTINE.

In the morning:

- get up at 6 o’clock.

- Go to school by (1)

- Play (2)

at break time.

- Have school's (3)

at 11 o’clock.

In the afternoon: do(4) 

.

In the evening: listen to (5)

.

You will listen to Sarah and Nick talking about their first day at school. Listen and choose the correct answer.

Câu 2

Which class is Sarah in?

  • A.

    6B

  • B.

    6C

  • C.

    6D

  • D.

    X

Câu 3

What subject does Nick have for the first day?

  • A.

    English and Maths.

  • B.

    English and Art.

  • C.

    English, Maths and Art.

  • D.

    X

Câu 4

Where does Sarah go to on Sunday?

  • A.

    Judo club

  • B.

    Art club

  • C.

    Sport club

  • D.

    X

Câu 5

Nick plays football for ______.

  • A.

    the class team

  • B.

    the club team

  • C.

    the school team

  • D.

    X

Câu 6

What does Sarah want to do?

  • A.

    She needs to talk to her teacher.

  • B.

    She wants to make something fun

  • C.

    She needs to do homework.

  • D.

    X

Câu 7 :

Listen and answer the question.

Notes:

- John: cậu bé đầu tiên (giọng trầm)

- Peter: cậu bé thứ 2 (giọng cao)

1. How many subjects does Peter have today?

2. Which subjects does John have Today?

3. What is John’s favorite day?

4. What is Peter’s favorite subject?

5. What are John’s hobbies?

Câu 8 :

Listen and put the subjects in the timetable below.

Math
Science
Art
History
Literature
1. Monday: ..... , Physics 2. Tuesday: Music, ..... 3. Wednesday: ..... , Geography 4. Thursday: English, ..... 5. Friday: .....

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Listen and write only ONE word in each blank.

(Các em hãy điền vào mỗi chỗ trống với MỘT từ duy nhất)

NAM’S DAILY ROUTINE.

In the morning:

- get up at 6 o’clock.

- Go to school by (1)

- Play (2)

at break time.

- Have school's (3)

at 11 o’clock.

In the afternoon: do(4) 

.

In the evening: listen to (5)

.

Đáp án

NAM’S DAILY ROUTINE.

In the morning:

- get up at 6 o’clock.

- Go to school by (1)

bike

- Play (2)

chess

at break time.

- Have school's (3)

lunch

at 11 o’clock.

In the afternoon: do(4) 

homework

.

In the evening: listen to (5)

music

.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Nghe hiểu

Lời giải chi tiết :

* Script:

NAM’S DAILY ROUTINE.

In the morning: - get up at 6 o’clock.

- Go to school by bike.

- Play chess at break time.

- Have school's lunch at 11 o’clock.

In the afternoon: do homework.

In the evening: listen to music.

Xem Bài Dịch

CÔNG VIỆC HÀNG NGÀY CỦA NAM

Vào buổi sáng: - dậy lúc 6 giờ.

- Đi học bằng xe đạp.

- Chơi cờ vào giờ giải lao.

- Ăn trưa lúc 11 giờ.

Buổi chiều: làm bài tập về nhà.

Vào buổi tối: nghe nhạc.

You will listen to Sarah and Nick talking about their first day at school. Listen and choose the correct answer.

Câu 2

Which class is Sarah in?

  • A.

    6B

  • B.

    6C

  • C.

    6D

  • D.

    X

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

Which class is Sarah in?

(Sarah học lớp nào?)

Thông tin:

Nick: Oh which class are you in this year?

(Oh, bạn học lớp nào trong năm nay?)

Sarah: I'm in Class 6C.

(Tôi đang học lớp 6C.)

Đáp án:B. 6C

Câu 3

What subject does Nick have for the first day?

  • A.

    English and Maths.

  • B.

    English and Art.

  • C.

    English, Maths and Art.

  • D.

    X

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Thông tin: I have English and Maths.

Lời giải chi tiết :

Nick học môn gì cho ngày đầu tiên?

A. Tiếng Anh và Toán.

B. Tiếng Anh và Nghệ thuật.

C. Tiếng Anh, Toán và Nghệ thuật.

Thông tin: I have English and Maths.

(Tôi học tiếng Anh và Toán.)

Đáp án: A

Câu 4

Where does Sarah go to on Sunday?

  • A.

    Judo club

  • B.

    Art club

  • C.

    Sport club

  • D.

    X

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Thông tin: I have Art today and I join an Art club on Sunday.

Lời giải chi tiết :

Sarah đi đâu vào Chủ nhật?

A. Câu lạc bộ judo

B. Câu lạc bộ nghệ thuật

C. Câu lạc bộ thể thao

Thông tin: I have Art today and I join an Art club on Sunday.

(Tôi có môn Nghệ thuật ngày hôm nay và tôi tham gia một câu lạc bộ Nghệ thuật vào Chủ nhật.)

Đáp án: B

Câu 5

Nick plays football for ______.

  • A.

    the class team

  • B.

    the club team

  • C.

    the school team

  • D.

    X

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Thông tin: I am not good at Art but I play football for the school team.

Lời giải chi tiết :

Nick chơi bóng đá cho ______.

A. nhóm lớp

B. đội câu lạc bộ

C. đội trường

Thông tin: I am not good at Art but I play football for the school team.

(Tôi không giỏi về nghệ thuật nhưng tôi chơi bóng đá cho đội bóng của trường.)

Đáp án: C

Câu 6

What does Sarah want to do?

  • A.

    She needs to talk to her teacher.

  • B.

    She wants to make something fun

  • C.

    She needs to do homework.

  • D.

    X

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Thông tin: Oh that’s my teacher. I need to talk to her now.

Lời giải chi tiết :

Sarah muốn làm gì?

A. Cô ấy cần nói chuyện với giáo viên của mình.

B. Cô ấy muốn làm cho một cái gì đó vui vẻ

C. Cô ấy cần làm bài tập về nhà.

Thông tin: Oh that’s my teacher. I need to talk to her now.

(Oh đó là giáo viên của tôi. Tôi cần nói chuyện với cô ấy bây giờ.)

Đáp án: A

Script:

Sarah: Hi, Nick How are you today?

Nick: Hi Sarah, great. Oh which class are you in this year?

Sarah: I'am in Class 6C.

Nick: Wow, that’s a good class!

Sarah: Yes, it is. So what subjects do you have today?

Nick: I have English and Maths.

Sarah: Interesting. I have Art today and I join an Art club on Sunday.

Nick: Terrific. I am not good at Art but I play football for the school team.

Sarah: That’s kind of fun too. Oh that’s my teacher. I need to talk to her now. See you again soon.

Nick: Ok, see you.

Xem Bài Dịch 

Sarah: Xin chào, Nick. Hôm nay bạn thế nào?

Nick: Chào Sarah, tuyệt vời. Oh, bạn học lớp nào trong năm nay?

Sarah: Tôi đang học lớp 6C.

Nick: Wow, đó là một lớp học tốt!

Sarah: Vâng, đúng vậy. Vậy hôm nay bạn học môn gì?

Nick: Tôi học tiếng Anh và Toán.

Sarah: Thật thú vị. Tôi có môn Nghệ thuật ngày hôm nay và tôi tham gia một câu lạc bộ Nghệ thuật vào Chủ nhật.

Nick: Thật tuyệt vời. Tôi không giỏi về nghệ thuật nhưng tôi chơi bóng đá cho đội bóng của trường.

Sarah: Việc đó cũng rất vui nữa. Oh đó là giáo viên của tôi. Tôi cần nói chuyện với cô giáo bây giờ. Hẹn gặp lại bạn sớm.

Nick: Ok, hẹn gặp lại cậu sau.

Câu 7 :

Listen and answer the question.

Notes:

- John: cậu bé đầu tiên (giọng trầm)

- Peter: cậu bé thứ 2 (giọng cao)

1. How many subjects does Peter have today?

2. Which subjects does John have Today?

3. What is John’s favorite day?

4. What is Peter’s favorite subject?

5. What are John’s hobbies?

Đáp án

Notes:

- John: cậu bé đầu tiên (giọng trầm)

- Peter: cậu bé thứ 2 (giọng cao)

1. How many subjects does Peter have today?

2. Which subjects does John have Today?

3. What is John’s favorite day?

4. What is Peter’s favorite subject?

5. What are John’s hobbies?

Phương pháp giải :

Kiến thức: Nghe hiểu

Lời giải chi tiết :

1. Hôm nay Peter có bao nhiêu môn học?

A. 2

B. 3

C. 4

Thông tin:

John: I am OK. Are you going to school?

(Tôi ổn. Bạn đang đi học à?)

Peter: Yeah. Today I have History, Science and Maths. Tough day… and you?

(Vâng. Hôm nay tôi có Lịch sử, Khoa học và Toán học. Một ngày khó khăn… còn bạn?)

Chọn C

2. Hôm nay John có những môn học nào?

A. Thể dục, Âm nhạc và Nghệ thuật

B. Lịch sử, Âm nhạc và Nghệ thuật

C. Thể dục, Âm nhạc và Toán học

Thông tin: [John] Today I have P.E, Music and Art. Tuesday is my favourite day.

(Hôm nay tôi có Thể dục, Âm nhạc và Nghệ thuật. Thứ ba là ngày yêu thích của tôi.)

Chọn A

3. Ngày yêu thích của John là gì?

A. Thứ hai

B. Thứ tư

C. Thứ ba

Thông tin: [John] Today I have P.E, Music and Art. Tuesday is my favourite day.

(Hôm nay tôi có Thể dục, Âm nhạc và Nghệ thuật. Thứ ba là ngày yêu thích của tôi.)

Chọn C

4. Môn học yêu thích của Peter là gì?

A. Âm nhạc

B. tiếng anh

C. Mĩ thuật

Thông tin: [Peter] My favourite day is Friday. On Friday, I have P.E and English. I love English. My favourite subject is English: my hobby is reading books. I also like writing. I write poems.

(Ngày yêu thích của tôi là thứ sáu. Vào thứ sáu, tôi có P.E và tiếng Anh. Tôi yêu tiếng Anh. Môn học yêu thích của tôi là tiếng Anh: sở thích của tôi là đọc sách. Tôi cũng thích viết lách. Tôi làm thơ.)

Chọn B

5. Sở thích của John là gì?

A. viết và đọc

B. viết và vẽ

C. vẽ và sơn

Thông tin:

Peter: What is your favourite subject?

(Môn học yêu thích của bạn là gì?)

John: I really like Art. My favourite hobby is drawing and painting. On Wednesday afternoon I attend an Art class after school.

(Tôi thực sự thích nghệ thuật. Sở thích yêu thích của tôi là vẽ và sơn. Vào chiều thứ Tư, tôi tham gia một lớp học Nghệ thuật sau giờ học.)

Chọn C

Chú ý

Transcripts:

John: Hello. How are you?

Peter: I am fine. How are you?

John: I am OK. Are you going to school?

Peter: Yeah. Today I have History, Science and Maths. Tough day… and you?

John: Today I have P.E, Music and Art. Tuesday is my favourite day.

Peter: My favourite day is Friday. On Friday, I have P.E and English. I love English. My favourite subject is English: my hobby is reading books. I also like writing. I write poems.

John: Really! That’s nice.

Peter: What is your favourite subject?

John: I really like Art. My favourite hobby is drawing and painting. On Wednesday afternoon I attend an Art class after school.

Xem Bài Dịch

John: Xin chào. Bạn khỏe không?

Peter: Tôi ổn. Bạn khỏe không?

John: Tôi không sao. Bạn đang đi học?

Peter: Vâng. Hôm nay tôi có Lịch sử, Khoa học và Toán học. Một ngày khó khăn… còn bạn?

John: Hôm nay tôi có P.E, Âm nhạc và Nghệ thuật. Thứ ba là ngày yêu thích của tôi.

Peter: Ngày yêu thích của tôi là thứ sáu. Vào thứ sáu, tôi có P.E và tiếng Anh. Tôi yêu tiếng Anh. Môn học yêu thích của tôi là tiếng Anh: sở thích của tôi là đọc sách. Tôi cũng thích viết lách. Tôi làm thơ.

John: Thật đấy! Thật tuyệt.

Peter: Môn học yêu thích của bạn là gì?

John: Tôi thực sự thích nghệ thuật. Sở thích yêu thích của tôi là vẽ và sơn. Vào chiều thứ Tư, tôi tham gia một lớp học Nghệ thuật sau giờ học.

Câu 8 :

Listen and put the subjects in the timetable below.

Math
Science
Art
History
Literature
1. Monday: ..... , Physics 2. Tuesday: Music, ..... 3. Wednesday: ..... , Geography 4. Thursday: English, ..... 5. Friday: .....
Đáp án
Math
Science
Art
History
Literature
1. Monday:
Math
, Physics 2. Tuesday: Music,
Art
3. Wednesday:
History
, Geography 4. Thursday: English,
Literature
5. Friday:
Science
Phương pháp giải :

Kiến thức: Nghe hiểu

Lời giải chi tiết :

1. Monday: Math, Physics

2. Tuesday: Music, Art

3. Wednesday: History, Geography

4. Thursday: English, Literature

5. Friday: Science Transcripts:

Hi friends! I’m Anna and I’m from New York. Schools are closed now due to the corona virus pandemic. But I do my homework at home.

This is my home. I live in a flat. I have classes every day. I study a lot. I use my computer, my cell phone. I do a lot of activities.

On Mondays, I’ve got Maths and Physics.

On Tuesdays, I’ve got Music and Art. I love those subjects.

I’ve got History and Geography on Wednesdays.

I’ve English and Literature on Thursday.

And Science is on Fridays.

So tell me, what about you?

Xem Bài Dịch

Chào các bạn! Tôi là Anna và tôi đến từ New York. Các trường học hiện đang đóng cửa do đại dịch vi rút corona. Nhưng tôi làm bài tập ở nhà.

Đây là nhà tôi. Tôi sống trong một căn hộ. Tôi có lớp học mỗi ngày. Tôi học rất nhiều. Tôi sử dụng máy tính, điện thoại di động. Tôi thực hiện rất nhiều hoạt động.

Vào các ngày Thứ Hai, tôi học Toán và Vật lý.

Vào các ngày Thứ Ba, tôi có Âm nhạc và Nghệ thuật. Tôi yêu những môn học đó.

Tôi học Lịch sử và Địa lý vào các ngày Thứ Tư.

Tôi học tiếng Anh và Văn học vào thứ Năm.

Và Khoa học là vào các ngày thứ Sáu.

Vậy hãy nói cho tôi biết, còn bạn thì sao?

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Trắc nghiệm Kĩ năng nghe Unit 1 Tiếng Anh 6 Global Success

Bài học Trắc nghiệm Kĩ năng nghe Unit 1 Tiếng Anh 6 Global Success mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Trắc nghiệm Kĩ năng nghe Unit 1 Tiếng Anh 6 Global Success, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Trắc nghiệm Kĩ năng nghe Unit 1 Tiếng Anh 6 Global Success, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Trắc nghiệm Kĩ năng nghe Unit 1 Tiếng Anh 6 Global Success mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.