Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 8 Tiếng Anh 6 English Discovery

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 8 Tiếng Anh 6 English Discovery (Môn Tiếng Anh Lớp 6)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 8 Tiếng Anh 6 English Discovery. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề bài

Fill in each numbered blank with one suitable word or phrase.

One of the (1)___ waterfalls in the world lies on the Zimbezi River, which (2)______ the border between Zambia and Zimbabe. Some people think it is one of the most beautiful sights (3)_____ the world. Upstream, the river (4)______ through a wide valley. You could probably (5)_____ Victoria Falls from 25 to 40 miles away and see its spray rising 1 000 feet into the air (6)_____ seven miles away. Long before you even see the waterfalls you can (7) _____ the roaring of the water. Victoria Falls was (8)___ by David Livingstone in 1855. The falls were named in honor of Queen Victoria. There is no doubt that Victoria Falls is a Wonder of The Natural World.

Câu 1

One of the (1)___ waterfalls in the world lies on the Zimbezi River

  • A.

    great

  • B.

    greatest

  • C.

    greater

  • D.

    x

Câu 2

the Zimbezi River, which (2)______ the border between Zambia and Zimbabe.

  • A.

    form

  • B.

    to form 

  • C.

    forms

  • D.

    x

Câu 3

Some people think it is one of the most beautiful sights (3)_____ the world.

  • A.

    in

  • B.

    for

  • C.

    from

  • D.

    x

Câu 4

Upstream, the river (4)______ through a wide valley.

  • A.

    runs

  • B.

    flow

  • C.

    flows

  • D.

    x

Câu 5

You could probably (5)_____ Victoria Falls from 25 to 40 miles away

  • A.

    see

  • B.

    saw

  • C.

    seen

  • D.

    x

Câu 6

You could probably see Victoria Falls from 25 to 40 miles away see its spray rising 1 000 feet into the air (6)_____ seven miles away.

  • A.

    got

  • B.

    from

  • C.

    of

  • D.

    x

Câu 7

Long before you even see the waterfalls you can (7) _____ the roaring of the water.

  • A.

    touch

  • B.

    hear

  • C.

    watch

  • D.

    x

Câu 8

Victoria Falls was (8)___ by David Livingstone in 1855.

  • A.

    discover

  • B.

    discovering

  • C.

    discovered

  • D.

    x

Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the word following letter.

Dear Mary,

I’m very glad to know that you are going to visit Ha Noi this summer. Would you like me to tell you something (1) ______ Ha Noi before you go?
Well, Ha Noi is a cultural and political center of Viet Nam. In Ha Noi, you can find ancient houses and modern buildings. Ha Noi is a large city now, and there are many places worth (2) _____. You can visit Ho Chi Minh’s Mausoleum, One-Pillar Pagoda, Kiem Lake and West Lake. Besides, you can enjoy the Vietnamese food, (3) _____________, grilled fish, spring rolls, steamed rolls and “pho”; - a special dish of Viet Nam. However, I would like to recommend that you (4) _______visit Ha Long Bay and Sa Pa because these places attract a lot of visitors due to their magnificent caves, beautiful limestone islands and natural landscapes in Ha Long Bay and their tribal villages, nice mountain slopes and jungles streams in Sa Pa.
I am looking forward to seeing you in Ha Noi and I hope you (5) have a nice holiday in Viet Nam.

Love

Lan

Câu 9

Would you like me to tell you something (1) ______ Ha Noi before you go?

  • A.
    about
  • B.
    of
  • C.
    at
  • D.
    in
Câu 10

Ha Noi is a large city now, and there are many places worth (2) _____.

  • A.
    seeing
  • B.
    see
  • C.
    seen
  • D.
    saw
Câu 11

Besides, you can enjoy the Vietnamese food, (3) _______, grilled fish, spring rolls, steamed rolls and “pho”; - a special dish of Viet Nam. 

  • A.
    as
  • B.
    of
  • C.
    such as
  • D.
    auch
Câu 12
However, I would like to recommend that you (4) _______visit Ha Long Bay and Sa Pa
  • A.
    can
  • B.
    should
  • C.
    must
  • D.
    may
Câu 13
I hope you (5) ________have a nice holiday in Viet Nam.
  • A.
    have to
  • B.
    may
  • C.
    will
  • D.
    must

Choose the correct answer A. B, C or D to fill in the blank.

The unique beauty of the bay with its karsts make it a natural to be added to UNESCO’s World (1) ____ listing. But, it seems the opinions are divided among (2)____.

There are more (3) ____ 1,600 islets in the bay, their limestone worn down by 500 million years of (4) ____ downpours, and topped by thick jungle growth. Some of the islands are hollow, creating (5)_____ caves. Some of the larger islands have their own lakes.

At the centre of the bay there (6) _____ 775 of the formations in an area of just 330 square kilometers - an invitation (7) ____ travelers to board a traditional Vietnamese junk-boat and (8) ____ the bay, it’s islands, caves, and floating villages.

Câu 14

The unique beauty of the bay with its karsts make it a natural to be added to UNESCO’s World (1) ____ listing.

  • A.

    Travel

  • B.

    Heritage

  • C.

    Site

  • D.

    Place

Câu 15

But, it seems the opinions are divided among (2)____.

  • A.

    travelers

  • B.

    travelling

  • C.

    travel

  • D.

    travelled

Câu 16

There are more (3) ____ 1,600 islets in the bay,

  • A.

    less

  • B.

    as

  • C.

    like

  • D.

    than

Câu 17

their limestone worn down by 500 million years of (4) ____ downpours,

  • A.

    tropicalise

  • B.

    tropical

  • C.

    tropic

  • D.

    tropicalising

Câu 18

Some of the islands are hollow, creating (5)_____ caves.

  • A.

    majestically

  • B.

    majestical

  • C.

    majestic

  • D.

    majesty

Câu 19

At the centre of the bay, there ____ 775 of the formations in an area of just 330 square kilometers

  • A.

    are

  • B.

    is

  • C.

    has

  • D.

    have

Câu 20

an invitation (7) ____ travelers to board a traditional Vietnamese junk-boat ...

  • A.

    in

  • B.

    on

  • C.

    for

  • D.

    about

Câu 21

an invitation for travelers to board a traditional Vietnamese junk-boat and (8) ____ the bay, it’s islands, caves, and floating villages.

  • A.

    explores

  • B.

    explore

  • C.

    exploring

  • D.

    explored

Lời giải và đáp án

Fill in each numbered blank with one suitable word or phrase.

One of the (1)___ waterfalls in the world lies on the Zimbezi River, which (2)______ the border between Zambia and Zimbabe. Some people think it is one of the most beautiful sights (3)_____ the world. Upstream, the river (4)______ through a wide valley. You could probably (5)_____ Victoria Falls from 25 to 40 miles away and see its spray rising 1 000 feet into the air (6)_____ seven miles away. Long before you even see the waterfalls you can (7) _____ the roaring of the water. Victoria Falls was (8)___ by David Livingstone in 1855. The falls were named in honor of Queen Victoria. There is no doubt that Victoria Falls is a Wonder of The Natural World.

Câu 1

One of the (1)___ waterfalls in the world lies on the Zimbezi River

  • A.

    great

  • B.

    greatest

  • C.

    greater

  • D.

    x

Đáp án: B

Phương pháp giải :

- Cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn: the+adj_est+n

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn: the+adj_est+n

=> One of the greatest waterfalls in the world lies on the Zambezi River.

Tạm dịch:

Một trong những thác nước lớn nhất trên thế giới nằm trên sông Zambezi. 

Câu 2

the Zimbezi River, which (2)______ the border between Zambia and Zimbabe.

  • A.

    form

  • B.

    to form 

  • C.

    forms

  • D.

    x

Đáp án: C

Phương pháp giải :

- which thay thế cho danh từ số ít (the Zimbezi River – sông Zimbezi) nên động từ thêm đuôi –s/es

Lời giải chi tiết :

Mệnh đề quan hệ chỉ sự thật ở hiện tại trong đó which thay thế cho danh từ số ít (the Zimbezi River – sông Zimbezi) nên động từ thêm đuôi –s/es

=> which forms the border between Zambia and Zimbabwe.

Tạm dịch:

sông Zimbezi ,tạo thành biên giới giữa Zambia và Zimbabwe.

Câu 3

Some people think it is one of the most beautiful sights (3)_____ the world.

  • A.

    in

  • B.

    for

  • C.

    from

  • D.

    x

Đáp án: A

Phương pháp giải :

- Cụm từ in the world: trên thế giới.

Lời giải chi tiết :

- Cụm từ in the world: trên thế giới.

=> Some people think it is one of the most beautiful sights in the world.

Tạm dịch:

Một số người nghĩ rằng đó là một trong những điểm tham quan đẹp nhất trên thế giới. 

Câu 4

Upstream, the river (4)______ through a wide valley.

  • A.

    runs

  • B.

    flow

  • C.

    flows

  • D.

    x

Đáp án: C

Phương pháp giải :

- run: chạy

- flow: chảy qua

- Sự việc diễn ra ở hiện tại nên sử dụng thì hiện tại đơn.

Lời giải chi tiết :

Câu diễn tả một sự thật hiển nhiên ở hiện tại => chia ở thì hiện tại đơn.

Chủ ngữ là danh từ số ít - the river (con sông) => động từ thêm đuôi –s

=> Upstream, the river flows through a wide valley.

Tạm dịch:

Trên thượng nguồn, dòng sông chảyqua một thung lũng rộng.

Câu 5

You could probably (5)_____ Victoria Falls from 25 to 40 miles away

  • A.

    see

  • B.

    saw

  • C.

    seen

  • D.

    x

Đáp án: A

Phương pháp giải :

- Could là một động từ khuyết thiếu nên đi sau sẽ là một động từ nguyên thể (probably là trạng từ nên không ảnh hưởng)

Lời giải chi tiết :

Could là động từ khuyết thiếu => sau could+V_infi

=> You could probably see Victoria Falls from 25 to 40 miles away..

Tạm dịch:

Bạn có thể quan sát Victoria Falls từ cách xa 25-40 dặm

Câu 6

You could probably see Victoria Falls from 25 to 40 miles away see its spray rising 1 000 feet into the air (6)_____ seven miles away.

  • A.

    got

  • B.

    from

  • C.

    of

  • D.

    x

Đáp án: B

Phương pháp giải :

- see its spray rising 1 000 feet into the air (6)_____ seven miles away: nhìn thấy những bọt nước bay lên độ cao 1000 feet từ khoảng cách.... nên cần 1 giới từ: from (từ ...)

Lời giải chi tiết :

Get: có được

From: từ

Of: của

=> You could probably see Victoria Falls from 25 to 40 miles away see its spray rising 1 000 feet into the air from seven miles away.

Tạm dịch:

Bạn có thể quan sát Victoria Falls từ cách xa 25-40 dặm để thấy những bọt nước của nó bay lên 1 000 feet vào không khí từ cách xa bảy dặm.

Câu 7

Long before you even see the waterfalls you can (7) _____ the roaring of the water.

  • A.

    touch

  • B.

    hear

  • C.

    watch

  • D.

    x

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Touch: chạm, động vào

Hear: nghe

Watch: nhìn

- the roaring of the water: tiếng gầm thét của nước

- Sử dụng động từ chỉ giác quan thích hợp

Lời giải chi tiết :

Touch: chạm, động vào

Hear: nghe

Watch: nhìn

=> Long before you even see the waterfalls you can hear the roaring of the water.

Tạm dịch:

Lâu rồi bạn mới có thể nhìn thấy những thác nước mà bạn có thể nghe thấy tiếng nước chảy ầm ầm.

Đáp án: B

Câu 8

Victoria Falls was (8)___ by David Livingstone in 1855.

  • A.

    discover

  • B.

    discovering

  • C.

    discovered

  • D.

    x

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Cấu trúc câu bị động: be+V-PII, discover (phát hiện, khám phá)

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc câu bị động: be+V_PII, discover (phát hiện, khám phá) có quá khứ phân từ là discovered

=> Victoria Falls was discovered by David Livingstone in 1855.

Tạm dịch:

Thác Victoria đượcphát hiện bởi David Livingstone vào năm 1855.

Bài viết đầy đủ 
One of the greatest waterfalls in the world lies on the Zimbezi River, which forms the border between Zambia and Zimbabe. Some people think it is one of the most beautiful sights in the world. Upstream, the river flows through a wide valley. You could probably see Victoria Falls from 25 to 40 miles away and see its spray rising 1 000 feet into the air from seven miles away. Long before you even see the waterfalls you can hear the roaring of the water. Victoria Falls was discovered by David Livingstone in 1855. The falls were named in honor of Queen Victoria. There is no doubt that Victoria Falls is a Wonder of The Natural World. 
Xem Bài Dịch 

Một trong những thác nước lớn nhất trên thế giới nằm trên sông Zimbezi, tạo thành biên giới giữa Zambia và Zimbabe. Một số người nghĩ rằng đó là một trong những điểm tham quan đẹp nhất trên thế giới. Trên thượng nguồn, dòng sông chảy qua một thung lũng rộng. Bạn có thể quan sát thác Victoria từ cách xa 25-40 dặm và xem bọt nước của nó bay lên 1 000 feet vào không khí từ cách xa bảy dặm. Lâu rồi bạn mới có thể nhìn thấy những thác nước mà bạn có thể nghe thấy tiếng nước chảy ầm ầm. Thác Victoria được David Livingstone phát hiện vào năm 1855. Thác được đặt tên để vinh danh Nữ hoàng Victoria. Không có gì phải nghi ngờ rằng Thác Victoria là một Kỳ quan của Thế giới tự nhiên.

Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the word following letter.

Dear Mary,

I’m very glad to know that you are going to visit Ha Noi this summer. Would you like me to tell you something (1) ______ Ha Noi before you go?
Well, Ha Noi is a cultural and political center of Viet Nam. In Ha Noi, you can find ancient houses and modern buildings. Ha Noi is a large city now, and there are many places worth (2) _____. You can visit Ho Chi Minh’s Mausoleum, One-Pillar Pagoda, Kiem Lake and West Lake. Besides, you can enjoy the Vietnamese food, (3) _____________, grilled fish, spring rolls, steamed rolls and “pho”; - a special dish of Viet Nam. However, I would like to recommend that you (4) _______visit Ha Long Bay and Sa Pa because these places attract a lot of visitors due to their magnificent caves, beautiful limestone islands and natural landscapes in Ha Long Bay and their tribal villages, nice mountain slopes and jungles streams in Sa Pa.
I am looking forward to seeing you in Ha Noi and I hope you (5) have a nice holiday in Viet Nam.

Love

Lan

Câu 9

Would you like me to tell you something (1) ______ Ha Noi before you go?

  • A.
    about
  • B.
    of
  • C.
    at
  • D.
    in

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Giới từ

Lời giải chi tiết :

Tell somebody about something: kể cho ai về cái gì

=> Would you like me to tell you something (1) about Ha Noi before you go?

Tạm dịch: Bạn có muốn tôi kể cho bạn vài điều về Hà Nội trước khi bạn đi không?

Câu 10

Ha Noi is a large city now, and there are many places worth (2) _____.

  • A.
    seeing
  • B.
    see
  • C.
    seen
  • D.
    saw

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Dạng của đông từ

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc: be worth Ving: đáng/ xứng đáng để làm gì

=> Ha Noi is a large city now, and there are many places worth (2) seeing.

Tạm dịch: Hà Nội hiện nay là một thành phố rộng lớn, và có rất nhiều nơi đáng để khám phá.

Câu 11

Besides, you can enjoy the Vietnamese food, (3) _______, grilled fish, spring rolls, steamed rolls and “pho”; - a special dish of Viet Nam. 

  • A.
    as
  • B.
    of
  • C.
    such as
  • D.
    auch

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Liên từ

Lời giải chi tiết :

Khi dùng để liệt kê sự vật sự việc, ta sử dụng cụm từ “such as”

=> Besides, you can enjoy the Vietnamese food, (3) such as, grilled fish, spring rolls, steamed rolls and “pho”; - a special dish of Viet Nam.

Tạm dịch: Ngoài ra, bạn có thể thưởng thức các món ăn Việt Nam, như cá nướng, chả giò, chả hấp và “phở”; - một món ăn đặc sản của Việt Nam.

Câu 12
However, I would like to recommend that you (4) _______visit Ha Long Bay and Sa Pa
  • A.
    can
  • B.
    should
  • C.
    must
  • D.
    may

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Lời giải chi tiết :

A. can : có thể

B. should: nên

C. must: phải

D. may: có thể

=> However, I would like to recommend that you (4) should visit Ha Long Bay and Sa Pa 

Tạm dịch: Tuy nhiên, tôi muốn khuyên bạn nên đến thăm Vịnh Hạ Long và Sa Pa

Câu 13
I hope you (5) ________have a nice holiday in Viet Nam.
  • A.
    have to
  • B.
    may
  • C.
    will
  • D.
    must

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Lời giải chi tiết :

A. have to: phải

B. may: có thể

C. will: sẽ

D. must: phải

=> I hope you (5) will have a nice holiday in Viet Nam.

Tạm dịch: Tôi hy vọng bạn sẽ có một kỳ nghỉ tốt đẹp tại Việt Nam.

Chú ý
Bài đọc hoàn chỉnh

Dear Mary,

I’m very glad to know that you are going to visit Ha Noi this summer. Would you like me to tell you something (1) about Ha Noi before you go?

Well, Ha Noi is a cultural and political center of Viet Nam. In Ha Noi, you can find ancient houses and modern buildings. Ha Noi is a large city now, and there are many places worth (2) seeing. You can visit Ho Chi Minh’s Mausoleum, One-Pillar Pagoda, Kiem Lake and West Lake. Besides, you can enjoy the Vietnamese food, (3) such as, grilled fish, spring rolls, steamed rolls and “pho”; - a special dish of Viet Nam. However, I would like to recommend that you (4) should visit Ha Long Bay and Sa Pa because these places attract a lot of visitors due to their magnificent caves, beautiful limestone islands and natural landscapes in Ha Long Bay and their tribal villages, nice mountain slopes and jungles streams in Sa Pa.

I am looking forward to seeing you in Ha Noi and I hope you (5) will have a nice holiday in Viet Nam.

Love

Lan

Xem Bài Dịch

Mary thân yêu,

Tôi rất vui khi biết rằng bạn sẽ đến thăm Hà Nội vào mùa hè này. Bạn có muốn tôi kể cho bạn vài điều về Hà Nội trước khi bạn đi không?

Hà Nội là trung tâm văn hóa, chính trị của Việt Nam. Tại Hà Nội, bạn có thể tìm thấy những ngôi nhà cổ kính và những tòa nhà hiện đại. Hà Nội hiện nay là một thành phố rộng lớn, và có rất nhiều nơi đáng để khám phá. Bạn có thể đến thăm Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Chùa Một Cột, Hồ Gươm và Hồ Tây. Ngoài ra, bạn có thể thưởng thức các món ăn Việt Nam, như cá nướng, chả giò, chả hấp và “phở”; - một món ăn đặc sản của Việt Nam. Tuy nhiên, tôi muốn khuyên bạn nên đến thăm Vịnh Hạ Long và Sa Pa vì những nơi này thu hút rất nhiều du khách do có hang động kỳ vĩ, đảo đá vôi đẹp và cảnh quan thiên nhiên ở Vịnh Hạ Long và các làng bộ tộc của họ, tốt đẹp. sườn núi và suối trong rừng ở Sa Pa.

Tôi rất mong được gặp các bạn ở Hà Nội và tôi hy vọng các bạn sẽ có một kỳ nghỉ tốt đẹp tại Việt Nam.

Yêu và quý

Lan

Choose the correct answer A. B, C or D to fill in the blank.

The unique beauty of the bay with its karsts make it a natural to be added to UNESCO’s World (1) ____ listing. But, it seems the opinions are divided among (2)____.

There are more (3) ____ 1,600 islets in the bay, their limestone worn down by 500 million years of (4) ____ downpours, and topped by thick jungle growth. Some of the islands are hollow, creating (5)_____ caves. Some of the larger islands have their own lakes.

At the centre of the bay there (6) _____ 775 of the formations in an area of just 330 square kilometers - an invitation (7) ____ travelers to board a traditional Vietnamese junk-boat and (8) ____ the bay, it’s islands, caves, and floating villages.

Câu 14

The unique beauty of the bay with its karsts make it a natural to be added to UNESCO’s World (1) ____ listing.

  • A.

    Travel

  • B.

    Heritage

  • C.

    Site

  • D.

    Place

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Cụm từ UNESCO’s World Heritage (Di sản thế giới UNESCO)

Lời giải chi tiết :

Cụm từ UNESCO’s World Heritage (Di sản thế giới UNESCO)

=> The unique beauty of the bay with its karsts make it a natural to be added to UNESCO’s World Heritage listing.

Tạm dịch: Vẻ đẹp độc đáo của vịnh với các núi đá vôi khiến nó dĩ nhiên được thêm vào danh sách Di sản Thế giới của UNESCO.

Câu 15

But, it seems the opinions are divided among (2)____.

  • A.

    travelers

  • B.

    travelling

  • C.

    travel

  • D.

    travelled

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Sau among (ở giữa) là danh từ số nhiều

Lời giải chi tiết :

Sau among (ở giữa) là danh từ số nhiều => travelers (những người du lịch)

=> But, it seems the opinions are divided among travelers

Tạm dịch: Nhưng, dường như các ý kiến bị chia rẽ giữa các du khách

Câu 16

There are more (3) ____ 1,600 islets in the bay,

  • A.

    less

  • B.

    as

  • C.

    like

  • D.

    than

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Cụm từ more than + numbers (nhiều hơn + …)

Lời giải chi tiết :

Cụm từ more than + numbers (nhiều hơn + …)

=> There are more (3) than 1,600 islets in the bay,

Tạm dịch: Có hơn 1.600 đảo nhỏ trong vịnh

Câu 17

their limestone worn down by 500 million years of (4) ____ downpours,

  • A.

    tropicalise

  • B.

    tropical

  • C.

    tropic

  • D.

    tropicalising

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Chỗ cần điền là một tính từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ downpour (mưa lớn)

Lời giải chi tiết :

Chỗ cần điền là một tính từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ downpour (mưa lớn)

- tropical (adj): nhiệt đới

=> their limestone worn down by 500 million years of tropical downpours

Tạm dịch: đá vôi của chúng bị bào mòn bởi những mưa nhiệt đới 500 triệu năm

Câu 18

Some of the islands are hollow, creating (5)_____ caves.

  • A.

    majestically

  • B.

    majestical

  • C.

    majestic

  • D.

    majesty

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Chỗ cần điền là một tính từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ caves (hang động)

Lời giải chi tiết :

Chỗ cần điền là một tính từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ caves (hang động)

=> majestic (adj, tráng lệ)

=> Some of the islands are hollow, creating majestic caves.

Tạm dịch: Một số hòn đảo rỗng, tạo ra những hang động hùng vĩ.

Câu 19

At the centre of the bay, there ____ 775 of the formations in an area of just 330 square kilometers

  • A.

    are

  • B.

    is

  • C.

    has

  • D.

    have

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Sử dụng cấu trúc với There is/There are

- There is + danh từ số ít

- There are + danh từ số nhiều.

Lời giải chi tiết :

Câu này giới thiệu có 775 cấu trúc ở giữa vịnh => dùng cấu trúc there are

=> At the centre of the bay there are 775 of the formations in an area of just 330 square kilometers.

Tạm dịch: Tại trung tâm của vịnh có 775 cấu trúc được tạo trong một khu vực chỉ rộng 330 km2.

Câu 20

an invitation (7) ____ travelers to board a traditional Vietnamese junk-boat ...

  • A.

    in

  • B.

    on

  • C.

    for

  • D.

    about

Đáp án: C

Phương pháp giải :

an invitation for sb (lời mời cho ai)

Lời giải chi tiết :

Cụm từ: an invitation for sb (lời mời cho ai)

=> an invitation for travelers to board a traditional Vietnamese junk-boat

Tạm dịch: một lời mời cho du khách lên một chiếc thuyền buồm truyền thống của Việt Nam.

Câu 21

an invitation for travelers to board a traditional Vietnamese junk-boat and (8) ____ the bay, it’s islands, caves, and floating villages.

  • A.

    explores

  • B.

    explore

  • C.

    exploring

  • D.

    explored

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Từ and là liên từ dùng để nối 2 cụm từ có cấu tạo giống nhau, vế trước là động từ ở dạng nguyên mẫu (board) nên sau and cũng là một động từ nguyên mẫu

Lời giải chi tiết :

Từ and là liên từ dùng để nối 2 cụm từ có cấu tạo giống nhau, vế trước là động từ ở dạng nguyên mẫu (board) nên sau and cũng là một động từ nguyên mẫu

=> explore (v, khám phá)

=> an invitation for travelers to board a traditional Vietnamese junk-boat and (8) explore the bay, it’s islands, caves, and floating villages.

Tạm dịch: một lời mời cho du khách lên một chiếc thuyền buồm truyền thống của Việt Nam và khám phá vịnh, đó là những hòn đảo, hang động và những ngôi làng nổi.

Xem Bài Dịch 

Vẻ đẹp độc đáo của vịnh với các núi đá vôi khiến nó dĩ nhiên khi được thêm vào danh sách Di sản Thế giới của UNESCO. Nhưng, có vẻ như các ý kiến được chia cho các du khách.

Có hơn 1.600 đảo nhỏ trong vịnh, đá vôi của chúng bị bào mòn bởi mưa nhiệt đới 500 triệu năm và đứng đầu bởi sự phát triển của rừng rậm. Một số hòn đảo rỗng, tạo ra những hang động hùng vĩ. Một số đảo lớn hơn có hồ riêng.

Tại trung tâm của vịnh, có 775 cấu trúc được tạo trong một khu vực chỉ rộng 330 km2 - một lời mời cho khách du lịch lên một chiếc thuyền rác truyền thống của Việt Nam và khám phá vịnh, đảo, hang động và làng nổi.

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 8 Tiếng Anh 6 English Discovery

Bài học Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 8 Tiếng Anh 6 English Discovery mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 8 Tiếng Anh 6 English Discovery, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 8 Tiếng Anh 6 English Discovery, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 8 Tiếng Anh 6 English Discovery mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.