Trắc nghiệm Ngữ pháp Thì hiện tại đơn Tiếng Anh 6 English Discovery

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Trắc nghiệm Ngữ pháp Thì hiện tại đơn Tiếng Anh 6 English Discovery (Môn Tiếng Anh Lớp 6)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Trắc nghiệm Ngữ pháp Thì hiện tại đơn Tiếng Anh 6 English Discovery. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề bài

Câu 1 :

Put the correct answer into the box.

read
reads
We sometimes ..... books.
Câu 2 :

Put the correct answer into the box.

go
goes
Emily ..... to the art club.
Câu 3 :

Put the correct answer into the box.

wash
washes
Peter and his sister ..... the family car.
Câu 4 :

Put the correct answer into the box.

cost
costs
Those shoes ..... too much.
Câu 5 :

Put the correct answer into the box.

go
goes
My sister ..... to the library once a week.
Câu 6 :

Put the correct answer into the box.

listen
listens
We both ..... to the radio in the morning.
Câu 7 :

Choose the best answer.

She _______ from England.

A. come

B. comes

C. don’t come

D. goes

Câu 8 :

Choose the best answer.

_______ she _____ French?

A. Do/ speaks

B. Does/speaks

C. Does/speak

D. Is/speak

Câu 9 :

Choose the best answer.

He ________ a glass of lemonade before breakfast.

A. is

B. have

C. has

D. does

Câu 10 :

Choose the best answer.

______ he ______ three children?

A. Does/have

B. Does/has

C. Do/have

D. Is/have

Câu 11 :

Choose the best answer.

My classmates ________ on picnic every month.

A. went

B. goes

C. going

D. go

Câu 12 :

Choose the best answer.

“_____ do you travel to school?” – “By bus.”

A. How

B. What

C. Why

D. Where

Câu 13 :

Choose the best answer.

Mrs. Hoa ______ our class English. 

A. teach

B. teaches

C. does

D. plays

Câu 14 :

Choose the best answer.

Every morning, I always ______ to school at 6.30 and ______ home at about 11.30.

A. go/comes

B. goes/comes

C. go/come

D. going/coming

Câu 15 :

Choose the best answer.

I usually ______ to school by bike, and my mother _______ to work by motorbike.

A. go/go

B. goes/goes

C. go/goes

D. goes/go

Câu 16 :

Choose the best answer.

When I ______ books, I always _____ very happy.

A. read/feel

B. reads/feel

C. read/feels

D. reads/feels

Câu 17 :

Choose the best answer.

He ______ share anything with me.

A. don’t do

B. isn’t

C. not

D. doesn’t

Câu 18 :

Choose the best answer.

Jane _______ tea very often.

A. doesn’t drink

B. drink

C. is drink

D. isn’t drink

Câu 19 :

Choose the best answer.

I _______ a compass and a calculator in Maths lesson.

A. am use

B. use

C. aren’t use

D. doesn’t use

Câu 20 :

Choose the best answer.

Rice _____ in cold climates.

A. isn’t grow

B. don’t grow

C. aren’t grow

D. doesn’t grow

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Put the correct answer into the box.

read
reads
We sometimes ..... books.
Đáp án
read
reads
We sometimes
read
books.
Lời giải chi tiết :

Sometimes (thỉnh thoảng) là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn,

Chủ ngữ số nhiều we (chúng ta) => động từ ở dạng nguyên thể không chia => chọn read (đọc)

=> We sometimes read books.

Tạm dịch: Thỉnh thoảng chúng tôi đọc sách.

Câu 2 :

Put the correct answer into the box.

go
goes
Emily ..... to the art club.
Đáp án
go
goes
Emily
goes
to the art club.
Lời giải chi tiết :

Chủ ngữ số ít Emily (một người) => động từ thêm đuôi s/es

Cụm từ go to somewhere (đi đến đâu)

=> Emilygoesto the art club.

Tạm dịch: Emily đến câu lạc bộ nghệ thuật.

Câu 3 :

Put the correct answer into the box.

wash
washes
Peter and his sister ..... the family car.
Đáp án
wash
washes
Peter and his sister
wash
the family car.
Lời giải chi tiết :

Chủ ngữ trong câu này là Peter and his sister => 2 người, là chủ ngữ số nhiều nên động từ chính trong câu phải là động từ nguyên thể. 

=> Peter and his sister wash the family car.

Tạm dịch: Peter và chị gái anh ấy rửa xe ô tô của gia đình

Câu 4 :

Put the correct answer into the box.

cost
costs
Those shoes ..... too much.
Đáp án
cost
costs
Those shoes
cost
too much.
Lời giải chi tiết :

Chủ ngữ là danh từ số nhiều (Those shoes, những đôi giày đó)

Động từ dạng nguyên thể (cost-đáng giá)

=> Those shoes cost too much.

Tạm dịch: Những đôi giày đó rất đáng giá

Câu 5 :

Put the correct answer into the box.

go
goes
My sister ..... to the library once a week.
Đáp án
go
goes
My sister
goes
to the library once a week.
Lời giải chi tiết :

Cụm từ once a week(một tuần một lần) là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Chủ ngữ my sister(chị gái tôi) là danh từ số ít => động từ thêm đuôi –s/es

Động từ go(đi)kết thúc là đuôi –o => thêm đuôi –es

=> My sister goes to the library once a week.

(Chị gái tôi đi đến thư viện một lần một tuần.)

Câu 6 :

Put the correct answer into the box.

listen
listens
We both ..... to the radio in the morning.
Đáp án
listen
listens
We both
listen
to the radio in the morning.
Lời giải chi tiết :

Chủ ngữ số nhiều we (chúng tôi) => động từ ở dạng nguyên thể

=> We both listen to the radio in the morning.

(Cả hai chúng tôi đều nghe đài vào buổi sáng.)

Câu 7 :

Choose the best answer.

She _______ from England.

A. come

B. comes

C. don’t come

D. goes

Đáp án

B. comes

Lời giải chi tiết :

Chủ ngữ là she (cô ấy) => động từ thêm –s/es => loại A

=> cấu trúc dạng phủ định: doesn’t + V_infi => loại C

Cụm từ: come from (đến từ) => loại D

=> She comes from England.

Tạm dịch: Cô ấy đến từ nước Anh.

Đáp án: B. comes

Câu 8 :

Choose the best answer.

_______ she _____ French?

A. Do/ speaks

B. Does/speaks

C. Does/speak

D. Is/speak

Đáp án

C. Does/speak

Lời giải chi tiết :

Đây là câu hỏi với động từ nên ta phải dùng trợ động từ "does". Trong câu có trợ động từ thì động từ chính của câu trở về dạng nguyên thể, trong câu này ta vẫn giữ nguyên động từ chính là "speak". 

=> Does she speak French?

Tạm dịch: Cô ấy biết có nói tiếng Pháp không?

Đáp án: C. Does/speak

Câu 9 :

Choose the best answer.

He ________ a glass of lemonade before breakfast.

A. is

B. have

C. has

D. does

Đáp án

C. has

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc ăn thứ gì (have st …) => loại A, D

Chủ ngữ là He (anh ấy) => động từ have => has (C)

=> He has a glass of lemonade before breakfast.

Tạm dịch: Anh ấy uống một cốc nước chanh trước bữa sáng.

Đáp án: C. has

Câu 10 :

Choose the best answer.

______ he ______ three children?

A. Does/have

B. Does/has

C. Do/have

D. Is/have

Đáp án

A. Does/have

Lời giải chi tiết :

have(có) là động từ thường, cần đi cùng với trợ động từ => loại D

Chủ ngữ số ít he(anh ấy) => trợ động từ Does => loại C

Cấu trúc thì hiện tại đơn thể nghi vấn: Does + S + V?

Động từ ở dạng nguyên thể không chia => bỏ B

=> Does he have three children?

(Anh ta 3 đứa con phải không?)

Đáp án: A

Câu 11 :

Choose the best answer.

My classmates ________ on picnic every month.

A. went

B. goes

C. going

D. go

Đáp án

D. go

Lời giải chi tiết :

every month (hàng tháng) là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Chủ ngữ là danh từ số nhiều My classmates(những người bạn cùng lớp)

Động từ ở dạng nguyên thể không chia (go)

=> My classmates go on picnic every month.

(Bạn cùng lớp của tôi đi dã ngoại mỗi tháng.)

Đáp án: D

Câu 12 :

Choose the best answer.

“_____ do you travel to school?” – “By bus.”

A. How

B. What

C. Why

D. Where

Đáp án

A. How

Phương pháp giải :

How: như thế nào

What: cái gì

Why: tại sao

Where: ở đâu

Lời giải chi tiết :

How: như thế nào/ bằng phương tiện gì

What: cái gì

Why: tại sao

Where: ở đâu

=> “How do you travel to school?” – “By bus.”

Tạm dịch: Bạn đến trường bằng phương tiện gì? - Bằng xe buýt.

Đáp án: A. How

Câu 13 :

Choose the best answer.

Mrs. Hoa ______ our class English. 

A. teach

B. teaches

C. does

D. plays

Đáp án

B. teaches

Lời giải chi tiết :

teach - teaches: dạy

do - does: làm

play - plays: chơi

Chủ ngữ số ít (Mrs. Hoa) => động từ thêm đuôi –s/es

=> Mrs. Hoa teaches our class English.

Tạm dịch:Cô Hoa dạy tiếng Anh lớp chúng tôi.

Đáp án: B. teaches

Câu 14 :

Choose the best answer.

Every morning, I always ______ to school at 6.30 and ______ home at about 11.30.

A. go/comes

B. goes/comes

C. go/come

D. going/coming

Đáp án

C. go/come

Lời giải chi tiết :

Cụm từ: go to school (đi học), come home (về nhà)

Every morning (dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn), chủ ngữ là I (tôi)

Động từ ở dạng nguyên thể V_infi

=> Every morning, I always go to school at 6.30 and come home at about 11.30.

Tạm dịch: Mỗi buổi sáng, tôi luôn đến trường lúc 6h30 và về nhà vào khoảng 11h30.

Đáp án: C. go/come

Câu 15 :

Choose the best answer.

I usually ______ to school by bike, and my mother _______ to work by motorbike.

A. go/go

B. goes/goes

C. go/goes

D. goes/go

Đáp án

C. go/goes

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc thì hiện tại đơn thể khẳng định:

I/ you/ we/ they/ chủ ngữ số nhiều + V (nguyên thể)

he/ she/ it/ chủ ngữ số ít + V-s/es

I => go

my mother là chủ ngữ số ít => goes

=> I usually go to school by bike, and my mother goes to work by motorbike.

Tạm dịch: Tôi thường đi học bằng xe đạp, và mẹ tôi đi làm bằng xe máy.

Đáp án: C. go/goes

Câu 16 :

Choose the best answer.

When I ______ books, I always _____ very happy.

A. read/feel

B. reads/feel

C. read/feels

D. reads/feels

Đáp án

A. read/feel

Lời giải chi tiết :

Chủ ngữ là I (tôi) => động từ dạng nguyên thể không chia

=> When I read books, I always feel very happy.

(Khi tôi đọc sách, tôi luôn cảm thấy rất hạnh phúc.)

Đáp án: A

Câu 17 :

Choose the best answer.

He ______ share anything with me.

A. don’t do

B. isn’t

C. not

D. doesn’t

Đáp án

D. doesn’t

Lời giải chi tiết :

Share (chia sẻ) là động từ thường dạng nguyên thể => đi cùng trợ động từ, không đi cùng động từ to be

Loại B và C

Chủ ngữ he (anh ấy) => đi cùng trợ động từ doesn’t

=> He doesn’t share anything with me.

Tạm dịch: Anh ấy chẳng bao giờ chia sẻ bất cứ điều gì với tôi

Đáp án: D. doesn’t

Câu 18 :

Choose the best answer.

Jane _______ tea very often.

A. doesn’t drink

B. drink

C. is drink

D. isn’t drink

Đáp án

A. doesn’t drink

Lời giải chi tiết :

Very often (rất thường xuyên) là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn.

Công thức thì hiện tại đơn: (+) S+V(s/es)+O (ai làm gì)

(-) S+don’t/doesn’t+V_infi+O (ai không làm gì)

=> loại C và D

Chủ ngữ số ít (Jane) => động từ ở thể khẳng định phải thêm –s/es => loại B

=> Jane doesn’t drink tea very often.

Tạm dịch: Jane không uống trà rất thường xuyên

Đáp án: A. doesn’t drink

Câu 19 :

Choose the best answer.

I _______ a compass and a calculator in Maths lesson.

A. am use

B. use

C. aren’t use

D. doesn’t use

Đáp án

B. use

Lời giải chi tiết :

Thể hiện một sự thật hiển nhiên (dùng compa và máy tính trong tiết Toán)

nên sử dụng Thì hiện tại đơn.

Công thức thì hiện tại đơn:

(+) S+V(s/es)+O (ai làm gì)

(-) S+don’t/doesn’t+V_infi+O (ai không làm gì)

=> Loại A và C

Chủ ngữ là I (tôi) => trong câu phủ định, chúng ta cần dùng don’t => loại D

=> I use a compass and a calculator in Maths lesson.

Tạm dịch: Tôi sử dụng compa và một máy tính trong bài học Toán.

Đáp án: B. use

Câu 20 :

Choose the best answer.

Rice _____ in cold climates.

A. isn’t grow

B. don’t grow

C. aren’t grow

D. doesn’t grow

Đáp án

D. doesn’t grow

Lời giải chi tiết :

Đây là một chân lí, sự thật hiển nhiên (lúa không phát triển ở vùng khí hậu lạnh) => thì hiện tại đơn

grow (trồng) là động từ thường, chủ ngữ rice(lúa gạo) là danh từ không đếm được => dùng trợ động từ doesn’t

=> Rice doesn’t grow in cold climates.

(Lúa không phát triển ở vùng khí hậu lạnh.)

Đáp án: D

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Trắc nghiệm Ngữ pháp Thì hiện tại đơn Tiếng Anh 6 English Discovery

Bài học Trắc nghiệm Ngữ pháp Thì hiện tại đơn Tiếng Anh 6 English Discovery mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Trắc nghiệm Ngữ pháp Thì hiện tại đơn Tiếng Anh 6 English Discovery, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Trắc nghiệm Ngữ pháp Thì hiện tại đơn Tiếng Anh 6 English Discovery, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Trắc nghiệm Ngữ pháp Thì hiện tại đơn Tiếng Anh 6 English Discovery mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.