Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chủ ngữ Tiếng Anh 6 English Discovery

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chủ ngữ Tiếng Anh 6 English Discovery (Môn Tiếng Anh Lớp 6)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chủ ngữ Tiếng Anh 6 English Discovery. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề bài

Câu 1 :

Chọn đại từ nhân xưng phù hợp cho bức tranh dưới đây.

Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chủ ngữ Tiếng Anh 6 English Discovery 0 1

It
They
..... are so cute.
Câu 2 :

Chọn đại từ nhân xưng phù hợp cho bức tranh dưới đây

Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chủ ngữ Tiếng Anh 6 English Discovery 0 2

It
He
..... is always happy.
Câu 3 :

Chọn đại từ nhân xưng phù hợp cho bức tranh dưới đây

Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chủ ngữ Tiếng Anh 6 English Discovery 0 3

We
He
..... get 10 marks.
Câu 4 :

Chọn đại từ nhân xưng phù hợp cho bức tranh dưới đây

Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chủ ngữ Tiếng Anh 6 English Discovery 0 4

She
It
..... is very pretty.
Câu 5 :

Chọn đại từ nhân xưng phù hợp cho bức tranh dưới đây

Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chủ ngữ Tiếng Anh 6 English Discovery 0 5

He
She
..... is going to school.
Câu 6 :

Thay thế phần gạch chân bằng đại từ nhân xưng tương ứng

Lan and I taste the coffee but Lan and I don't like it.
Câu 7 :

Thay thế phần gạch chân bằng đại từ nhân xưng tương ứng

Where are the magazines? Are the magazinesin the living room?
Câu 8 :

Thay thế phần gạch chân bằng đại từ nhân xưng tương ứng

I like the weather in Spain. The weatheris often warm and sunny in Spain.
Câu 9 :

Thay thế phần gạch chân bằng đại từ nhân xưng tương ứng

The cat looks at me and then the catstarts to meow.
Câu 10 :

Thay thế phần gạch chân bằng đại từ nhân xưng tương ứng

I put the cookies on the table but now the cookiesaren't there.
Câu 11 :

Thay thế phần gạch chân bằng đại từ nhân xưng tương ứng

Jack lives in a city but Jack likes to go camping every summer.
Câu 12 :

Thay thế phần gạch chân bằng đại từ nhân xưng tương ứng

My sister is studying at the library because my sister has an exam tomorrow.
Câu 13 :

Thay thế phần gạch chân bằng đại từ nhân xưng tương ứng

I give the report to Mr. Jones and Mr. Jonesreads it.
Câu 14 : Thay thế phần gạch chân bằng đại từ nhân xưng tương ứng
Mrs. Simpson works at a hospital. Mrs. Simpsonis a doctor.
Câu 15 :

Thay thế phần gạch chân bằng đại từ nhân xưng tương ứng

 The man went shopping and bought some books. The bookswere history books.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Chọn đại từ nhân xưng phù hợp cho bức tranh dưới đây.

Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chủ ngữ Tiếng Anh 6 English Discovery 0 1

It
They
..... are so cute.
Đáp án
It
They
They
are so cute.
Lời giải chi tiết :

- “it” (nó) thay thế cho danh từ số ít chỉ vật, sự vật

- “they” (chúng nó, chúng tôi) thay thế cho danh từ số nhiều ngôi thứ 3 chỉ vật, người

Ta thấy trong hình là những con mèo (số nhiều) nên đại từ phù hợp là “they”

=> They are so cute.

Tạm dịch: Chúng thật dễ thương.

Đáp án: They

Câu 2 :

Chọn đại từ nhân xưng phù hợp cho bức tranh dưới đây

Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chủ ngữ Tiếng Anh 6 English Discovery 0 2

It
He
..... is always happy.
Đáp án
It
He
It
is always happy.
Lời giải chi tiết :

- “it” (nó) thay thế cho danh từ số ít chỉ vật, sự vật

- “he” (anh ấy) thay thế cho danh từ số ít chỉ nam giới

Ta thấy trong hình là một chú chó nên đại từ phù hợp là “it”

=> It is always happy.

Tạm dịch: Nó lúc nào cũng vui vẻ.

Đáp án: It

Câu 3 :

Chọn đại từ nhân xưng phù hợp cho bức tranh dưới đây

Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chủ ngữ Tiếng Anh 6 English Discovery 0 3

We
He
..... get 10 marks.
Đáp án
We
He
We
get 10 marks.
Lời giải chi tiết :

- “we” (chúng tôi) thay thế cho danh từ số nhiều ngôi thứ nhất

- “he” (anh ấy) thay thế cho danh từ số ít chỉ nam giới

Ta thấy trong hình có một nhóm học sinh (số nhiều) nên đại từ tương ứng là “we”

=> We get 10 marks.

Tạm dịch: Chúng tôi nhận được 10 điểm.

Đáp án: We

Câu 4 :

Chọn đại từ nhân xưng phù hợp cho bức tranh dưới đây

Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chủ ngữ Tiếng Anh 6 English Discovery 0 4

She
It
..... is very pretty.
Đáp án
She
It
She
is very pretty.
Lời giải chi tiết :

- “she” thay thế cho danh từ số ít là nữ

- “it” thay thế cho danh từ số ít chỉ vật, con vật

Ta thấy trong hình là một bạn nữ nên đại từ phù hợp là “she”

=> She is very pretty.

Tạm dịch: Cô ấy rất xinh đẹp.

Đáp án: She

Câu 5 :

Chọn đại từ nhân xưng phù hợp cho bức tranh dưới đây

Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chủ ngữ Tiếng Anh 6 English Discovery 0 5

He
She
..... is going to school.
Đáp án
He
She
He
is going to school.
Lời giải chi tiết :

- “he” thay thế cho danh từ số ít là nam

- “she” thay thế cho danh từ số ít là nữ

Ta thấy trong hình là một bạn nam nên đại từ tương ứng là “he”

=> He is going to school.

Tạm dịch: Anh ta đang đi đến trường.

Đáp án: He

Câu 6 :

Thay thế phần gạch chân bằng đại từ nhân xưng tương ứng

Lan and I taste the coffee but Lan and I don't like it.
Đáp án
Lan and I taste the coffee but Lan and I we don't like it.
Lời giải chi tiết :

Đại từ thay thế cho “Lan and I” (Lan và tôi)là danh từ số nhiều ngôi thứ 1 chỉ người nên đại từ tương ứng là “we” (chúng tôi).

=> Lan and I taste the coffee but wedon't like it.

(Lan và tôi nếm cà phê nhưng chúng tôi không thích nó.)

Đáp án: we

Câu 7 :

Thay thế phần gạch chân bằng đại từ nhân xưng tương ứng

Where are the magazines? Are the magazinesin the living room?
Đáp án
Where are the magazines? Are the magazinesthey in the living room?
Lời giải chi tiết :

Đây là đại từ nhân xưng đứng đầu câu làm chủ ngữ

Đại từ thay thế cho “the magazines” là danh từ số nhiều ngôi thứ 3 chỉ vật nên đại từ tương ứng là “they”

=> Where are the magazines? Are they in the living room?

Tạm dịch: Các tạp chí ở đâu? Chúng đang ở trong phòng khách à?

Đáp án: they

Câu 8 :

Thay thế phần gạch chân bằng đại từ nhân xưng tương ứng

I like the weather in Spain. The weatheris often warm and sunny in Spain.
Đáp án
I like the weather in Spain. The weatherIt is often warm and sunny in Spain.
Lời giải chi tiết :

Đây là đại từ nhân xưng đứng đầu câu làm chủ ngữ

Đại từ thay thế cho “the weather” (thời tiết)ngôi thứ 3 số ít chỉ sự vật nên đại từ tương ứng là “it”.

=> I like the weather in Spain. Itis often warm and sunny in Spain. 

(Tôi thích thời tiết ở Tây Ban Nha. Ở Tây Ban Nha, trời thường ấm áp và nhiều nắng.

Đáp án: It

Câu 9 :

Thay thế phần gạch chân bằng đại từ nhân xưng tương ứng

The cat looks at me and then the catstarts to meow.
Đáp án
The cat looks at me and then the catit starts to meow.
Lời giải chi tiết :

Đây là đại từ nhân xưng đứng đầu câu làm chủ ngữ

Đại từ thay thế cho “the cat” ngôi thứ 3 số ít chỉ con vật nên đại từ tương ứng là “it”

=> The cat looks at me and then itstarts to meow.

Tạm dịch: Con mèo nhìn tôi và sau đó nó bắt đầu kêu meo meo.

Đáp án: it

Câu 10 :

Thay thế phần gạch chân bằng đại từ nhân xưng tương ứng

I put the cookies on the table but now the cookiesaren't there.
Đáp án
I put the cookies on the table but now the cookiesthey aren't there.
Lời giải chi tiết :

Đây là đại từ nhân xưng đứng đầu câu làm chủ ngữ

Đại từ thay thế cho “the cookies” là danh từ số nhiều ngôi thứ 3 chỉ vật nên đại từ tương ứng là “they”

=> I put the cookies on the table but now they aren't there.

Tạm dịch: Tôi đặt những chiếc bánh quy trên bàn nhưng bây giờ chúng không có ở đó.

Đáp án: they

Câu 11 :

Thay thế phần gạch chân bằng đại từ nhân xưng tương ứng

Jack lives in a city but Jack likes to go camping every summer.
Đáp án
Jack lives in a city but Jack he likes to go camping every summer.
Lời giải chi tiết :

Đây là đại từ nhân xưng đứng đầu câu làm chủ ngữ

Đại từ thay thế cho “Jack” là danh từ số ít ngôi thứ 3 dành cho nam nên đại từ tương ứng là “he”

=> Jack lives in a city but helikes to go camping every summer.

Tạm dịch: Jack sống ở một thành phố nhưng anh ấy thích đi cắm trại vào mỗi mùa hè.

Đáp án: he

Câu 12 :

Thay thế phần gạch chân bằng đại từ nhân xưng tương ứng

My sister is studying at the library because my sister has an exam tomorrow.
Đáp án
My sister is studying at the library because my sister she has an exam tomorrow.
Lời giải chi tiết :

Đây là đại từ nhân xưng đứng đầu câu làm chủ ngữ

Đại từ thay thế cho “my sister” là danh từ số ít ngôi thứ 3 dành cho nữ nên đại từ tương ứng là “she”

=> My sister is studying at the library because shehas an exam tomorrow.

Tạm dịch: Em gái tôi đang học ở thư viện vì cô ấy có một kỳ thi vào ngày mai.

Đáp án: she

Câu 13 :

Thay thế phần gạch chân bằng đại từ nhân xưng tương ứng

I give the report to Mr. Jones and Mr. Jonesreads it.
Đáp án
I give the report to Mr. Jones and Mr. Joneshe reads it.
Lời giải chi tiết :

Đây là đại từ nhân xưng đứng đầu câu làm chủ ngữ

Đại từ thay thế cho “Mr. Jones” ngôi thứ 3 số ít chỉ nam giới nên đại từ tương ứng là “he”

Chú ý: Mr (Ông) dùng trước tên đàn ông lớn tuổi hoặc đã có gia đình

=> I give the report to Mr. Jones and he reads it.

Tạm dịch: Tôi đưa báo cáo cho ông Jones và ông ấy đọc.

Đáp án: he

Câu 14 : Thay thế phần gạch chân bằng đại từ nhân xưng tương ứng
Mrs. Simpson works at a hospital. Mrs. Simpsonis a doctor.
Đáp án
Mrs. Simpson works at a hospital. Mrs. SimpsonShe is a doctor.
Lời giải chi tiết :

Đây là đại từ nhân xưng đứng đầu câu làm chủ ngữ

Đại từ thay thế cho “Mrs. Simpson” là danh từ số ít ngôi thứ 3 dành cho nữ nên đại từ tương ứng là “she”

Chú ý: Mrs(Bà) dùng cho phụ nữ đã có gia đình

=> Mrs. Simpson works at a hospital. Sheis a doctor.

Tạm dịch: Bà Simpson làm việc tại một bệnh viện. Cô ấy là bác sĩ.

Đáp án: She

Câu 15 :

Thay thế phần gạch chân bằng đại từ nhân xưng tương ứng

 The man went shopping and bought some books. The bookswere history books.
Đáp án
 The man went shopping and bought some books. The booksThey were history books.
Lời giải chi tiết :

Đây là đại từ nhân xưng đứng đầu câu làm chủ ngữ

Đại từ thay thế cho “the books” là danh từ số nhiều ngôi thứ 3 chỉ vật nên đại từ tương ứng là “they”

=> The man went shopping and bought some books. They were history books.

Tạm dịch: Người đàn ông đã đi mua sắm và mua một số cuốn sách. Chúng đã là sách lịch sử.

Đáp án: They

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chủ ngữ Tiếng Anh 6 English Discovery

Bài học Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chủ ngữ Tiếng Anh 6 English Discovery mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chủ ngữ Tiếng Anh 6 English Discovery, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chủ ngữ Tiếng Anh 6 English Discovery, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chủ ngữ Tiếng Anh 6 English Discovery mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.