Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chỉ định Tiếng Anh 6 Friends Plus

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chỉ định Tiếng Anh 6 Friends Plus (Môn Tiếng Anh Lớp 6)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chỉ định Tiếng Anh 6 Friends Plus. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề bài

Câu 1 :

Write down “this/ that/ those/these”

Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chỉ định Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 1

is a bag.
Câu 2 :

Write down “this/ that/ those/these”

Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chỉ định Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 2

is a house.
Câu 3 :

Write down “this/ that/ those/these”

Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chỉ định Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 3

are tall trees.
Câu 4 :

Write down “this/ that/ those/these”

Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chỉ định Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 4

are her books.
Câu 5 : Write down “this/ that/ those/these”

Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chỉ định Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 6

is my pencil.
Câu 6 :

Choose the correct pronoun.

Those
That
..... airplanes are very big.
Câu 7 :

Choose the correct pronoun.

That
Those
..... movie is funny.
Câu 8 :

Choose the correct pronoun.

This
These
..... pens are blue.
Câu 9 :

Choose the correct pronoun.

That
Those
..... cat is small.
Câu 10 : Choose the correct pronoun.
This
These
..... book is expensive.
Câu 11 :

Fill in the blanks with this, that, these or those

bottle over there is empty.
Câu 12 :

Fill in the blanks with this, that, these or those

Areyour pencils here?
Câu 13 :

Fill in the blanks with this, that, these or those

building over there is the Chrysler Building.
Câu 14 :

Fill in the blanks with this, that, these or those

Look atnewspaper here.
Câu 15 :

Fill in the blanks with this, that, these or those

 is my mobile phone andis your mobile phoneon the shelf over there.
Câu 16 :

Fill in the blanks with this, that, these or those

are my grandparents, andpeople over there are my friend's grandparents.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Write down “this/ that/ those/these”

Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chỉ định Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 1

is a bag.
Đáp án
This is a bag.
Lời giải chi tiết :

Ta thấy khoảng cách trong bức tranh là khoảng cách gần nên đại từ chỉ định có thể dùng là this/ these

Danh từ bag là số ít nên đại từ phù hợp là “this”

=> This is a bag.

Tạm dịch: Đây là một cái cặp.

Câu 2 :

Write down “this/ that/ those/these”

Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chỉ định Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 2

is a house.
Đáp án
This is a house.
Lời giải chi tiết :

Ta thấy khoảng cách trong bức tranh là khoảng cách gần nên đại từ chỉ định có thể dùng là this/ these

Danh từ house là số ít nên đại từ phù hợp là “this”

=> This is a house.

Tạm dịch: Đây là một ngôi nhà.

Câu 3 :

Write down “this/ that/ those/these”

Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chỉ định Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 3

are tall trees.
Đáp án
Those are tall trees.
Lời giải chi tiết :

Ta thấy khoảng cách trong bức tranh là khoảng cách xa nên đại từ chỉ định có thể dùng là that/ those

Danh từ trees là số ít nên đại từ phù hợp là “those”

=> Those are tall trees.

(Kia là những cây cao.)

Câu 4 :

Write down “this/ that/ those/these”

Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chỉ định Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 4

are her books.
Đáp án
These are her books.
Lời giải chi tiết :

Ta thấy khoảng cách trong bức tranh là khoảng cách gần nên đại từ chỉ định có thể dùng là this/ these

Danh từ books là số nhiều nên đại từ phù hợp là “these”

=> These are her books.

Tạm dịch: Đây là những cuốn sách của cô ấy.

Câu 5 : Write down “this/ that/ those/these”

Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chỉ định Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 6

is my pencil.
Đáp án
That is my pencil.
Lời giải chi tiết :

Ta thấy khoảng cách trong bức tranh là khoảng cách xa nên đại từ chỉ định có thể dùng là that/ those

Danh từ pencil là số ít nên đại từ phù hợp là “that”

=> That is my pencil.

Tạm dịch: Kia là bút chì của tôi.

Câu 6 :

Choose the correct pronoun.

Those
That
..... airplanes are very big.
Đáp án
Those
That
Those
airplanes are very big.
Lời giải chi tiết :

Cấu trúc: 

- That N+ is s+ .... : Cái này….

- Those Ns + are + .... : Những cái này….

Ta thấy động từ “tobe” trong câu là “are” và danh từ “airplanes ” số nhiều

=> Those airplanes are very big.

Tạm dịch: Những chiếc máy bay kia rất to.

Câu 7 :

Choose the correct pronoun.

That
Those
..... movie is funny.
Đáp án
That
Those
That
movie is funny.
Lời giải chi tiết :

Cấu trúc:

- That N+ is + .... : Cái này….

- Those Ns + are + .... : Những cái này….

Ta thấy động từ “tobe” trong câu là “is” và danh từ “movie” số ít

=> That movie is funny.

Tạm dịch: Bộ phim đó rất thú vị.

Câu 8 :

Choose the correct pronoun.

This
These
..... pens are blue.
Đáp án
This
These
These
pens are blue.
Lời giải chi tiết :

Cấu trúc: 

- This N+ is + .... : Cái này….

- These Ns + are + .... : Những cái này….

Ta thấy động từ “tobe” trong câu là “is” và danh từ “pens” số nhiều

=> These pens are blue.

Tạm dịch: Những cây bút này màu xanh.

Câu 9 :

Choose the correct pronoun.

That
Those
..... cat is small.
Đáp án
That
Those
That
cat is small.
Lời giải chi tiết :

Cấu trúc: 

- That N+ is + .... : Cái này….

- Those Ns + are + .... : Những cái này….

Ta thấy động từ “tobe” trong câu là “is” và danh từ “cat” số ít

=> That cat is small.

Tạm dịch: Con mèo kia thì nhỏ bé.

Câu 10 : Choose the correct pronoun.
This
These
..... book is expensive.
Đáp án
This
These
This
book is expensive.
Lời giải chi tiết :

Cấu trúc: 

- This N+ is + .... : Cái này….

- These Ns + are + .... : Những cái này….

Ta thấy động từ “tobe” trong câu là “is” và danh từ “book” số ít

=> This book is expensive.

Tạm dịch: Quyển sách này rất đắt tiền.

Câu 11 :

Fill in the blanks with this, that, these or those

bottle over there is empty.
Đáp án
That bottle over there is empty.
Lời giải chi tiết :

Dấu hiệu “over there” (ở kia) chỉ khoảng cách xa nên đại từ phù hợp là that/ those.

Danh từ bottle là số nhiều nên ta dùng đại từ that.

=> That bottle over there is empty.

Tạm dịch: Cái chai đằng kia trống không.

Câu 12 :

Fill in the blanks with this, that, these or those

Areyour pencils here?
Đáp án
Arethese your pencils here?
Lời giải chi tiết :

Dấu hiệu “here” (ở đây) => khoảng cách giữa đồ vật và người nói là gần nên ta sử dụng đại từ this hoặc these.

Danh từ phía sau đại từ là “pencils ” là danh từ số nhiều-> sử dụng đại từ these

=> Are these your pencils here?

Tạm dịch: Đây có phải là những cây bút chì của bạn ở đây không?

Câu 13 :

Fill in the blanks with this, that, these or those

building over there is the Chrysler Building.
Đáp án
That building over there is the Chrysler Building.
Lời giải chi tiết :

Dấu hiệu “over there” (ở kia) chỉ khoảng cách xa nên đại từ phù hợp là that/ those.

Danh từ building là số nhiều nên ta dùng đại từ that.

=> That building over there is the Chrysler Building.

Tạm dịch: Tòa nhà đằng kia là Tòa nhà Chrysler.

Câu 14 :

Fill in the blanks with this, that, these or those

Look atnewspaper here.
Đáp án
Look atthis newspaper here.
Lời giải chi tiết :

Dấu hiệu “here” (ở đây) => khoảng cách giữa đồ vật và người nói là gần nên ta sử dụng đại từ this hoặc these.

Danh từ phía sau đại từ là “newspaper” là danh từ số ít -> sử dụng đại từ this

=> Look at this newspaper here.

Tạm dịch: Nhìn vào tờ báo này ở đây nè.

Câu 15 :

Fill in the blanks with this, that, these or those

 is my mobile phone andis your mobile phoneon the shelf over there.
Đáp án
This  is my mobile phone andthat is your mobile phoneon the shelf over there.
Lời giải chi tiết :

- Xác định đại từ chỉ định ở vị trí (2)

Dấu hiệu “over there” (ở kia) chỉ khoảng cách xa nên đại từ phù hợp là that/ those.

Danh từ mobile phone là số nhiều nên ta dùng đại từ that.

- Xác định đại từ chỉ định ở vị trí (1)

Ngược lại dựa vào ngữ cảnh, vị trí cần điền (1) sẽ là khoảng cách gần vì đây là 2 vế so sánh-> dùng đại từ this

=> This is my mobile phone and that is your mobile phone on the shelf over there.

Tạm dịch: Đây là điện thoại di động của tôi và đó là điện thoại di động của bạn trên giá ở đó.

Câu 16 :

Fill in the blanks with this, that, these or those

are my grandparents, andpeople over there are my friend's grandparents.
Đáp án
These are my grandparents, andthose people over there are my friend's grandparents.
Lời giải chi tiết :

- Xác định đại từ chỉ định ở vị trí (2)

Dấu hiệu “over there” (ở kia) chỉ khoảng cách xa nên đại từ phù hợp là that/ those.

Danh từ people là số nhiều nên ta dùng đại từ those.

- Xác định đại từ chỉ định ở vị trí (1)

Ngược lại dựa vào ngữ cảnh, vị trí cần điền (1) sẽ là khoảng cách gần vì đây là 2 vế giới thiệu trái ngược nhau-> dùng đại từ these/ this

Danh từ grandparents là số nhiều nên ta dùng đại từ these.

=> These are my grandparents, and those people over there are my friend's grandparents.

Tạm dịch: Đây là ông bà của tôi, và những người ở đằng kia là ông bà của bạn tôi.

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chỉ định Tiếng Anh 6 Friends Plus

Bài học Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chỉ định Tiếng Anh 6 Friends Plus mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chỉ định Tiếng Anh 6 Friends Plus, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chỉ định Tiếng Anh 6 Friends Plus, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ chỉ định Tiếng Anh 6 Friends Plus mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.