Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ sở hữu Tiếng Anh 6 Friends Plus

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ sở hữu Tiếng Anh 6 Friends Plus (Môn Tiếng Anh Lớp 6)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ sở hữu Tiếng Anh 6 Friends Plus. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề bài

Câu 1 :

Choose the correct completion in the brackets.

your
yours
Don’t forget ..... hat.
Câu 2 :

Choose the correct completion in the brackets.

your
yours
Is this ..... pen?
Câu 3 :

Choose the best answer

……………… will present my idea to the company tomorrow.

  • A.

    mine

  • B.

    my

  • C.

    me

  • D.

    I

Câu 4 :

Choose the best answer

This is Mr and Mrs Simth, those are .................... children.

  • A.

    they

  • B.

    them

  • C.

    theirs

  • D.

    their

Câu 5 :

Choose the best answer

How many people are there in .................... family?

  • A.

    you

  • B.

    your

  • C.

    yours

  • D.

    you‘re

Câu 6 :

Choose the best answer

I want to find .................... key. I can not go home without it.

  • A.

    me

  • B.

    my

  • C.

    I

  • D.

    mine

Câu 7 :

Choose the best answer.

The teacher gave the students ______ homework.

  • A.

    they

  • B.

    their

  • C.

    theirs

  • D.

    them

Câu 8 :

Choose the best answer

When he was 8 years old, he had an accident and broke .................... leg.

  • A.

    mine

  • B.

    he

  • C.

    his

  • D.

    him

Câu 9 :

Choose the correct completion in the brackets.

her
hers
Please give this dictionary to Mary. It’s .....
Câu 10 :

Choose the best answer.

My jacket is on the chair, ______ is on the table.

  • A.

    she

  • B.

    her

  • C.

    hers

  • D.

    she‘s

Câu 11 :

Choose the best answer

This isn‘t your chairs. It’s ....................

  • A.

    my

  • B.

    me

  • C.

    I

  • D.

    mine

Câu 12 :

Choose the best answer.

These are pictures of Picasso. Do you like _______?

  • A.

    them

  • B.

    their

  • C.

    theirs

  • D.

    they

Câu 13 :

Choose the correct completion in the brackets.

Their
theirs
A: Isn’t that the Smith’s car? That one over there. The blue one. B: No, that’s not ..... . ..... car is dark blue.
Câu 14 :

Choose the correct completion in the brackets.

your
yours
Please take this wood carving as a present from me. Here you are. It’s .....
Câu 15 :

Choose the correct completion in the brackets.

my
mine
That’s not ..... hat, ..... is green.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Choose the correct completion in the brackets.

your
yours
Don’t forget ..... hat.
Đáp án
your
yours
Don’t forget
your
hat.
Lời giải chi tiết :

Ta có:

your (của bạn) đóng vai trò tính từ sở hữu, phải đi kèm với danh từ 

yours (của bạn) đóng vai trò đại từ sở hữu, dùng để thay thế tính từ sở hữu và danh từ đã đề cập trước đó

Vị trí cần điền là tính từ sở hữu vì sau đó là danh từ hat

=> Don’t forget your hat.

Tạm dịch: Đừng quên mũ của bạn.

Câu 2 :

Choose the correct completion in the brackets.

your
yours
Is this ..... pen?
Đáp án
your
yours
Is this
your
pen?
Lời giải chi tiết :

Ta có:

your (của bạn) đóng vai trò tính từ sở hữu, phải đi kèm với danh từ 

yours (của bạn) đóng vai trò đại từ sở hữu, dùng để thay thế tính từ sở hữu và danh từ đã đề cập trước đó

Vị trí cần điền là tính từ sở hữu vì sau đó là danh từ pen

=> Is this your pen?

Tạm dịch: Đây là bút của bạn phải không?

Câu 3 :

Choose the best answer

……………… will present my idea to the company tomorrow.

  • A.

    mine

  • B.

    my

  • C.

    me

  • D.

    I

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

my (của tôi) đóng vai trò tính từ sở hữu, phải đi kèm với danh từ 

me (tôi) đóng vai trò tân ngữ, đi sau động từ

I(tôi) đóng vai trò chủ ngữ, đứng đầu câu

mine (của tôi) đóng vai trò đại từ sở hữu, dùng để thay thế tính từ sở hữu và danh từ đã đề cập trước đó

Vị trí cần điền đứng đầu câu làm chủ ngữ nên đáp án phù hợp là I

=> I will present my idea to the company tomorrow.

Tạm dịch: Tôi sẽ trình bày ý tưởng của mình với công ty vào ngày mai.

Câu 4 :

Choose the best answer

This is Mr and Mrs Simth, those are .................... children.

  • A.

    they

  • B.

    them

  • C.

    theirs

  • D.

    their

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

their (của họ) đóng vai trò tính từ sở hữu, phải đi kèm với danh từ 

them (họ) đóng vai trò tân ngữ, đi sau động từ

they (họ) đóng vai trò chủ ngữ, đứng đầu câu

theirs (của họ) đóng vai trò đại từ sở hữu, dùng để thay thế tính từ sở hữu và danh từ

Vị trí cần điền là một tính từ sở hữu vì phía sau nó là một danh từ (children).

=> This is Mr and Mrs Simth, those are their children.

(Đây là ông bà Smith, đó là những đứa con của họ.)

Câu 5 :

Choose the best answer

How many people are there in .................... family?

  • A.

    you

  • B.

    your

  • C.

    yours

  • D.

    you‘re

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

your(của bạn): đóng vai trò tính từ sở hữu, phải đi kèm với danh từ 

you(bạn): đóng vai trò tân ngữ, đi sau động từ hoặc đóng vai trò chủ ngữ, đứng đầu câu

yours(của bạn): đóng vai trò đại từ sở hữu, dùng để thay thế tính từ sở hữu và danh từ đã đề cập trước đó

you’re = you are

Vị trí cần điền là một tính từ sở hữu vì phía sau nó là một danh từ (family).

=> How many people are there in your family?

Tạm dịch: Có bao nhiêu người trong gia đình bạn?

Câu 6 :

Choose the best answer

I want to find .................... key. I can not go home without it.

  • A.

    me

  • B.

    my

  • C.

    I

  • D.

    mine

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

my (của tôi) đóng vai trò tính từ sở hữu, phải đi kèm với danh từ 

me (tôi) đóng vai trò tân ngữ, đi sau động từ

I (tôi) đóng vai trò chủ ngữ, đứng trước động từ

mine (của tôi) đóng vai trò đại từ sở hữu, dùng để thay thế tính từ sở hữu và danh từ đã đề cập trước đó

Vị trí cần điền là một tính từ sở hữu vì phía sau nó là một danh từ (key)

=> I want to find my key. I can not go home without it.

(Tôi muốn tìm chìa khóa của mình. Tôi không thể về nhà mà không có nó.)

Câu 7 :

Choose the best answer.

The teacher gave the students ______ homework.

  • A.

    they

  • B.

    their

  • C.

    theirs

  • D.

    them

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Vị trí cần điền là một tính từ sở hữu vì phía sau có danh từ.

their (của họ)đóng vai trò tính từ sở hữu, phải đi kèm với danh từ 

them (họ)đóng vai trò tân ngữ, đi sau động từ

they (họ)đóng vai trò chủ ngữ, đứng đầu câu

theirs (của họ)đóng vai trò đại từ sở hữu, dùng để thay thế tính từ sở hữu và danh từ

=> The teacher gave the students their homework.

(Giáo viên cho học sinh làm bài tập về nhà của họ.)

Câu 8 :

Choose the best answer

When he was 8 years old, he had an accident and broke .................... leg.

  • A.

    mine

  • B.

    he

  • C.

    his

  • D.

    him

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Vị trí cần điền là một tính từ sở hữu vì phía sau có danh từ (leg).

his(của anh ấy) đóng vai trò tính từ sở hữu, phải đi kèm với danh từ 

him(anh ấy) đóng vai trò tân ngữ, đứng sau động từ

he(anh ấy) đóng vai trò chủ ngữ, đứng đầu câu

mine(của tôi)đóng vai trò đại từ sở hữu, dùng để thay thế tính từ sở hữu và danh từ

=> When he was 8 years old, he had an accident and broke his leg.

(Năm 8 tuổi, anh bị tai nạn gãy chân.)

Câu 9 :

Choose the correct completion in the brackets.

her
hers
Please give this dictionary to Mary. It’s .....
Đáp án
her
hers
Please give this dictionary to Mary. It’s
hers
Lời giải chi tiết :

her(của cô ấy) đóng vai trò tính từ sở hữu, phải đi kèm với danh từ hoặc đóng vai trò tân ngữ, đi sau động từ

hers (của cô ấy) đóng vai trò đại từ sở hữu, đóng vai trò danh từ hoặc chủ ngữ dùng để thay thế tính từ sở hữu và danh từ đã đề cập trước đó.

=> Đáp án her loại vì phía sau vị trí cần điền không có danh từ đi kèm. Đáp án hers đúng vì cách viết rút gọn của her dictionary do danh từ được đề cập là dictionary

=> Please give this dictionary to Mary. It’s hers.

(Hãy đưa cuốn từ điển này cho Mary. Nó là của cô ấy.)

Câu 10 :

Choose the best answer.

My jacket is on the chair, ______ is on the table.

  • A.

    she

  • B.

    her

  • C.

    hers

  • D.

    she‘s

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

her(của cô ấy) đóng => vai trò tính từ sở hữu, phải đi kèm với danh từ

she(cô ấy) => đóng vai trò chủ ngữ, đứng trước động từ

she’s = She is => loại vì trong câu đã có động từ tobe

hers(của cô ấy) => đóng vai trò đại từ sở hữu, dùng để thay thế tính từ sở hữu và danh từ đã đề cập trước đó.

Trước động từ "is" cần chủ ngữ => loại hershe's.

Dựa vào ngữ cảnh, hers = her jacket

=> My jacket is on the chair, hers is on the table.

(Áo khoác của tôi ở trên ghế, của cô ấy ở trên bàn.)

Chọn C

Câu 11 :

Choose the best answer

This isn‘t your chairs. It’s ....................

  • A.

    my

  • B.

    me

  • C.

    I

  • D.

    mine

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Dựa vào "It's" để xác định loại đại từ cần điền vào chỗ trống.

Dựa vào vị trí ngữ pháp và ý nghĩa của các đại từ để chọn đáp án đúng. 

Lời giải chi tiết :

my(của tôi) đóng vai trò tính từ sở hữu, phải đi kèm với danh từ 

me(tôi) đóng vai trò tân ngữ, đi sau động từ

I(tôi) đóng vai trò chủ ngữ, đứng đầu câu

mine(của tôi) đóng vai trò đại từ sở hữu, dùng để thay thế tính từ sở hữu và danh từ đã đề cập trước đó

Vị trí cần điền đứng ở cuối câu nên loại C và vị trí trống không có danh từ đi kèm nên loại A

Dựa vào ngữ cảnh câu, chọn đáp án D vì người nói muốn dùng mine để thay thế cho cách nói my chairs.

=> This isn‘t your chairs. It’s mine.

(Đây không phải là ghế của bạn. Nó là của tôi.)

Câu 12 :

Choose the best answer.

These are pictures of Picasso. Do you like _______?

  • A.

    them

  • B.

    their

  • C.

    theirs

  • D.

    they

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

their(của chúng) => đóng vai trò tính từ sở hữu, phải đi kèm với danh từ 

them(chúng) => đóng vai trò tân ngữ, đi sau động từ

they(chúng) => đóng vai trò chủ ngữ, trước động từ

theirs(của chúng) => đóng vai trò đại từ sở hữu, dùng để thay thế tính từ sở hữu + danh từ

Sau động từ "like" cần tân ngữ => loại theirthey.

Dựa vào ngữ cảnh câu, chọn "them = pictures of Picasso"

=> These are pictures of Picasso. Do you like them?

Tạm dịch: Đây là những bức tranh của Picasso. Bạn có thích chúng không?

Câu 13 :

Choose the correct completion in the brackets.

Their
theirs
A: Isn’t that the Smith’s car? That one over there. The blue one. B: No, that’s not ..... . ..... car is dark blue.
Đáp án
Their
theirs
A: Isn’t that the Smith’s car? That one over there. The blue one. B: No, that’s not
theirs
.
Their
car is dark blue.
Lời giải chi tiết :

- their (của họ): đóng vai trò tính từ sở hữu, phải đi kèm với danh từ 

- theirs (cái gì của họ): đóng vai trò đại từ sở hữu như một cụm danh từ, dùng để thay thế tính từ sở hữu và danh từ (theirs = their + danh từ)

=> Vị trí (1) phải là đại từ sở hữu làm tân ngữ (theirs their car)

Vị trí (2) là tính từ sở hữu vì phía sau đó có danh từ car.

=> No, that’s not theirs. Theircar is dark blue.

(Không, đó không phải của họ. Xe của họ có màu xanh đậm.)

Câu 14 :

Choose the correct completion in the brackets.

your
yours
Please take this wood carving as a present from me. Here you are. It’s .....
Đáp án
your
yours
Please take this wood carving as a present from me. Here you are. It’s
yours
Lời giải chi tiết :

your (của bạn) đóng vai trò tính từ sở hữu, phải đi kèm với danh từ 

yours (của bạn) đóng vai trò đại từ sở hữu, dùng để thay thế tính từ sở hữu và danh từ đã đề cập trước đó

=> Đáp án your loại vì phía sau vị trí cần điền không có danh từ đi kèm. Đáp án yours đúng vì cách viết rút gọn của your present do danh từ được đề cập là present

=> Please take this wood carving as a present from me. Here you are. It’s yours.

Tạm dịch: Xin hãy lấy bản khắc gỗ này làm quà cho tôi. Của bạn đây. Nó là của bạn.

Câu 15 :

Choose the correct completion in the brackets.

my
mine
That’s not ..... hat, ..... is green.
Đáp án
my
mine
That’s not
my
hat,
mine
is green.
Lời giải chi tiết :

my(của tôi)đóng vai trò tính từ sở hữu, phải đi kèm với danh từ 

mine(của tôi)đóng vai trò đại từ sở hữu, đứng đầu câu làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, dùng để thay thế tính từ sở hữu và danh từ đã đề cập trước đó

Vị trí (1) là tính từ sở hữu vì phía sau đó có danh từ "hat".

Vị trí (2) là đại từ sở hữu làm chủ ngữ vì đứng trước động từ "is". 

=> That’s not my hat. Mine is green.

(Đó không phải là mũ của tôi. Mũ của tôi là màu xanh lá cây.)

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ sở hữu Tiếng Anh 6 Friends Plus

Bài học Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ sở hữu Tiếng Anh 6 Friends Plus mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ sở hữu Tiếng Anh 6 Friends Plus, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ sở hữu Tiếng Anh 6 Friends Plus, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ sở hữu Tiếng Anh 6 Friends Plus mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.