Trắc nghiệm Từ vựng Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Trắc nghiệm Từ vựng Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus (Môn Tiếng Anh Lớp 6)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Trắc nghiệm Từ vựng Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề bài

Câu 1 :

Choose the best answer to complete the sentence.

In the spring, the place is _______ with the visitors.

  • A.

    crowd

  • B.

    crowded

  • C.

    crowding

  • D.

    crowds

Câu 2 :

Choose the best answer to complete the sentence.

It is ­____ to have the school so near.

  • A.

    inconvenience

  • B.

    inconvenient

  • C.

    convenient

  • D.

    convenience

Câu 3 :

Choose the best answer to complete the sentence.

The roads in the city are usually _____.

  • A.

    empty

  • B.

    peaceful

  • C.

    quiet

  • D.

    narrow

Câu 4 :

Choose the best answer to complete the sentence.

Life in countryside is ______. There aren’t many things to do there.

  • A.

    noisy

  • B.

    boring

  • C.

    fantastic

  • D.

    polluted

Câu 5 :

Choose the best answer to complete the sentence.

Heavy traffic flow is a major source of noise ______ in urban areas.

  • A.

    polluting

  • B.

    pollute

  • C.

    polluted 

  • D.

    pollution

Câu 6 :

Choose the best answer to complete the sentence.

Now, there are many new shops near here so the streets are busy and ____ during the day.

  • A.

    boring 

  • B.

    narrow

  • C.

    noisy 

  • D.

    historic

Câu 7 :

Choose the best answer to complete the sentence.

My family usually spends our holiday in Nha Trang. It is a _____ beach.

  • A.

    noisy

  • B.

    fantastic

  • C.

    boring

  • D.

    modern

Câu 8 :

Choose the best answer to complete the sentence.

There are a lot of green trees along the streets so the air is _____.

  • A.

    fresh

  • B.

    quiet

  • C.

    large

  • D.

    narrow

Câu 9 :

Match these pictures with their names.

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 1

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 2

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 3

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 4

bus stop

cathedral

art gallery

bakery

Câu 10 :

Match these pictures with their names. 

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 5

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 6

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 7

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 8

grocery store

railway station

statue

cinema

Câu 11 :

Look at the picture. Fill in the blank with a place. (Em hãy nhìn vào bức tranh và điền vào chỗ trống 1 địa điểm. 

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 9

Take the first turning on the left, the

is on your right.

Câu 12 :

Write the correct form of the word given. (Em hãy điền vào chỗ trống dạng đúng của từ đã cho) 

This cathedral is

. It was built about 1000 years ago. (HISTORY)

Câu 13 :

Write the correct form of the word given. (Em hãy điền vào chỗ trống dạng đúng của từ đã cho)

The strawberry in the supermarket is too

. I don’t have enough money to buy it. (EXPEND)

Câu 14 :

Look at the picture. Fill in the blank with a place.

(Em hãy nhìn vào bức tranh và điền vào chỗ trống 1 địa điểm. Trắc nghiệm Từ vựng Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 10

Go past the bus stop, the

is on your left.

Câu 15 :

Look at the picture. Fill in the blank with a place.

(Em hãy nhìn vào bức tranh và điền vào chỗ trống 1 địa điểm. 

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 11

There is a

at the corner of the street.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Choose the best answer to complete the sentence.

In the spring, the place is _______ with the visitors.

  • A.

    crowd

  • B.

    crowded

  • C.

    crowding

  • D.

    crowds

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

crowd (n): đám đông; (v): tụ tập

crowded (adj): đông đúc => Cụm từ be crowded with

=> In the spring, the place is crowded with the visitors.

Tạm dịch: Vào mùa xuân, nơi đây rất đông du khách.

Câu 2 :

Choose the best answer to complete the sentence.

It is ­____ to have the school so near.

  • A.

    inconvenience

  • B.

    inconvenient

  • C.

    convenient

  • D.

    convenience

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

inconvenience (n): sự bất tiện

inconvenient (adj): không thuận lợi

convenient (adj): thuận lợi 

convenience (n): sự thuận tiện 

Vị trí cần điền đứng sau động từ to be nên cần 1 tính từ: It is + adj + to V

=> It is convenient to have the school so near.

Tạm dịch: Thật là thuận tiện khi có trường học ở gần như vậy.

Câu 3 :

Choose the best answer to complete the sentence.

The roads in the city are usually _____.

  • A.

    empty

  • B.

    peaceful

  • C.

    quiet

  • D.

    narrow

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

Empty: trống rỗng (adj)

Peaceful: yên tĩnh (adj)

Quiet: im lặng (adj)

Narrow: hẹp (adj)

=> The roads in the city are usually narrow

Tạm dịch: Đường trong thành phố thường hẹp

Câu 4 :

Choose the best answer to complete the sentence.

Life in countryside is ______. There aren’t many things to do there.

  • A.

    noisy

  • B.

    boring

  • C.

    fantastic

  • D.

    polluted

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

noisy (adj): ồn ào 

boring (adj): chán 

fantastic (adj): tuyệt diệu 

polluted (adj): ô nhiễm 

=> Life in countryside is boring. There aren’t many things to do there.

Tạm dịch: Cuộc sống ở nông thôn thật nhàm chán. Chằng có nhiều việc phải làm ở đó.

Câu 5 :

Choose the best answer to complete the sentence.

Heavy traffic flow is a major source of noise ______ in urban areas.

  • A.

    polluting

  • B.

    pollute

  • C.

    polluted 

  • D.

    pollution

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

pollute (v): gây ô nhiễm

polluted (adj): bị ô nhiễm

pollution (n): sự ô nhiễm 

Cụm từ: noise pollution(ô nhiễm tiếng ồn)

=> Heavy traffic flow is a major source of noise pollution in urban areas.

(Lưu lượng giao thông lớn là một nguyên nhân chính gây ô nhiễm tiếng ồn ở các khu vực đô thị.)

Câu 6 :

Choose the best answer to complete the sentence.

Now, there are many new shops near here so the streets are busy and ____ during the day.

  • A.

    boring 

  • B.

    narrow

  • C.

    noisy 

  • D.

    historic

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Boring: chán (adj)

Narrow: hẹp (adj)

Noisy: ồn ào (adj)

Historic: mang tính lịch sử (adj)

=> Now, there are many new shops near here so the streets are busy and noisy during the day.

Tạm dịch: Bây giờ, có nhiều cửa hàng mới gần đây nên đường phố tấp nập và ồn ào vào ban ngày.

Câu 7 :

Choose the best answer to complete the sentence.

My family usually spends our holiday in Nha Trang. It is a _____ beach.

  • A.

    noisy

  • B.

    fantastic

  • C.

    boring

  • D.

    modern

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

noisy (adj): ồn ào

fantastic (adj): tuyệt diệu 

boring (adj): nhàm chán

modern (adj): hiện đại 

=> My family usually spends our holiday in Nha Trang. It is a fantastic beach.

Tạm dịch: Gia đình tôi thường dành kỳ nghỉ của chúng tôi ở Nha Trang. Đó là một bãi biển tuyệt vời.

Câu 8 :

Choose the best answer to complete the sentence.

There are a lot of green trees along the streets so the air is _____.

  • A.

    fresh

  • B.

    quiet

  • C.

    large

  • D.

    narrow

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Fresh: tươi, trong lành

Quiet: yên tĩnh

Large: rộng lớn

Narrow: hẹp 

=> There are a lot of green trees along the streets so the air is fresh

Tạm dịch: Có rất nhiều cây xanh dọc theo đường phố nên không khí trong lành

Câu 9 :

Match these pictures with their names.

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 1

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 2

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 3

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 4

bus stop

cathedral

art gallery

bakery

Đáp án

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 5

art gallery

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 6

bakery

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 7

bus stop

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 8

cathedral

Lời giải chi tiết :

- bus stop: trạm xe buýt

- cathedral: nhà thờ

- art gallery: phòng triển lãm tranh

- bakery: tiệm bánh

Câu 10 :

Match these pictures with their names. 

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 9

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 10

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 11

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 12

grocery store

railway station

statue

cinema

Đáp án

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 13

grocery store

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 14

statue

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 15

cinema

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 16

railway station

Lời giải chi tiết :

- grocery store: tiệm tạp hóa

- railway station: ga tàu

- statue: tượng

- cinema: rạp chiếu phim

Câu 11 :

Look at the picture. Fill in the blank with a place. (Em hãy nhìn vào bức tranh và điền vào chỗ trống 1 địa điểm. 

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 17

Take the first turning on the left, the

is on your right.

Đáp án

Take the first turning on the left, the

temple hoặc the temple

is on your right.

Lời giải chi tiết :

- Take the first turning on the left: rẽ trái ở ngã rẽ đầu tiên

- on your right: bên phải của bạn

- Đi theo chỉ dẫn thì ta thấy temple ở bên tay phải ở ngã rẽ đầu tiên.

=> Take the first turning on the left, the temple is on your right.

Tạm dịch:Rẽ trái ở ngã rẽ đầu tiên, ngôi chùa ở bên phải của bạn.

Câu 12 :

Write the correct form of the word given. (Em hãy điền vào chỗ trống dạng đúng của từ đã cho) 

This cathedral is

. It was built about 1000 years ago. (HISTORY)

Đáp án

This cathedral is

historical

. It was built about 1000 years ago. (HISTORY)

Lời giải chi tiết :

Giải thích:

Chỗ cần điền là một tính từ để bổ sung ý nghĩa cho danh từ cathedral (thánh đường)

History (lịch sử, n) có 2 dạng tính từ là historic historical

+) historical (adj): thuộc về lịch sử, có liên quan đến lịch sử

+) historic (adj): quan trọng, có ý nghĩa lịch sử

=> Xét theo ngữ nghĩa, tính từ cần điền là historical

=> This cathedral is historical. It was built about 1000 years ago.

Tạm dịch: Nhà thờ này có tính lịch sử. Nó được xây dựng khoảng 1000 năm trước.

Đáp án: historical

Câu 13 :

Write the correct form of the word given. (Em hãy điền vào chỗ trống dạng đúng của từ đã cho)

The strawberry in the supermarket is too

. I don’t have enough money to buy it. (EXPEND)

Đáp án

The strawberry in the supermarket is too

expensive

. I don’t have enough money to buy it. (EXPEND)

Lời giải chi tiết :

Giải thích: sau too + adj (quá như thế nào)

Ta có expend (chi, xài, hao phí) (v) => expensive (adj) (đắt đỏ)

=> The strawberry in the supermarket is too expensive. I don’t have enough money to buy it.

Tạm dịch: Dâu trong siêu thị quá đắt. Tôi không có tiền để mua nó.

Đáp án: expensive

Câu 14 :

Look at the picture. Fill in the blank with a place.

(Em hãy nhìn vào bức tranh và điền vào chỗ trống 1 địa điểm. Trắc nghiệm Từ vựng Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 18

Go past the bus stop, the

is on your left.

Đáp án

Go past the bus stop, the

hospital

is on your left.

Lời giải chi tiết :

- go past: đi qua 

- on your left: bên tay trái của bạn

Nhìn vào tranh ta thấy qua bến xe buýt và địa điểm nằm phía bên tay trái là hospital(bệnh viện)

=> Go past the bus stop, the hospital is on our left.

(Đi qua bến xe buýt và bệnh viện ở bên tay trái của bạn.)

Câu 15 :

Look at the picture. Fill in the blank with a place.

(Em hãy nhìn vào bức tranh và điền vào chỗ trống 1 địa điểm. 

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus 0 19

There is a

at the corner of the street.

Đáp án

There is a

restaurant

at the corner of the street.

Lời giải chi tiết :

- at the corner of the street (ở góc phố)

- Nhìn vào tranh ta thấy chỉ có restaurant (nhà hàng) ở góc phố

=> There is a restaurant at the corner of the street.

(Có một nhà hàng ở góc phố.)

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Trắc nghiệm Từ vựng Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus

Bài học Trắc nghiệm Từ vựng Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Trắc nghiệm Từ vựng Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Trắc nghiệm Từ vựng Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Trắc nghiệm Từ vựng Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.