Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 1

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 (Môn Toán học Lớp 4)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 1. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Toán học của học sinh lớp 4, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Giá trị của biểu thức 3 x a + b với a = 20, b = 15 là: ... Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 15 m2 3 dm2 = ………. dm2

Đề bài

I. TRẮC NGHIỆM

(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

Câu 1. Cho các số 988, 865, 934, 499, 620, 798. Dãy số đã cho có bao nhiêu số chẵn:

A. 2 số

B. 3 số

C. 4 số

D. 5 số

Câu 2. Giá trị của biểu thức 3 x a + b với a = 20, b = 15 là:

A. 65

B. 75

C. 70

D. 80

Câu 3. Mua 3 chiếc bánh hết 54 000 đồng. Vậy nếu mua 5 chiếc bánh loại đó thì hết số tiền là:

A. 80 000 đồng

B. 75 000 000 đồng 

C. 85 000 đồng

D. 90 000 000 đồng

Câu 4. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 15 m2 3 dm2 = ………. dm2

A. 153

B. 1 530

C. 1 503

D. 15 003

Câu 5. Số trung bình cộng của các số 27, 34, 46, 53 là:

A. 35

B. 38

C. 40

D. 42

Câu 6. Các số thuộc dãy số 1, 3, 5, 7, 9, …. là:

A. 135 và 313

B. 250 và 519

C. 320 và 482

D. 207 và 456

Câu 7. Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là: 45 x 54 x 44 ……… 55 x 44 x 45

A. >

B. <

C. =

D. Không xác định được

Câu 8. Giá trị của biểu thức (m + n) : p với m = 25, n = 39, p = 2 là:

A. 18

B. 64

C. 44

D. 32

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Cho biểu đồ dưới đây:

Số quyển sách bán được trong 5 ngày của cửa hàng

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 0 1

Dựa vào biểu đồ, trả lời các câu hỏi sau:

a) Ngày thứ Tư bán được nhiều hơn ngày thứ Hai bao nhiêu quyển sách?

b) Ngày bán được ít sách nhất ít hơn ngày bán được nhiều sách nhất bao nhiêu quyển sách?

Câu 2. Tính bằng cách thuận tiện.

a) 2 023 + 13 258 – 23 + 742

b) (128 217 + 152 000) + 71 783

c) 4 x 8 x 250

d) 9 x 336 + 64 x 9

Câu 3. Nhà bác An thu hoạch được 12 487 kg cà phê, nhà bác Thành thu hoạch được ít hơn nhà bác An 563 kg cà phê. Nhà bác Tư thu hoạch được nhiều hơn nhà bác Thành 120 kg cà phê. Hỏi cả ba bác thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam cà phê?

Câu 4. Mai có hai ngăn để sách. Ngăn trên có 36 quyển sách. Biết rằng trung bình mỗi ngăn có 42 quyển sách. Hỏi ngăn dưới có bao nhiêu quyển sách?

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Cho các số 988, 865, 934, 499, 620, 798. Dãy số đã cho có bao nhiêu số chẵn:

A. 2 số B. 3 số C. 4 số D. 5 số

Phương pháp

Các số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 là các số chẵn.

Lời giải

Dãy số đã cho có 4 số chẵn là: 988, 934, 620, 798.

Chọn C

Câu 2. Giá trị của biểu thức 3 x a + b với a = 20, b = 15 là:

A. 65 B. 75 C. 70 D. 80

Phương pháp

Thay chữ bằng số rồi tính giá trị của biểu thức

Lời giải

Với a = 20, b = 15 thì 3 x a + b = 3 x 20 + 15 = 60 + 15 = 75

Chọn B

Câu 3. Mua 3 chiếc bánh hết 54 000 đồng. Vậy nếu mua 5 chiếc bánh loại đó thì hết số tiền là:

A. 80 000 đồng B. 75 000 000 đồng 

C. 85 000 đồng D. 90 000 000 đồng

Phương pháp

- Tìm giá tiền của 1 chiếc bánh

- Tìm giá tiền của 5 chiếc bánh

Lời giải

Giá tiền của 1 chiếc bánh là 54 000 : 3 = 18 000 (đồng)

Nếu mua 5 chiếc bánh loại đó thì hết số tiền là: 18 000 x 5 = 90 000 (đồng)

Chọn D

Câu 4. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 15 m2 3 dm2 = ………. dm2

A. 153 B. 1 530 C. 1 503 D. 15 003

Phương pháp

Áp dụng cách đổi: 1m2 = 100 dm2

Lời giải

15 m2 3 dm2 = 1 503 dm2

Chọn C

Câu 5. Số trung bình cộng của các số 27, 34, 46, 53 là:

A. 35 B. 38

C. 40 D. 42

Phương pháp

Muốn tìm trung bình cộng của các số, ta tính tổng các số đó rồi chia cho số số hạng

Lời giải

Số trung bình cộng của các số 27, 34, 46, 53 là: (27 + 34 + 46 + 53) : 4 = 40

Chọn C

Câu 6. Các số thuộc dãy số 1, 3, 5, 7, 9, …. là:

A. 135 và 313 B. 250 và 519 C. 320 và 482 D. 207 và 456

Phương pháp

Quy luật: Dãy đã cho gồm các số lẻ

Lời giải

Quy luật: Dãy đã cho gồm các số lẻ

Vậy các số thuộc dãy số 1, 3, 5, 7, 9, …. là: 135 và 313

Chọn A

Câu 7. Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là: 45 x 54 x 44 ……… 55 x 44 x 45

A. > B. <

C. = D. Không xác định được

Phương pháp

Áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân để điền dấu thích hợp

Lời giải

45 x 54 x 44 < 55 x 44 x 45

Chọn B

Câu 8. Giá trị của biểu thức (m + n) : p với m = 25, n = 39, p = 2 là:

A. 18 B. 64 C. 44 D. 32

Phương pháp

Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức đó

Lời giải

Với m = 25, n = 39, p = 2 thì (m + n) : p = (25 + 39) : 2 = 64 : 2 = 32

Chọn D

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Cho biểu đồ dưới đây:

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 1 1

Dựa vào biểu đồ, trả lời các câu hỏi sau:

a) Ngày thứ Tư bán được nhiều hơn ngày thứ Hai bao nhiêu quyển sách?

b) Ngày bán được ít sách nhất ít hơn ngày bán được nhiều sách nhất bao nhiêu quyển sách?

Phương pháp

Quan sát biểu đồ để trả lời câu hỏi

Lời giải

a) Ngày thứ Tư bán được nhiều hơn ngày thứ Hai 50 quyển sách.

b) Ngày bán được ít sách nhất ít hơn ngày bán được nhiều sách nhất 70 quyển sách.

Câu 2. Tính bằng cách thuận tiện.

a) 2 023 + 13 258 – 23 + 742

b) (128 217 + 152 000) + 71 783

c) 4 x 8 x 250

d) 9 x 336 + 64 x 9

Phương pháp

Áp dụng chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng hoặc hiệu là số tròn nghìn, tròn chục nghìn, … với nhau

Lời giải

a) 2 023 + 13 258 – 23 + 742 = (2023 – 23) + (13 258 + 742)

= 2 000 + 14 000

= 16 000

b) (128 217 + 152 000) + 71 783 = (128 217 + 71 783) + 152 000

= 200 000 + 152 000

= 352 000

c) 4 x 8 x 250 = (4 x 250) x 8

= 1 000 x 8 = 8 000

d) 9 x 336 + 64 x 9 = 9 x (336 + 64)

= 9 x 400 = 3 600

Câu 3. Nhà bác An thu hoạch được 12 487 kg cà phê, nhà bác Thành thu hoạch được ít hơn nhà bác An 563 kg cà phê. Nhà bác Tư thu hoạch được nhiều hơn nhà bác Thành 120 kg cà phê. Hỏi cả ba bác thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam cà phê?

Phương pháp

- Số kg cà phê nhà bác Thành thu hoạch được = Số kg cà phê nhà bác An thu hoạch được – 563 kg

- Số kg cà phê nhà bác Tư thu hoạch được = Số kg cà phê nhà bác Thành thu hoạch được + 120 kg

- Tìm tổng số kg cà phê cả ba bác thu hoạch được

Lời giải

Số kg cà phê nhà bác Thành thu hoạch được là:

12 487 – 563 = 11 924 (kg)

Số kg cà phê nhà bác Tư thu hoạch được là:

11 924 + 120 = 12 044 (kg)

Cả ba bác thu hoạch được số ki-lô-gam cà phê là:

12 487 + 11 924 + 12 044 = 36 455 (kg)

Đáp số: 36 455 kg cà phê

Câu 4. Mai có hai ngăn để sách. Ngăn trên có 36 quyển sách. Biết rằng trung bình mỗi ngăn có 42 quyển sách. Hỏi ngăn dưới có bao nhiêu quyển sách?

Phương pháp

- Tìm tổng số sách ở hai ngăn = Số sách trung bình ở mỗi ngăn x 2

- Số quyển sách ngăn dưới = Tổng số sách ở hai ngăn – số sách ở ngăn trên

Lời giải

Tổng số sách ở hai ngăn là:

42 x 2 = 84 (quyển)

Ngăn dưới có số quyển sách là:

84 – 36 = 48 (quyển)

Đáp số: 48 quyển

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Đề bài
  • Đáp án
  • Tải về

    Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

I. TRẮC NGHIỆM

(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

Câu 1. Cho các số 988, 865, 934, 499, 620, 798. Dãy số đã cho có bao nhiêu số chẵn:

A. 2 số

B. 3 số

C. 4 số

D. 5 số

Câu 2. Giá trị của biểu thức 3 x a + b với a = 20, b = 15 là:

A. 65

B. 75

C. 70

D. 80

Câu 3. Mua 3 chiếc bánh hết 54 000 đồng. Vậy nếu mua 5 chiếc bánh loại đó thì hết số tiền là:

A. 80 000 đồng

B. 75 000 000 đồng 

C. 85 000 đồng

D. 90 000 000 đồng

Câu 4. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 15 m2 3 dm2 = ………. dm2

A. 153

B. 1 530

C. 1 503

D. 15 003

Câu 5. Số trung bình cộng của các số 27, 34, 46, 53 là:

A. 35

B. 38

C. 40

D. 42

Câu 6. Các số thuộc dãy số 1, 3, 5, 7, 9, …. là:

A. 135 và 313

B. 250 và 519

C. 320 và 482

D. 207 và 456

Câu 7. Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là: 45 x 54 x 44 ……… 55 x 44 x 45

A. >

B. <

C. =

D. Không xác định được

Câu 8. Giá trị của biểu thức (m + n) : p với m = 25, n = 39, p = 2 là:

A. 18

B. 64

C. 44

D. 32

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Cho biểu đồ dưới đây:

Số quyển sách bán được trong 5 ngày của cửa hàng

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 1

Dựa vào biểu đồ, trả lời các câu hỏi sau:

a) Ngày thứ Tư bán được nhiều hơn ngày thứ Hai bao nhiêu quyển sách?

b) Ngày bán được ít sách nhất ít hơn ngày bán được nhiều sách nhất bao nhiêu quyển sách?

Câu 2. Tính bằng cách thuận tiện.

a) 2 023 + 13 258 – 23 + 742

b) (128 217 + 152 000) + 71 783

c) 4 x 8 x 250

d) 9 x 336 + 64 x 9

Câu 3. Nhà bác An thu hoạch được 12 487 kg cà phê, nhà bác Thành thu hoạch được ít hơn nhà bác An 563 kg cà phê. Nhà bác Tư thu hoạch được nhiều hơn nhà bác Thành 120 kg cà phê. Hỏi cả ba bác thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam cà phê?

Câu 4. Mai có hai ngăn để sách. Ngăn trên có 36 quyển sách. Biết rằng trung bình mỗi ngăn có 42 quyển sách. Hỏi ngăn dưới có bao nhiêu quyển sách?

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Cho các số 988, 865, 934, 499, 620, 798. Dãy số đã cho có bao nhiêu số chẵn:

A. 2 số B. 3 số C. 4 số D. 5 số

Phương pháp

Các số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 là các số chẵn.

Lời giải

Dãy số đã cho có 4 số chẵn là: 988, 934, 620, 798.

Chọn C

Câu 2. Giá trị của biểu thức 3 x a + b với a = 20, b = 15 là:

A. 65 B. 75 C. 70 D. 80

Phương pháp

Thay chữ bằng số rồi tính giá trị của biểu thức

Lời giải

Với a = 20, b = 15 thì 3 x a + b = 3 x 20 + 15 = 60 + 15 = 75

Chọn B

Câu 3. Mua 3 chiếc bánh hết 54 000 đồng. Vậy nếu mua 5 chiếc bánh loại đó thì hết số tiền là:

A. 80 000 đồng B. 75 000 000 đồng 

C. 85 000 đồng D. 90 000 000 đồng

Phương pháp

- Tìm giá tiền của 1 chiếc bánh

- Tìm giá tiền của 5 chiếc bánh

Lời giải

Giá tiền của 1 chiếc bánh là 54 000 : 3 = 18 000 (đồng)

Nếu mua 5 chiếc bánh loại đó thì hết số tiền là: 18 000 x 5 = 90 000 (đồng)

Chọn D

Câu 4. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 15 m2 3 dm2 = ………. dm2

A. 153 B. 1 530 C. 1 503 D. 15 003

Phương pháp

Áp dụng cách đổi: 1m2 = 100 dm2

Lời giải

15 m2 3 dm2 = 1 503 dm2

Chọn C

Câu 5. Số trung bình cộng của các số 27, 34, 46, 53 là:

A. 35 B. 38

C. 40 D. 42

Phương pháp

Muốn tìm trung bình cộng của các số, ta tính tổng các số đó rồi chia cho số số hạng

Lời giải

Số trung bình cộng của các số 27, 34, 46, 53 là: (27 + 34 + 46 + 53) : 4 = 40

Chọn C

Câu 6. Các số thuộc dãy số 1, 3, 5, 7, 9, …. là:

A. 135 và 313 B. 250 và 519 C. 320 và 482 D. 207 và 456

Phương pháp

Quy luật: Dãy đã cho gồm các số lẻ

Lời giải

Quy luật: Dãy đã cho gồm các số lẻ

Vậy các số thuộc dãy số 1, 3, 5, 7, 9, …. là: 135 và 313

Chọn A

Câu 7. Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là: 45 x 54 x 44 ……… 55 x 44 x 45

A. > B. <

C. = D. Không xác định được

Phương pháp

Áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân để điền dấu thích hợp

Lời giải

45 x 54 x 44 < 55 x 44 x 45

Chọn B

Câu 8. Giá trị của biểu thức (m + n) : p với m = 25, n = 39, p = 2 là:

A. 18 B. 64 C. 44 D. 32

Phương pháp

Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức đó

Lời giải

Với m = 25, n = 39, p = 2 thì (m + n) : p = (25 + 39) : 2 = 64 : 2 = 32

Chọn D

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Cho biểu đồ dưới đây:

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 2

Dựa vào biểu đồ, trả lời các câu hỏi sau:

a) Ngày thứ Tư bán được nhiều hơn ngày thứ Hai bao nhiêu quyển sách?

b) Ngày bán được ít sách nhất ít hơn ngày bán được nhiều sách nhất bao nhiêu quyển sách?

Phương pháp

Quan sát biểu đồ để trả lời câu hỏi

Lời giải

a) Ngày thứ Tư bán được nhiều hơn ngày thứ Hai 50 quyển sách.

b) Ngày bán được ít sách nhất ít hơn ngày bán được nhiều sách nhất 70 quyển sách.

Câu 2. Tính bằng cách thuận tiện.

a) 2 023 + 13 258 – 23 + 742

b) (128 217 + 152 000) + 71 783

c) 4 x 8 x 250

d) 9 x 336 + 64 x 9

Phương pháp

Áp dụng chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng hoặc hiệu là số tròn nghìn, tròn chục nghìn, … với nhau

Lời giải

a) 2 023 + 13 258 – 23 + 742 = (2023 – 23) + (13 258 + 742)

= 2 000 + 14 000

= 16 000

b) (128 217 + 152 000) + 71 783 = (128 217 + 71 783) + 152 000

= 200 000 + 152 000

= 352 000

c) 4 x 8 x 250 = (4 x 250) x 8

= 1 000 x 8 = 8 000

d) 9 x 336 + 64 x 9 = 9 x (336 + 64)

= 9 x 400 = 3 600

Câu 3. Nhà bác An thu hoạch được 12 487 kg cà phê, nhà bác Thành thu hoạch được ít hơn nhà bác An 563 kg cà phê. Nhà bác Tư thu hoạch được nhiều hơn nhà bác Thành 120 kg cà phê. Hỏi cả ba bác thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam cà phê?

Phương pháp

- Số kg cà phê nhà bác Thành thu hoạch được = Số kg cà phê nhà bác An thu hoạch được – 563 kg

- Số kg cà phê nhà bác Tư thu hoạch được = Số kg cà phê nhà bác Thành thu hoạch được + 120 kg

- Tìm tổng số kg cà phê cả ba bác thu hoạch được

Lời giải

Số kg cà phê nhà bác Thành thu hoạch được là:

12 487 – 563 = 11 924 (kg)

Số kg cà phê nhà bác Tư thu hoạch được là:

11 924 + 120 = 12 044 (kg)

Cả ba bác thu hoạch được số ki-lô-gam cà phê là:

12 487 + 11 924 + 12 044 = 36 455 (kg)

Đáp số: 36 455 kg cà phê

Câu 4. Mai có hai ngăn để sách. Ngăn trên có 36 quyển sách. Biết rằng trung bình mỗi ngăn có 42 quyển sách. Hỏi ngăn dưới có bao nhiêu quyển sách?

Phương pháp

- Tìm tổng số sách ở hai ngăn = Số sách trung bình ở mỗi ngăn x 2

- Số quyển sách ngăn dưới = Tổng số sách ở hai ngăn – số sách ở ngăn trên

Lời giải

Tổng số sách ở hai ngăn là:

42 x 2 = 84 (quyển)

Ngăn dưới có số quyển sách là:

84 – 36 = 48 (quyển)

Đáp số: 48 quyển

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 1

Bài học Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Toán học. Đối với học sinh lớp 4, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 1, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Toán học lớp 4, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 1, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Toán học vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Toán học

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Toán học lớp 4 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.