Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 5
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 5 (Môn Toán học Lớp 4)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 5. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Toán học của học sinh lớp 4, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Số chẵn nhỏ nhất có 5 chữ số khác nhau là: ... Chị Tâm cắm đều 54 bông hoa hồng vào 6 chiếc giỏ ...
Đề bài
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số chẵn nhỏ nhất có 5 chữ số khác nhau là:
A. 12 340
B. 10 234
C. 10 340
D. 10 124
Câu 2. Cho biểu đồ dưới đây:

Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 3 bao nhiêu ngày?
A. 5 ngày
B. 15 ngày
C. 20 ngày
D. 10 ngày
Câu 3. Số 1 785 thuộc dãy số:
A. 10, 20, 30, 40, 50, ....
B. 0, 2, 4, 6, 8, ....
C. 1, 3, 5, 7, 9, ....
D. 0, 5, 10, 15, 20, .....
Câu 4. Chị Tâm cắm đều 54 bông hoa hồng vào 6 chiếc giỏ. Hỏi 324 bông hoa hồng như vậy thì cắm được bao nhiêu giỏ hoa như vậy?
A. 29 giỏ
B. 36 giỏ
C. 32 giỏ
D. 43 giỏ
Câu 5. Chiều cao của 4 cầu thủ trong độ bóng đá của trường Tiểu học Kim Đồng là 125 cm, 130 cm, 132 cm, 133 cm. Chiều cao trung bình của mỗi cầu thủ đó là:
A. 129 cm
B. 130 cm
C. 132 cm
D. 128 cm
Câu 6. Số thích hợp điền vào chỗ chấm 2m2 50 cm2 = ............... cm2 là:
A. 250
B. 2050
C. 20 050
D. 20 500
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính
514 626 + 8 236
987 864 – 783 259
16 043 x 3
30 782 : 6
Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) a x 8 – b với a = 1 305 và b = 220
b) a + b – c x 5 với a = 180, b = 40, c = 25
Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện.
a) 677 + 969 + 123 + 31
b) (1 024 + 3 900) + 4 076
b) 125 x 7 x 8
d) 9 x 254 – 9 x 54
Câu 4. Mọi ngày, một ki-lô-gam xoài có giá 35 000 đồng. Hôm nay, cửa hàng có chương trình khuyến mại nên mỗi ki-lô-gam xoài giá rẻ hơn mọi ngày 6 000 đồng. Chị Mai mua 3 kg xoài. Chị đưa cho người bán hàng 200 000 đồng. Hỏi người bán hàng phải trả lại chị Mai bao nhiêu tiền?
Câu 5. Một cửa hàng có 2 bao gạo nếp, mỗi bao cân nặng 38kg và 6 bao gạo tẻ, mỗi bao cân nặng 54kg. Trung bình mỗi bao gạo cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Số chẵn nhỏ nhất có 5 chữ số khác nhau là:
A. 12 340
B. 10 234
C. 10 340
D. 10 124
Phương pháp
Các số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 là các số chẵn.
Lời giải
Số chẵn nhỏ nhất có 5 chữ số khác nhau là 10 234.
Chọn B
Câu 2. Cho biểu đồ dưới đây:

Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 3 bao nhiêu ngày?
A. 5 ngày
B. 15 ngày
C. 20 ngày
D. 10 ngày
Phương pháp
Quan sát biểu đồ cột để trả lời câu hỏi
Lời giải
Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 3 số ngày là: 25 – 15 = 10 ngày
Chọn D
Câu 3. Số 1 785 thuộc dãy số:
A. 10, 20, 30, 40, 50, ....
B. 0, 2, 4, 6, 8, ....
C. 1, 3, 5, 7, 9, ....
D. 0, 5, 10, 15, 20, .....
Phương pháp
Tìm quy luật của mỗi dãy số rồi chọn đáp án thích hợp
Lời giải
Số 1 785 thuộc dãy số 0, 5, 10, 15, 20, .....
Chọn D
Câu 4. Chị Tâm cắm đều 54 bông hoa hồng vào 6 chiếc giỏ. Hỏi 324 bông hoa hồng như vậy thì cắm được bao nhiêu giỏ như vậy?
A. 29 giỏ
B. 36 giỏ
C. 32 giỏ
D. 43 giỏ
Phương pháp
- Tìm số bông hoa hồng ở mỗi giỏ
- Tìm số giỏ để cắm 324 bông hoa hồng
Lời giải
Số bông hoa hồng ở mỗi giỏ là: 54 : 6 = 9 (bông)
324 bông hoa hồng như vậy thì cắm được số giỏ là: 324 : 9 = 36 (giỏ)
Chọn B
Câu 5. Chiều cao của 4 cầu thủ trong độ bóng đá của trường Tiểu học Kim Đồng là 125 cm, 130 cm, 132 cm, 133 cm. Chiều cao trung bình của mỗi cầu thủ đó là:
A. 129 cm
B. 130 cm
C. 132 cm
D. 128 cm
Phương pháp
Chiều cao trung bình của mỗi cầu thủ = Tổng chiều cao của các cầu thủ : số cầu thủ
Lời giải
Chiều cao trung bình của mỗi cầu thủ đó là:
(125 + 130 + 132 + 133) : 4 = 130 (cm)
Đáp số: 130 cm
Chọn B
Câu 6. Số thích hợp điền vào chỗ chấm 2m2 50 cm2 = ............... cm2 là:
A. 250
B. 2050
C. 20 050
D. 20 500
Phương pháp
Áp dụng cách đổi: 1m2 = 10 000 cm2
Lời giải
2m2 50 cm2 = 20 000 cm2 + 50 cm2 = 20 050 cm2
Chọn C
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính
514 626 + 8 236
987 864 – 783 259
16 043 x 3
30 782 : 6
Phương pháp giải
- Đặt tính theo quy tắc đã học
- Nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất lần lượt từ phải sang trái.
- Chia lần lượt từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) a x 8 – b với a = 1 305 và b = 220
b) a + b – c x 5 với a = 180, b = 40, c = 25
Phương pháp
Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức đó.
Lời giải
a) Với a = 1 305 và b = 220 thì a x 8 – b = 1 305 x 8 – 220
= 10 440 – 220
= 10 220
b) Với a = 180, b = 40, c = 25 thì a + b – c x 5 = 180 + 40 – 25 x 5
= 220 – 125
= 95
Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện.
a) 677 + 969 + 123 + 31
b) (1 024 + 3 950) + 4 076
b) 125 x 7 x 8
d) 9 x 254 – 9 x 54
Phương pháp
Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp để nhóm các số có tổng là số tròn trăm, tròn nghìn với nhau
Lời giải
a) 677 + 969 + 123 + 31 = (677 + 123) + (969 + 31)
= 800 + 1 000
= 1 800
b) (1 024 + 3 900) + 4 076 = (1 024 + 4 076) + 3 900
= 5 100 + 3 900
= 9 000
c) 125 x 7 x 8 = (125 x 8) x 7 = 1 000 x 7 = 7 000
d) 9 x 254 – 9 x 54 = 9 x (254 – 54) = 9 x 200 = 1 800
Câu 4. Mọi ngày, một ki-lô-gam xoài có giá 35 000 đồng. Hôm nay, cửa hàng có chương trình khuyến mại nên mỗi ki-lô-gam xoài giá rẻ hơn mọi ngày 6 000 đồng. Chị Mai mua 3 kg xoài. Chị đưa cho người bán hàng 200 000 đồng. Hỏi người bán hàng phải trả lại chị Mai bao nhiêu tiền?
Phương pháp
- Tìm giá tiền 1 kg oài sau khi được giảm giá
- Tìm giá tiền mua 3 kg xoài
- Tìm số tiền người bán hàng phải trả lại chị Mai
Lời giải
Giá tiền 1 kg xoài ngày hôm nay là:
35 000 – 6 000 = 29 000 (đồng)
Chị Mai mua 3 kg xoài hết số tiền là:
29 000 x 3 = 87 000 (đồng)
Người bán hàng phải trả lại chị Mai số tiền là:
200 000 – 87 000 = 113 000 (đồng)
Đáp số: 113 000 đồng
Câu 5. Một cửa hàng có 2 bao gạo nếp, mỗi bao cân nặng 38kg và 6 bao gạo tẻ, mỗi bao cân nặng 54kg. Trung bình mỗi bao gạo cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Phương pháp
- Tìm tổng số ki-lô-gam gạo cửa hàng có
- Tìm tổng số bao gạo nếp và gạo tẻ
- Cân nặng trung bình của mỗi bao = Tổng số kg gạo : số bao gạo
Lời giải
Số ki-lô-gam gạo cửa hàng có là
38 x 2 + 54 x 6 = 400 (kg)
Tổng số bao gạo nếp và gạo tẻ là
2 + 6 = 8 (bao gạo)
Trung bình mỗi bao gạo cân nặng số ki-lô-gam là
400 : 8 = 50 (kg)
Đáp số: 50 kg gạo
- Đề bài
- Đáp án
Tải về
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số chẵn nhỏ nhất có 5 chữ số khác nhau là:
A. 12 340
B. 10 234
C. 10 340
D. 10 124
Câu 2. Cho biểu đồ dưới đây:

Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 3 bao nhiêu ngày?
A. 5 ngày
B. 15 ngày
C. 20 ngày
D. 10 ngày
Câu 3. Số 1 785 thuộc dãy số:
A. 10, 20, 30, 40, 50, ....
B. 0, 2, 4, 6, 8, ....
C. 1, 3, 5, 7, 9, ....
D. 0, 5, 10, 15, 20, .....
Câu 4. Chị Tâm cắm đều 54 bông hoa hồng vào 6 chiếc giỏ. Hỏi 324 bông hoa hồng như vậy thì cắm được bao nhiêu giỏ hoa như vậy?
A. 29 giỏ
B. 36 giỏ
C. 32 giỏ
D. 43 giỏ
Câu 5. Chiều cao của 4 cầu thủ trong độ bóng đá của trường Tiểu học Kim Đồng là 125 cm, 130 cm, 132 cm, 133 cm. Chiều cao trung bình của mỗi cầu thủ đó là:
A. 129 cm
B. 130 cm
C. 132 cm
D. 128 cm
Câu 6. Số thích hợp điền vào chỗ chấm 2m2 50 cm2 = ............... cm2 là:
A. 250
B. 2050
C. 20 050
D. 20 500
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính
514 626 + 8 236
987 864 – 783 259
16 043 x 3
30 782 : 6
Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) a x 8 – b với a = 1 305 và b = 220
b) a + b – c x 5 với a = 180, b = 40, c = 25
Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện.
a) 677 + 969 + 123 + 31
b) (1 024 + 3 900) + 4 076
b) 125 x 7 x 8
d) 9 x 254 – 9 x 54
Câu 4. Mọi ngày, một ki-lô-gam xoài có giá 35 000 đồng. Hôm nay, cửa hàng có chương trình khuyến mại nên mỗi ki-lô-gam xoài giá rẻ hơn mọi ngày 6 000 đồng. Chị Mai mua 3 kg xoài. Chị đưa cho người bán hàng 200 000 đồng. Hỏi người bán hàng phải trả lại chị Mai bao nhiêu tiền?
Câu 5. Một cửa hàng có 2 bao gạo nếp, mỗi bao cân nặng 38kg và 6 bao gạo tẻ, mỗi bao cân nặng 54kg. Trung bình mỗi bao gạo cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Số chẵn nhỏ nhất có 5 chữ số khác nhau là:
A. 12 340
B. 10 234
C. 10 340
D. 10 124
Phương pháp
Các số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 là các số chẵn.
Lời giải
Số chẵn nhỏ nhất có 5 chữ số khác nhau là 10 234.
Chọn B
Câu 2. Cho biểu đồ dưới đây:

Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 3 bao nhiêu ngày?
A. 5 ngày
B. 15 ngày
C. 20 ngày
D. 10 ngày
Phương pháp
Quan sát biểu đồ cột để trả lời câu hỏi
Lời giải
Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 3 số ngày là: 25 – 15 = 10 ngày
Chọn D
Câu 3. Số 1 785 thuộc dãy số:
A. 10, 20, 30, 40, 50, ....
B. 0, 2, 4, 6, 8, ....
C. 1, 3, 5, 7, 9, ....
D. 0, 5, 10, 15, 20, .....
Phương pháp
Tìm quy luật của mỗi dãy số rồi chọn đáp án thích hợp
Lời giải
Số 1 785 thuộc dãy số 0, 5, 10, 15, 20, .....
Chọn D
Câu 4. Chị Tâm cắm đều 54 bông hoa hồng vào 6 chiếc giỏ. Hỏi 324 bông hoa hồng như vậy thì cắm được bao nhiêu giỏ như vậy?
A. 29 giỏ
B. 36 giỏ
C. 32 giỏ
D. 43 giỏ
Phương pháp
- Tìm số bông hoa hồng ở mỗi giỏ
- Tìm số giỏ để cắm 324 bông hoa hồng
Lời giải
Số bông hoa hồng ở mỗi giỏ là: 54 : 6 = 9 (bông)
324 bông hoa hồng như vậy thì cắm được số giỏ là: 324 : 9 = 36 (giỏ)
Chọn B
Câu 5. Chiều cao của 4 cầu thủ trong độ bóng đá của trường Tiểu học Kim Đồng là 125 cm, 130 cm, 132 cm, 133 cm. Chiều cao trung bình của mỗi cầu thủ đó là:
A. 129 cm
B. 130 cm
C. 132 cm
D. 128 cm
Phương pháp
Chiều cao trung bình của mỗi cầu thủ = Tổng chiều cao của các cầu thủ : số cầu thủ
Lời giải
Chiều cao trung bình của mỗi cầu thủ đó là:
(125 + 130 + 132 + 133) : 4 = 130 (cm)
Đáp số: 130 cm
Chọn B
Câu 6. Số thích hợp điền vào chỗ chấm 2m2 50 cm2 = ............... cm2 là:
A. 250
B. 2050
C. 20 050
D. 20 500
Phương pháp
Áp dụng cách đổi: 1m2 = 10 000 cm2
Lời giải
2m2 50 cm2 = 20 000 cm2 + 50 cm2 = 20 050 cm2
Chọn C
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính
514 626 + 8 236
987 864 – 783 259
16 043 x 3
30 782 : 6
Phương pháp giải
- Đặt tính theo quy tắc đã học
- Nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất lần lượt từ phải sang trái.
- Chia lần lượt từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) a x 8 – b với a = 1 305 và b = 220
b) a + b – c x 5 với a = 180, b = 40, c = 25
Phương pháp
Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức đó.
Lời giải
a) Với a = 1 305 và b = 220 thì a x 8 – b = 1 305 x 8 – 220
= 10 440 – 220
= 10 220
b) Với a = 180, b = 40, c = 25 thì a + b – c x 5 = 180 + 40 – 25 x 5
= 220 – 125
= 95
Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện.
a) 677 + 969 + 123 + 31
b) (1 024 + 3 950) + 4 076
b) 125 x 7 x 8
d) 9 x 254 – 9 x 54
Phương pháp
Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp để nhóm các số có tổng là số tròn trăm, tròn nghìn với nhau
Lời giải
a) 677 + 969 + 123 + 31 = (677 + 123) + (969 + 31)
= 800 + 1 000
= 1 800
b) (1 024 + 3 900) + 4 076 = (1 024 + 4 076) + 3 900
= 5 100 + 3 900
= 9 000
c) 125 x 7 x 8 = (125 x 8) x 7 = 1 000 x 7 = 7 000
d) 9 x 254 – 9 x 54 = 9 x (254 – 54) = 9 x 200 = 1 800
Câu 4. Mọi ngày, một ki-lô-gam xoài có giá 35 000 đồng. Hôm nay, cửa hàng có chương trình khuyến mại nên mỗi ki-lô-gam xoài giá rẻ hơn mọi ngày 6 000 đồng. Chị Mai mua 3 kg xoài. Chị đưa cho người bán hàng 200 000 đồng. Hỏi người bán hàng phải trả lại chị Mai bao nhiêu tiền?
Phương pháp
- Tìm giá tiền 1 kg oài sau khi được giảm giá
- Tìm giá tiền mua 3 kg xoài
- Tìm số tiền người bán hàng phải trả lại chị Mai
Lời giải
Giá tiền 1 kg xoài ngày hôm nay là:
35 000 – 6 000 = 29 000 (đồng)
Chị Mai mua 3 kg xoài hết số tiền là:
29 000 x 3 = 87 000 (đồng)
Người bán hàng phải trả lại chị Mai số tiền là:
200 000 – 87 000 = 113 000 (đồng)
Đáp số: 113 000 đồng
Câu 5. Một cửa hàng có 2 bao gạo nếp, mỗi bao cân nặng 38kg và 6 bao gạo tẻ, mỗi bao cân nặng 54kg. Trung bình mỗi bao gạo cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Phương pháp
- Tìm tổng số ki-lô-gam gạo cửa hàng có
- Tìm tổng số bao gạo nếp và gạo tẻ
- Cân nặng trung bình của mỗi bao = Tổng số kg gạo : số bao gạo
Lời giải
Số ki-lô-gam gạo cửa hàng có là
38 x 2 + 54 x 6 = 400 (kg)
Tổng số bao gạo nếp và gạo tẻ là
2 + 6 = 8 (bao gạo)
Trung bình mỗi bao gạo cân nặng số ki-lô-gam là
400 : 8 = 50 (kg)
Đáp số: 50 kg gạo
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 5
Bài học Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 5 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Toán học. Đối với học sinh lớp 4, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 5, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Toán học lớp 4, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 5, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Toán học vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Toán học
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 5 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Toán học lớp 4 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.