Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 10

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 10 (Môn Tiếng Anh Lớp 6)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 10. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề bài

Câu 1 :

Listen to Joe talking about his house. For each blank, write no more than TWO words and/or a number.

1. Joe and his family live in a house in

.

2. Joe’s house isn’t a(n)

house.

3. The kitchen is on the

.

4. There are two bedrooms and

on the second floor.

5. The relaxing room on the second floor is Joe's

place.

Listen to Betty and Derek talking about their school subjects. Choose the best option.

Câu 2

Betty is good at __________.

  • A.

    history

  • B.

    English

  • C.

    art

  • D.

    music

Câu 3

Betty has history on __________.

  • A.

    Mondays

  • B.

    Tuesdays 

  • C.

    Wednesdays

  • D.

    Thursdays

Câu 4

Derek’s most favourite subject is __________.

  • A.

    geography 

  • B.

    English

  • C.

    maths

  • D.

    P.E.

Câu 5

Derek plays basketball on __________.

  • A.

    Mondays

  • B.

    Tuesdays

  • C.

    Thursdays

  • D.

    Fridays

Câu 6

Derek has __________ on Tuesdays.

  • A.

    science

  • B.

    history 

  • C.

    P.E.

  • D.

    maths

Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

Câu 7
  • A.

    Mars

  • B.

    garden

  • C.

    water

  • D.

    car

Câu 8
  • A.

    eats

  • B.

    walks

  • C.

    enjoys

  • D.

    stops

Choose the word that has a stress pattern different from the others.

Câu 9
  • A.

    cabinet 

  • B.

    unusual

  • C.

    washbasin

  • D.

    beautiful

Câu 10
  • A.

    music

  • B.

    puzzle

  • C.

    habit

  • D.

    routine

Choose the best option.

Câu 11

At the weekend, I like going to the __________ to read science books.

  • A.

    cinema

  • B.

    library

  • C.

    hospital 

  • D.

    post office

Câu 12

Hey, Jim! Look at the picture. ________ is my uncle; he has got two children.

  • A.

    Those

  • B.

    There

  • C.

    This

  • D.

    They

Câu 13

His new canal boat house is really _____________.

  • A.

    beautiful

  • B.

    beautifully

  • C.

    beautify

  • D.

    beauty

Câu 14

Do they __________ to basketball practice every Friday and Sunday?

  • A.

    have

  • B.

    go 

  • C.

    play

  • D.

    take

Câu 15

They don’t like to go skateboarding _________ the winter.

  • A.

    at 

  • B.

    in

  • C.

    on

  • D.

    of

Câu 16

When do you often go bowling?

  • A.

    In the playground.

  • B.

    At home.

  • C.

    In the park.

  • D.

    After school.

Choose the best option to complete the text.

Keira is 11 years old, and she lives in Leeds, England. Every day, she gets up at 5:45 a.m. and helps her mom (21) _______ breakfast for her family. She usually has breakfast at 6:15 a.m. Then, she gets dressed and goes to school by bicycle with her best friend, Carey. They often (22) __________ school at 7:30 a.m. Then, they often walk around the school (23) __________ and look at beautiful flowers before class. After school, lots of students play sports, but Keira and Carey (24) ________ music lessons at 3:45 p.m. every Tuesday and Friday. They are excellent at playing the piano. The two girls go home at 4:45 p.m. Keira helps her mother cook dinner. After dinner, her family always (25) _______ time watching TV together.

Câu 17
  • A.

    eat

  • B.

    prepare

  • C.

    do

  • D.

    take

Câu 18
  • A.

    go

  • B.

    come

  • C.

    reach

  • D.

    get

Câu 19
  • A.

    music club

  • B.

    garden

  • C.

    market

  • D.

    park

Câu 20
  • A.

    have

  • B.

    play

  • C.

    listen

  • D.

    do

Câu 21
  • A.

    has

  • B.

    takes

  • C.

    makes

  • D.

    spends

Câu 22 :

Read the text about Rosa and Lila's school day. Choose TRUE or FALSE or NI (Not given).

ROSA AND LILA'S SCHOOL DAY

Rose and Lila are eleven years old. They go to Worcester Secondary School from Monday to Friday by bus. There are twenty-eight students in their class. Their school starts at 7:30 a.m. There is a short break at 9:15 a.m. and a lunch break at 11:30 a.m. Rose often brings her packed lunch, but Lila usually buys a hot school dinner. They always have their lunch at the canteen. In the afternoon, there are more lessons from 1:15 p.m. to 3 p.m. When school finishes, Rosa and Lila often have piano lessons. The lessons are on Mondays, Wednesdays and Fridays. At 4 p.m., they go home. They really love their school. School dinner (UK) also means school lunch.

Câu 22.1 :

26. Rosa and Lila walk to school together.

  • A.

    True

  • B.

    False

  • C.

    Not Given

Câu 22.2 :

27. There are three breaks in a school day.

  • A.

    True

  • B.

    False

  • C.

    Not Given

Câu 22.3 :

28. Lila loves her hot school dinner.

  • A.

    True

  • B.

    False

  • C.

    Not Given

Câu 22.4 :

29. They eat lunch at the canteen.

  • A.

    True

  • B.

    False

  • C.

    Not Given

Câu 22.5 :

30. Rosa and Lila have piano lessons three times a week.

  • A.

    True

  • B.

    False

  • C.

    Given

Câu 23 :

Make complete sentences using the prompts.

31. The bathroom / be / second / floor / near / the living room.

=>

.

32. Nick / do jigsaw puzzles / Tuesday afternoon?

=>

?

33. Linh and San / have / piano lessons / Monday and Thursday?

=>

?

Câu 24 :

Make questions for the underlined words.

34. Every day I go to school by bus.

=>

?

35. The bedside cabinet is next to the bed.

=>

?

36. Sang has lunch in the restaurant at 11:30 a.m.

=>

?

37. His birthday is on August 20th.

=>

?

Câu 25 :

Rearrange the given words to make complete sentences.

38. catches / school / Trang / at / every / 7 a.m. / to / morning. / bus / the

=>

.

39. the / goes / every / amusement park / weekend. / Tân / to

=>

.

40. Tommy’s / is / on / ? / floor / house / What

=>

?

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Listen to Joe talking about his house. For each blank, write no more than TWO words and/or a number.

1. Joe and his family live in a house in

.

Đáp án:

1. Joe and his family live in a house in

Argentina

.

Lời giải chi tiết :

1.

Argentina (n): nước Ác-hen-ti-na

Joe and his family live in a house in Argentina.

(Joe và gia đình của anh ấy sống trong một ngôi nhà ở Argentina.)

Thông tin: I'm Joe, and I'm 12 years old. I live with my parents and a 10-year-old brother in a house in Argentina.

(Tôi là Joe và tôi 12 tuổi. Tôi sống cùng bố mẹ và em trai 10 tuổi trong một ngôi nhà ở Argentina.)

Đáp án: Argentina

2. Joe’s house isn’t a(n)

house.

Đáp án:

2. Joe’s house isn’t a(n)

ordinary

house.

Lời giải chi tiết :

2.

ordinary (adj): thông thường

Joe’s house isn’t a(n) ordinary house.

(Nhà của Joe không phải là một ngôi nhà thông thường.)

Thông tin: My house isn't an ordinary house.

(Nhà của tôi không phải lả một ngôi nhà thông thường.)

Đáp án: ordinary

3. The kitchen is on the

.

Đáp án:

3. The kitchen is on the

first floor

.

Lời giải chi tiết :

3.

first floor: tầng 1

The kitchen is on the first floor.

(Phòng bếp ở tầng 1.)

Thông tin: There is an open kitchen on the first floor.

(Có một căn bếp mở ở tầng một.)

Đáp án: first floor

4. There are two bedrooms and

on the second floor.

Đáp án:

4. There are two bedrooms and

one bathroom

on the second floor.

Lời giải chi tiết :

4.

one bathroom: 1 phòng tắm

There are two bedrooms and one bathroom on the second floor.

(Có 2 phòng ngủ và 1 phòng tắm ở tầng hai.)

Thông tin: On the second floor, there are two bedrooms and one bathroom.

(Trên tầng hai có hai phòng ngủ và một phòng tắm.)

Đáp án: one bathroom

5. The relaxing room on the second floor is Joe's

place.

Đáp án:

5. The relaxing room on the second floor is Joe's

favourite

place.

Lời giải chi tiết :

5.

The relaxing room on the second floor is Joe's favorite place.

(Phòng thư giãn nằm ở tầng hai là nơi yêu thích của Joe.)

Thông tin: There is a small relaxing room next to my bedroom on the second floor. This is my favorite place because there's a great view of my town and other cottages from here.

(Có một phòng thư giãn nhỏ cạnh phòng ngủ của tôi trên tầng hai. Đây là nơi yêu thích của tôi vì từ đây có phong cảnh tuyệt đẹp khi nhìn ra thị trấn của tôi và những ngôi nhà nhỏ miền quê khác.)

Đáp án: favorite

Phương pháp giải :

Bài nghe:

I'm Joe, and I'm 12 years old. I live with my parents and a 10-year-old brother in a house in Argentina. My house isn't an ordinary house. It is a cottage without any straight walls. It doesn't have a balcony or a garage. It has got two floors. There is an open kitchen on the first floor. On the second floor, there are two bedrooms and one bathroom. There is a small relaxing room next to my bedroom on the second floor. This is my favorite place because there's a great view of my town and other cottages from here. What's your favorite place? What's your house like?

Tạm dịch:

Tôi là Joe và tôi 12 tuổi. Tôi sống cùng bố mẹ và em trai 10 tuổi trong một ngôi nhà ở Argentina. Nhà của tôi không phải là một ngôi nhà thông thường. Đó là một ngôi nhà không có bức tường nào thẳng tắp. Nó không có ban công hay gara. Nó có hai tầng. Có một căn bếp mở ở tầng một. Trên tầng hai có hai phòng ngủ và một phòng tắm. Có một phòng thư giãn nhỏ cạnh phòng ngủ của tôi trên tầng hai. Đây là nơi yêu thích của tôi vì từ đây có phong cảnh tuyệt đẹp khi nhìn ra thị trấn của tôi và những ngôi nhà nhỏ miền quê khác. Địa điểm yêu thích của bạn là ở đâu? Ngôi nhà của bạn như thế nào?

Listen to Betty and Derek talking about their school subjects. Choose the best option.

Câu 2

Betty is good at __________.

  • A.

    history

  • B.

    English

  • C.

    art

  • D.

    music

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Bài nghe:

1. Hi, I'm Betty. And I go to Greenhill Secondary School. I like history, English, music and geography. I'm excellent at music. But my favorite subject is history. I have it every Monday. I have art on Wednesday and Friday. I don't like this subject because I'm bad at drawing.

2. I'm Derek. I'm in the sixth grade at Blackwood Secondary School. I love science, math, and PE. I like maths best. I have it on Thursday. I love PE too. I'm in the basketball team. So I have basketball practice every Friday. What about history? I have it every Tuesday. I don't really like it. I'm really terrible at dates.

Tạm dịch:

1. Xin chào, tôi là Betty. Và tôi đến trường trung học Greenhill. Tôi thích môn lịch sử, tiếng Anh, âm nhạc và địa lý. Tôi rất giỏi môn âm nhạc. Nhưng môn học yêu thích của tôi lại là lịch sử. Tôi học nó vào thứ Hai hàng tuần. Tôi có môn mĩ thuật vào thứ Tư và thứ Sáu. Tôi không thích môn này lắm vì tôi vẽ tệ.

2. Tôi là Derek. Tôi đang học lớp sáu tại trường trung học Blackwood. Tôi yêu môn khoa học, toán và thể dục. Tôi thích môn toán nhất. Tôi học môn này vào thứ năm. Tôi cũng yêu môn thể dục nữa. Tôi ở trong đội bóng rổ. Vậy nên tôi có buổi tập bóng rổ vào thứ Sáu hàng tuần. Còn lịch sử thì sao? Tôi học nó vào thứ Ba hàng tuần. Tôi không thích môn này lắm. Tôi thực sự tệ trong việc nhớ ngày tháng.

Lời giải chi tiết :

Betty is good at __________.

(Betty học giỏi môn ________.)

A. history

(lịch sử)

B. English

(tiếng Anh)

C. art

(mĩ thuật)

D. music

(âm nhạc)

Thông tin: Hi, I'm Betty. And I go to Greenhill Secondary School. I like history, English, music and geography. I'm excellent at music.

(Xin chào, tôi là Betty. Và tôi đến trường trung học Greenhill. Tôi thích môn lịch sử, tiếng Anh, âm nhạc và địa lý. Tôi rất giỏi môn âm nhạc.)

Đáp án: D

Câu 3

Betty has history on __________.

  • A.

    Mondays

  • B.

    Tuesdays 

  • C.

    Wednesdays

  • D.

    Thursdays

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

Betty has history on __________.

(Betty học môn lịch sử vào _______.)

A. Mondays

(thứ Hai hàng tuần)

B. Tuesdays

(thứ Ba hàng tuần)

C. Wednesdays

(thứ Tư hàng tuần)

D. Thursdays

(thứ Năm hàng tuần)

Thông tin: But my favorite subject is history. I have it every Monday.

(Nhưng môn học yêu thích của tôi lại là lịch sử. Tôi học nó vào thứ Hai hàng tuần.)

Đáp án: A

Câu 4

Derek’s most favourite subject is __________.

  • A.

    geography 

  • B.

    English

  • C.

    maths

  • D.

    P.E.

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

Derek’s most favourite subject is __________.

(Môn học Derek yêu thích nhất là ________.)

A. geography

(địa lí)

B. English

(tiếng Anh)

C. maths

(toán)

D. P.E.

(thể dục)

Thông tin: I like maths best.

(Tôi thích môn toán nhất.)

Đáp án: C

Câu 5

Derek plays basketball on __________.

  • A.

    Mondays

  • B.

    Tuesdays

  • C.

    Thursdays

  • D.

    Fridays

Đáp án: D

Lời giải chi tiết :

Derek plays basketball on __________.

(Derek chơi bóng rổ vào ________.)

A. Mondays

(thứ Hai hàng tuần)

B. Tuesdays

(thứ Ba hàng tuần)

C. Thursdays

(thứ Năm hàng tuần)

D. Fridays

(thứ Sáu hàng tuần)

Thông tin: I'm in the basketball team. So I have basketball practice every Friday.

(Tôi ở trong đội bóng rổ. Vậy nên tôi có buổi tập bóng rổ vào thứ Sáu hàng tuần.)

Đáp án: D

Câu 6

Derek has __________ on Tuesdays.

  • A.

    science

  • B.

    history 

  • C.

    P.E.

  • D.

    maths

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

Derek has __________ on Tuesdays.

(Derek học môn ______ vào thứ Ba hàng tuần.)

A. science

(khoa học)

B. history

(lịch sử)

C. P.E.

(thể dục) 

D. maths

(toán)

Thông tin: What about history? I have it every Tuesday.

(Còn lịch sử thì sao? Tôi học nó vào thứ Ba hàng tuần.)

Đáp án: B

Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

Câu 7
  • A.

    Mars

  • B.

    garden

  • C.

    water

  • D.

    car

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Phát âm “a”

Lời giải chi tiết :

A. Mars /mɑːz/

B. garden /ˈɡɑːdᵊn/

C. water ˈ/wɔːtə/

D. car /kɑː/

Phần gạch chân của đáp án C phát âm /ɔː/, các đáp án còn lại phát âm /ɑː/.

Đáp án: C

Câu 8
  • A.

    eats

  • B.

    walks

  • C.

    enjoys

  • D.

    stops

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Phát âm “s”

Lời giải chi tiết :

A. eats /iːts/

B. walks /wɔːks/

C. enjoys /ɪnˈʤɔɪz/

D. stops /stɒps/

Phần gạch chân của đáp án C phát âm /z/, các đáp án còn lại phát âm /s/.

Đáp án: C

Choose the word that has a stress pattern different from the others.

Câu 9
  • A.

    cabinet 

  • B.

    unusual

  • C.

    washbasin

  • D.

    beautiful

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết

Lời giải chi tiết :

A. cabinet /ˈkæbɪnət/

B. unusual /ʌnˈjuːʒuəl/

C. washbasin /ˈwɒʃˌbeɪsᵊn/

D. beautiful /ˈbjuːtɪfᵊl/

Đáp án B có trọng âm rơi vào âm thứ 2, các phương án còn lại đều có trọng âm rơi vào âm thứ nhất.

Đáp án: B

Câu 10
  • A.

    music

  • B.

    puzzle

  • C.

    habit

  • D.

    routine

Đáp án: D

Lời giải chi tiết :

A. music / ˈmjuːzɪk/

B. puzzle /ˈpʌzᵊl/

C. habit /ˈhæbɪt/

D. routine /ruːˈtiːn/

Đáp án D có trọng âm rơi vào âm thứ 2, các phương án còn lại đều có trọng âm rơi vào âm thứ nhất.

Đáp án: D

Choose the best option.

Câu 11

At the weekend, I like going to the __________ to read science books.

  • A.

    cinema

  • B.

    library

  • C.

    hospital 

  • D.

    post office

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

A. cinema (n): rạp phim

B. library (n): thư viện

C. hospital (n): bệnh viện

D. post office (n): bưu điện

Read the science book: đọc sách khoa học => Cần đến thư viện

At the weekend, I like going to the library to read science books.

(Vào cuối tuần, tôi thích đến thư viện để đọc sách khoa học.)

Đáp án: B

Câu 12

Hey, Jim! Look at the picture. ________ is my uncle; he has got two children.

  • A.

    Those

  • B.

    There

  • C.

    This

  • D.

    They

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Chỉ từ

Lời giải chi tiết :

“My uncle” là danh từ số ít, “this” là chỉ từ duy nhất trong những phương án trên dùng kèm “is” để chỉ những danh từ đếm được số ít.

Hey, Jim! Look at the picture. This is my uncle; he has got two children.

(Jim ơi! Nhìn vào bức ảnh này đi. Đây là chú của tớ đấy; chú ấy có 2 người con.)

Đáp án: C

Câu 13

His new canal boat house is really _____________.

  • A.

    beautiful

  • B.

    beautifully

  • C.

    beautify

  • D.

    beauty

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ loại

Lời giải chi tiết :

A. beautiful (adj): đẹp

B. beautifully (adv): đẹp

C. beautify (v): làm đẹp

D. beauty (n): vẻ đẹp

Ở sau động từ to be trong câu này ta có thể điền một tính từ hoặc một danh từ. Tuy nhiên trước chỗ trống cần điền có từ nhấn mạnh “really”, mà từ này bổ nghĩa cho tính từ.

His new canal boat house is really beautiful.

(Căn nhà thuyền mới của anh ấy rấy đẹp.)

Đáp án: A

Câu 14

Do they __________ to basketball practice every Friday and Sunday?

  • A.

    have

  • B.

    go 

  • C.

    play

  • D.

    take

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

A. have (v): có

B. go (v): đi

C. play (v): chơi

D. take (v): lấy đi

go to the basketbal pratice: đi đến sân tập bóng rổ

Do they go to basketball practice every Friday and Sunday?

(Họ có đến sân tập bóng rổ vào mỗi thứ Sáu và Chủ Nhật không?)

Đáp án: B

Câu 15

They don’t like to go skateboarding _________ the winter.

  • A.

    at 

  • B.

    in

  • C.

    on

  • D.

    of

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Giới từ

Lời giải chi tiết :

Với các mùa trong năm, ta dùng kèm giới từ “in”.

They don’t like to go skateboarding in the winter.

(Họ không thích đi trượt ván vào mùa đông.)

Đáp án: B

Câu 16

When do you often go bowling?

  • A.

    In the playground.

  • B.

    At home.

  • C.

    In the park.

  • D.

    After school.

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ để hỏi

Lời giải chi tiết :

When do you often go bowling?

(Khi nào bạn đi chơi bowling?)

A. In the playground. 

(Ở sân chơi)

B. At home.

(Ở nhà.)

C. In the park.

(Ở công viên.)

D. After school.

(Sau giờ học.)

Câu hỏi có “When” là từ dùng để hỏi về thời điểm. “After school” là đáp án duy nhất chứa thông tin liên quan đến thời gian, các phương án còn lại đều mang thông tin về địa điểm.

Đáp án: D

Choose the best option to complete the text.

Keira is 11 years old, and she lives in Leeds, England. Every day, she gets up at 5:45 a.m. and helps her mom (21) _______ breakfast for her family. She usually has breakfast at 6:15 a.m. Then, she gets dressed and goes to school by bicycle with her best friend, Carey. They often (22) __________ school at 7:30 a.m. Then, they often walk around the school (23) __________ and look at beautiful flowers before class. After school, lots of students play sports, but Keira and Carey (24) ________ music lessons at 3:45 p.m. every Tuesday and Friday. They are excellent at playing the piano. The two girls go home at 4:45 p.m. Keira helps her mother cook dinner. After dinner, her family always (25) _______ time watching TV together.

Câu 17
  • A.

    eat

  • B.

    prepare

  • C.

    do

  • D.

    take

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

A. eat (v): ăn

B. prepare (v): chuẩn bị

C. do (v): làm

D. take (v): lấy đi

prepare breakfast: chuẩn bị bữa sáng

Every day, she gets up at 5:45 a.m. and helps her mom prepare breakfast for her family.

(Hằng ngày, cô ấy thức dậy lúc 5:45 sáng và giúp mẹ chuẩn bị bữa sáng cho cả nhà.)

Đáp án: B

Câu 18
  • A.

    go

  • B.

    come

  • C.

    reach

  • D.

    get

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

A. go (v): đi – cần dùng kèm “to”

B. come (v): đến – cần dùng kèm “to”

C. reach (v): đến nơi => không cần giới từ theo sau

D. get (v): đến nơi – cần dùng kèm “to”

They often reach school at 7:30 a.m.

(Họ thường đến trường lúc bảy rưỡi sáng.)

Đáp án: C

Câu 19
  • A.

    music club

  • B.

    garden

  • C.

    market

  • D.

    park

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

A. music club (n): câu lạc bộ âm nhạc

B. garden (n): vườn

C. market (n): chợ

D. park (n): công viên

Địa điểm có thể có hoa trong trường học là “garden”.

Then, they often walk around the school garden and look at beautiful flowers before class.

(Sau đó, họ thường đi dạo xung quanh khu vườn trong trường và ngắm nhìn những bông hoa tươi thắm trước khi vào lớp.)

Đáp án: B

Câu 20
  • A.

    have

  • B.

    play

  • C.

    listen

  • D.

    do

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

A. have (v): làm

B. play (v): chơi

C. listen (v): nghe

D. do (v): làm

have lessons: có tiết học

After school, lots of students play sports, but Keira and Carey have music lessons at 3:45 p.m. every Tuesday and Friday.

(Tan trường, có rất nhiều bạn học sinh chơi thể thao, nhưng Keira và Carey lại có lớp học âm nhạc vào 3:45 vào mỗi ngày thứ Ba và thứ Sáu.)

Đáp án: A

Câu 21
  • A.

    has

  • B.

    takes

  • C.

    makes

  • D.

    spends

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

A. has – have (v): có

B. takes – take (v): lấy đi

C. makes – make (v): làm

D. spends – spend (v): dành (thời gian, tiền bạc...)

Cấu trúc dành ra thời gian để làm gì: spend time + động từ đuôi -ing

After dinner, her family always spend time watching TV together.

(Sau bữa tối, gia đình cô ấy thường dành thời gian để xem TV cùng nhau.)

Chọn D

Chú ý

Đoạn văn hoàn chỉnh:

Keira is 11 years old, and she lives in Leeds, England. Every day, she gets up at 5:45 a.m. and helps her mom (21) prepare breakfast for her family. She usually has breakfast at 6:15 a.m. Then, she gets dressed and goes to school by bicycle with her best friend, Carey. They often (22) reach school at 7:30 a.m. Then, they often walk around the school (23) garden and look at beautiful flowers before class. After school, lots of students play sports, but Keira and Carey (24) have music lessons at 3:45 p.m. every Tuesday and Friday. They are excellent at playing the piano. The two girls go home at 4:45 p.m. Keira helps her mother cook dinner. After dinner, her family always (25) spends time watching TV together.

Tạm dịch:

Keira 11 tuổi và cô sống ở Leeds, Anh. Hàng ngày, cô thức dậy lúc 5h45 sáng và giúp mẹ chuẩn bị bữa sáng cho gia đình. Cô ấy thường ăn sáng lúc 6:15 sáng. Sau đó, cô mặc quần áo và đến trường bằng xe đạp cùng với người bạn thân của mình, Carey. Họ thường đến trường lúc 7h30 sáng. Sau đó, hai người thường đi dạo quanh vườn trường và ngắm những bông hoa xinh đẹp trước khi vào học. Sau giờ học, có rất nhiều học sinh chơi thể thao, nhưng Keira và Carey có lớp học âm nhạc lúc 3:45 chiều. thứ Ba và thứ Sáu hàng tuần. Họ chơi piano rất giỏi. Hai cô gái về nhà lúc 4h45 chiều. Keira giúp mẹ nấu bữa tối. Sau bữa tối, gia đình cô luôn dành thời gian cùng nhau xem TV.

Câu 22 :

Read the text about Rosa and Lila's school day. Choose TRUE or FALSE or NI (Not given).

ROSA AND LILA'S SCHOOL DAY

Rose and Lila are eleven years old. They go to Worcester Secondary School from Monday to Friday by bus. There are twenty-eight students in their class. Their school starts at 7:30 a.m. There is a short break at 9:15 a.m. and a lunch break at 11:30 a.m. Rose often brings her packed lunch, but Lila usually buys a hot school dinner. They always have their lunch at the canteen. In the afternoon, there are more lessons from 1:15 p.m. to 3 p.m. When school finishes, Rosa and Lila often have piano lessons. The lessons are on Mondays, Wednesdays and Fridays. At 4 p.m., they go home. They really love their school. School dinner (UK) also means school lunch.

Câu 22.1 :

26. Rosa and Lila walk to school together.

  • A.

    True

  • B.

    False

  • C.

    Not Given

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

26. F

Rosa and Lila walk to school together.

(Rosa và Lila đi bộ đến trường cùng nhau.)

Thông tin: Rose and Lila are eleven years old. They go to Worcester Secondary School from Monday to Friday by bus.

(Rose và Lila mười một tuổi. Họ đến trường trung học Worcester từ thứ Hai đến thứ Sáu bằng xe buýt.)

Đáp án: F

Câu 22.2 :

27. There are three breaks in a school day.

  • A.

    True

  • B.

    False

  • C.

    Not Given

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

27. F

There are three breaks in a school day.

(Mỗi ngày có 3 giờ giải lao ở trường.)

Thông tin: There is a short break at 9:15 a.m. and a lunch break at 11:30 a.m.

(Có giờ giải lao lúc 9:15 sáng và nghỉ trưa lúc 11:30 sáng.)

Đáp án: F

Câu 22.3 :

28. Lila loves her hot school dinner.

  • A.

    True

  • B.

    False

  • C.

    Not Given

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

28. NG

Lila loves her hot school dinner.

(Lila thích bữa ăn trưa ở trường của cô ấy.)

Thông tin: Rose often brings her packed lunch, but Lila usually buys a hot school dinner.

(Rose thường mang cơm trưa đến trường, nhưng Lila thường mua trưa ở trường.)

=> Câu trên chỉ đề cập đến việc Lila thường mua bữa trưa ở trường, không đề cập về việc Lila có thích bữa ăn trưa ở trường hay không.

Đáp án: NG

Câu 22.4 :

29. They eat lunch at the canteen.

  • A.

    True

  • B.

    False

  • C.

    Not Given

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

29. T

They eat lunch at the canteen.

(Họ ăn trưa cở căng-tin.)

Thông tin: They always have their lunch at the canteen.

(Họ luôn ăn trưa ở căng-tin.)

Đáp án: T

Câu 22.5 :

30. Rosa and Lila have piano lessons three times a week.

  • A.

    True

  • B.

    False

  • C.

    Given

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

30.

Rosa and Lila have piano lessons three times a week.

(Rosa và Lila có lớp học piano 3 lần một tuần.)

Thông tin: When school finishes, Rosa and Lila often have piano lessons. The lessons are on Mondays, Wednesdays and Fridays.

(Khi tan trường, Rosa và Lila thường đi học piano. Lớp học diễn ra thứ Hai, thứ Tư và thứ Sáu hàng tuần.)

Đáp án: T

Phương pháp giải :

Tạm dịch:

NGÀY HỌC CỦA ROSA VÀ LILA

Rose và Lila mười một tuổi. Họ đến trường trung học Worcester từ thứ Hai đến thứ Sáu bằng xe buýt. Có hai mươi tám học sinh trong lớp của họ. Giờ học bắt đầu lúc lúc 7:30 sáng. Có giờ giải lao lúc 9:15 sáng và nghỉ trưa lúc 11:30 sáng. Rose thường mang cơm trưa đến trường, nhưng Lila thường mua trưa ở trường. Họ luôn ăn trưa ở căng tin. Buổi chiều có thêm tiết học từ 1h15 đến 3h chiều. Khi tan trường, Rosa và Lila thường đi học piano. Lớp học diễn ra thứ Hai, thứ Tư và thứ Sáu hàng tuần. Lúc 4 giờ chiều, họ về nhà. Họ thực sự yêu ngôi trường học của họ.

Câu 23 :

Make complete sentences using the prompts.

31. The bathroom / be / second / floor / near / the living room.

=>

.

Đáp án:

=>

The bathroom is on the second floor near the living room

.

Lời giải chi tiết :

31.

Kiến thức: Cấu khẳng định ở thì hiện tại đơn

Giải thích:

Cấu trúc câu khẳng định với động từ to be ở thì Hiện tại đơn:

Chủ ngữ + to be + giới từ + địa điểm.

Đáp án: The bathroom is on the second floor near the living room.

(Phòng tắm nằm ở tầng 2 gần phòng khách.)

32. Nick / do jigsaw puzzles / Tuesday afternoon?

=>

?

Đáp án:

=>

Does Nick do jigsaw puzzles on Tuesday afternoon

?

Lời giải chi tiết :

32.

Kiến thức: Câu hỏi Yes/No thì hiện tại đơn

Giải thích:

Cấu trúc câu hỏi Yes/No ở thì Hiện tại đơn với động từ thường:

Does + chủ ngữ số ít + động từ nguyên mẫu + tân ngữ + trạng từ thời gian?

Đáp án: Does Nick do jigsaw puzzles on Tuesday afternoon?

(Nick có chơi trò chơi ghép hình vào buổi chiều thứ 3 không?)

33. Linh and San / have / piano lessons / Monday and Thursday?

=>

?

Đáp án:

=>

Do Linh and San have piano lessons on Monday and Thursday

?

Lời giải chi tiết :

33.

Kiến thức: Câu hỏi Yes/No thì hiện tại đơn

Giải thích:

Cấu trúc câu hỏi Yes/No ở thì Hiện tại đơn với động từ thường:

Do + chủ ngữ số nhiều + động từ nguyên mẫu + tân ngữ + trạng từ thời gian?

Đáp án: Do Linh and San have piano lessons on Monday and Thursday?

(Linh và San có lớp học piano vào thứ Hai và thứ Năm không?)

Câu 24 :

Make questions for the underlined words.

34. Every day I go to school by bus.

=>

?

Đáp án:

=>

How do you go to school every day

?

Lời giải chi tiết :

34.

Kiến thức: Câu hỏi Wh ở thì hiện tại đơn

Giải thích:

- Phần được gạch chân mang thông tin về cách thức di chuyển => dùng “How” để đặt câu hỏi

- Cấu trúc câu hỏi dùng “How” với động từ ở thì hiện tại đơn:

How + do + chủ ngữ ngôi thứ 2 oặc chủ ngữ số nhiều + động từ nguyên mẫu + trạng từ tần suất?

Đáp án: How do you go to school every day?

(Bạn đến trường mỗi ngày bằng cách nào?)

35. The bedside cabinet is next to the bed.

=>

?

Đáp án:

=>

What is next to the bed

?

Lời giải chi tiết :

35.

Kiến thức: Câu hỏi Wh ở thì hiện tại đơn

Giải thích:

- Phần được gạch chân mang thông tin về đồ vật => dùng “What” để đặt câu hỏi

- Cấu trúc câu hỏi dùng “What” với động từ tobe ở thì hiện tại đơn:

What + is + giới từ?

Đáp án: What is next to the bed?

(Cái gì ở bên cạnh cái giường vậy?)

36. Sang has lunch in the restaurant at 11:30 a.m.

=>

?

Đáp án:

=>

Where does Sang have lunch

?

Lời giải chi tiết :

36.

Kiến thức: Câu hỏi Wh ở thì hiện tại đơn

Giải thích:

- Phần được gạch chân mang thông tin về thời gian => dùng “When” để đặt câu hỏi

- Cấu trúc câu hỏi dùng “When” với động từ ở thì hiện tại đơn:

Whn + does + chủ ngữ số ít + động từ nguyên mẫu?

Đáp án: Where does Sang have lunch?

(Sang ăn trưa ở đâu vậy?)

37. His birthday is on August 20th.

=>

?

Đáp án:

=>

When is his birthday

?

Lời giải chi tiết :

37.

Kiến thức: Câu hỏi Wh ở thì hiện tại đơn

Giải thích:

Cấu trúc câu hỏi Wh với động từ tobe ở thì hiện tại đơn:

Từ để hỏi + to be + chủ ngữ?

Đáp án: When is his birthday?

(Sinh nhật anh ấy vào khi nào?)

Câu 25 :

Rearrange the given words to make complete sentences.

38. catches / school / Trang / at / every / 7 a.m. / to / morning. / bus / the

=>

.

Đáp án:

=>

Trang catches bus to school at 7 a.m. every morning

.

Lời giải chi tiết :

38.

Kiến thức: Câu khẳng định ở thì hiện tại đơn

Giải thích:

Cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại đơn:

Chủ ngữ số ít + động từ chia + trạng từ thời gian + trạng từ tần suất.

Đáp án: Trang catches bus to school at 7 a.m. every morning.

(Trang bắt xe buýt đến trường lúc 7 giờ mỗi buổi sáng.)

39. the / goes / every / amusement park / weekend. / Tân / to

=>

.

Đáp án:

=>

Tan goes to the amusement park every weekend

.

Lời giải chi tiết :

39.

Câu khẳng định ở thì hiện tại đơn

Giải thích:

Cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại đơn:

Chủ ngữ số ít + động từ chia + trạng từ thời gian + trạng từ tần suất.

Đáp án: Tan goes to the amusement park every weekend.

(Tân đến công viên giải trí vào mỗi cuối tuần.)

40. Tommy’s / is / on / ? / floor / house / What

=>

?

Đáp án:

=>

What is on Tommy’s house floor

?

Lời giải chi tiết :

40.

Kiến thức: Câu hỏi Wh ở thì hiện tại đơn

Giải thích:

Cấu trúc câu hỏi Wh với động từ tobe ở thì hiện tại đơn:

Từ để hỏi + to be + giới từ + danh từ?

Đáp án: What is on Tommy’s house floor?

(Cái gì ở trên sàn ngôi nhà của Tony vậy?)

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 10

Bài học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 10 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 10, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 10, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 10 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.