Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 2

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 2 (Môn Tiếng Anh Lớp 6)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 2. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Exercise 1: Complete the sentences with the words in the box. Exercise 2: Choose the correct words. Exercise 3: Complete the sentences with don’t or doesn’t. Exercise 4: Read the text. Then write short answers to the questions. Exercise 5: Rewrite the sentences using the given words. Exercise 6: Write affirmative and negative sentences with have got.

Đề bài

Exercise 1: Complete the sentences with the words in the box.

flat school centre restaurant office centre library station cinema café

1. My brother and I go to the sports c________ on Saturday mornings.

2. Is there a bus s________ in your town?

3. The shopping c________ has got over 500 shops.

4. There are really good films at the c________ this week.

5. My mum is a teacher at that s________.

6. Our favourite r________ is Pizza Palace on Bank Street.

7. This c________ makes really good coffee.

8. There are a lot of books in the l________.

9. I live in a f________. It’s got two bedrooms.

10. My dad works in a big o________ in town.

Exercise 2: Choose the correct words.

1. You are / can / does dance really well!

2. Can your brother speak / speaks / speaking French?

3. “Can ostriches fly?” “No, they don’t / aren’t / can’t.”

4. Jodie can’t swim / swims / swimming very well.

5. Are / Can / Have scorpions kill people?

Exercise 3: Complete the sentences with don’t or doesn’t.

1. You ______ speak good English.

2. Sara ______ study art at school.

3. We _______ teach music.

4. Tom ________ live in Edinburgh.

5. I _______ know that girl.

Exercise 4: Read the text. Then write short answers to the questions.

Elephants are the biggest land animals in the world. (The biggest animals are blue whales, but they live in the sea.) There are elephants in Africa and Asia. The two types of elephants are different – Asian elephants are usually smaller than African ones.

Elephants don’t eat other animals. They eat small trees, grass and other plants. But they are heavy – they can grow to about 7,000 kilos – so they can be very dangerous to people.

Elephants are intelligent. Like people, they live in family groups. In some countries people use elephants for work – they are very strong, and they can move heavy objects.

But in many places elephants are in danger. One of the worst problems for elephants is hunting. Some people kill elephants because they want the animal’s tusks (its two long teeth). To protect elephants, we need to create safe areas for them.

1. Which are the biggest animals in the world?

__________________________________

2. What do elephants eat?

___________________________________

3. Why can elephants be dangerous to people?

__________________________________

4. How can elephants help people?

___________________________________

5. Why do some people kill elephants?

___________________________________

Exercise 5: Rewrite the sentences using the given words.

1. He/be/never/late/school.

___________________________________

2. We/normally/go swimming/at/weekend.

___________________________________

3. He/often/go/cinema.

___________________________________

4. You/be/always/happy.

___________________________________

5. Maria/sometimes/eat/chips.

___________________________________

Exercise 6: Write affirmative and negative sentences with have got.

1. Olivia / a new video game ()

2. We / a pet ()

3. I / a French dictionary (X)

4. Lisa and Tom / a lot of friends ()

5. My grandparents / a car (X)

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Thực hiện: Ban chuyên môn

Exercise 1:

1.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: “sport centre”: trung tâm thể thao

Tạm dịch: Anh trai và tôi đi tới trung tâm thể thao vào các sáng thứ bảy.

Chọn centre

2.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: “bus station”: trạm dừng xe buýt

Tạm dịch: Có cái trạm xe buýt nào ở thị trấn của bạn không?

Chọn station

3.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: “shopping centre”: trung tâm thương mại

Tạm dịch: Trung tâm thương mại này có hơn 500 gian hàng.

Chọn centre

4.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: “good films”: những bộ phim hay => chọn “cinema”: rạp chiếu phim

Tạm dịch: Có những bộ phim rất hay ngoài rạp cuối tuần này.

Chọn cinema

5.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: “teacher”: giáo viên => chọn “school”: trường học.

Tạm dịch: Mẹ tôi là giáo viên tại ngôi trường kia.

Chọn school

6.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: “Pizza Palace”: (tên nhà hàng): Cung điện pizza => chọn “restaurant”: nhà hàng

Tạm dịch: Nhà hàng yêu thích của tôi là Pizza Palace ở trên đường Bank.

Chọn restaurant

7.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: “… makes really good coffee”: làm cà phê rất ngon => chọn “café”: quán cà phê

Tạm dịch: Quán cà phê này pha chế cà phê rất ngon.

Chọn café

8.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: “books”: sách => chọn “library”: thư viện

Tạm dịch: Có rất nhiều sách ở thư viện này.

Chọn library

9.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: “two bedrooms”: (có) 2 phòng ngủ => từ vựng về nhà.

Tạm dịch: Tôi sống ở một căn hộ. Nó có 2 phòng ngủ.

Chọn flat

10.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: “works”: làm việc => từ vựng về nghề nghiệp.

Tạm dịch: Bố tôi làm việc ở một công ty tại thị trấn.

Chọn office

Exercise 2:

1.

Kiến thức: Động từ

Giải thích:

Câu sử dụng động từ thường “dance”, thì hiện tại đơn => không dùng với động từ tobe => loại “are”.

Đây là câu khẳng định => không dùng trợ động từ => loại “does”.

Cấu trúc: can + V(nguyên thể): có thể làm gì.

Tạm dịch: Bạn có thể nhảy rất điêu luyện!

Chọn can

2.

Kiến thức: Động từ

Giải thích:

Câu hỏi sử dụng “Can” -> động từ giữ nguyên. => “speak”

Cấu trúc: Can + S + V(nguyên thể)?: Ai đó có thể làm gì không?

Tạm dịch: Anh trai bạn có thể nói tiếng Pháp không?

Chọn speak

3.

Kiến thức: Động từ

Giải thích:

Cấu trúc câu hỏi: Can + S + V(nguyên thể)?: Ai đó có thể làm gì không? -> No, S(pronoun) + can’t.

Tạm dịch: Đà điểu có bay được không? – Không, chúng không thể.

Chọn can’t

4.

Kiến thức: Động từ

Giải thích: Cấu trúc: can + V(nguyên thể): có thể làm gì. 

Tạm dịch: Jodie không thể bơi thành thạo.

Chọn swim

5.

Kiến thức: Động từ

Giải thích:  Cấu trúc: Can + S + V(nguyên thể)?: Ai đó có thể làm gì không?

“Are” sai vì trong câu không đồng thời xuất hiện tobe và động từ thường dạng nguyên thể.

“Have” sai vì trong câu không đồng thời xuất hiện “have/has” và động từ thường dạng nguyên thể.

Tạm dịch: Bọ cạp có thể giết người được không?

Chọn Can

Exercise 3:

1.

Kiến thức: Động từ

Giải thích: Dạng phủ định của động từ thường thì Hiện tại đơn:

Cấu trúc: S + don’t/doesn’t + V(nguyên thể)

Chủ ngữ: “you”.

Tạm dịch: Bạn nói tiếng Anh không tốt.

Chọn don’t

2.

Kiến thức: Động từ

Giải thích: Dạng phủ định của động từ thường thì Hiện tại đơn:

Cấu trúc: S + don’t/doesn’t + V(nguyên thể)

Chủ ngữ: “Sara” số ít.

Tạm dịch: Sara không học mĩ thuật ở trường.

Chọn doesn’t

3.

Kiến thức: Động từ

Giải thích: Dạng phủ định của động từ thường thì Hiện tại đơn:

Cấu trúc: S + don’t/doesn’t + V(nguyên thể)

Chủ ngữ: “we” số nhiều.

Tạm dịch: Chúng tôi không dạy âm nhạc.

Chọn don’t

4.

Kiến thức: Động từ

Giải thích: Dạng phủ định của động từ thường thì Hiện tại đơn:

Cấu trúc: S + don’t/doesn’t + V(nguyên thể)

Chủ ngữ: “Tom” số ít.

Tạm dịch: Tom không sống ở Edinburgh.

Chọn doesn’t

5.

Kiến thức: Động từ

Giải thích: Dạng phủ định của động từ thường thì Hiện tại đơn:

Cấu trúc: S + don’t/doesn’t + V(nguyên thể)

Chủ ngữ: “I”.

Tạm dịch: Tôi không biết cô gái đó.

Chọn don’t

Exercise 4:

1.

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Loài động vật nào lớn nhất thế giới?

Thông tin: The biggest animals are blue whales, but they live in the sea.

Tạm dịch: Loài động vật lớn nhất là cá voi xanh, nhưng chúng sống ở biển.

Đáp án: The biggest animals in the world are blue whales.

2.

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Loài voi ăn gì?

Thông tin: They eat small trees, grass and other plants.

Tạm dịch: Chúng ăn những cây nhỏ, cỏ và các loài thực vật.

Đáp án: They eat small trees, grass and other plants.

3.

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Tại sai loài voi có thể gây nguy hiểm cho con người.

Thông tin: But they are heavy – they can grow to about 7,000 kilos – so they can be very dangerous to people.

Tạm dịch: Nhưng chúng rất nặng – chúng có thể đạt tới 7000 ki-lô-gam – nên chúng có thể rất nguy hiểm đối với con người.

Đáp án: Because they are heavy.

4.

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Loài voi giúp con người như thế nào?

Thông tin: .. they are very strong, and they can move heavy objects.

Tạm dịch: Chúng rất khỏe, chúng có thể di chuyển những đồ vật nặng.

Đáp án: They can move heavy objects.

5.

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Tại sao một số người giết hại loài voi?

Thông tin: Some people kill elephants because they want the animal’s tusks

Tạm dịch: Một số người giết voi vì họ muốn cặp ngà của chúng.

Đáp án: Because they want the animal’s tusks.

Dịch đoạn văn:

Voi là loài động vật trên cạn lớn nhất trên thế giới. (Loài động vật lớn nhất là cá voi xanh, nhưng chúng sống dưới nước). Có hai loài là voi châu Phi và voi châu Á. Hai loài này khác nhau: Những con voi châu Á thường có kích thước bé hơn voi châu Phi.

Voi không ăn thịt động vật khác. Chúng ăn những loài cây nhỏ, cỏ và các loài cây khác. Nhưng chúng rất nặng – chúng có thể nặng tới 7000 ki-lô-gram – nên chúng có thể rất nguy hiểm đối với con người.

Voi rất thông minh. Như con người, chúng sống thành từng nhóm gia đình. Ở một vài quốc gia, con người sử dụng voi để làm việc – chúng rất khỏe, và chúng có thể di chuyển những đồ vật nặng.

Nhưng ở nhiều nơi, loài voi đang gặp nguy hiểm. Một trong những vấn đề tồi tệ nhất xảy đến với loài voi là tình trạng săn bắn. Con người giết hại voi vì họ muốn lấy cặp ngà (hai cái răng nanh của chúng). Để bảo vệ loài voi, chúng ta cần tạo ra một khu vực an toàn cho chúng.

Exercise 5:

1.

Kiến thức: Thì Hiện tại đơn – trạng từ chỉ tần suất

Giải thích: Câu sử dụng động từ tobe.

Cấu trúc: S + tobe + adv tần suất + (O).

Đáp án: He is never late for school.

Tạm dịch: Cậu ấy không bao giờ đến trường muộn.

2.

Kiến thức: Thì Hiện tại đơn – trạng từ chỉ tần suất

Giải thích: Câu sử dụng động từ thường.

Cấu trúc: S + adv tần suất + V+ (O).

Đáp án: We normally go swimming at the weekend.

Tạm dịch: Chúng tôi thường đi bơi vào cuối tuần.

3.

Kiến thức: Thì Hiện tại đơn – trạng từ chỉ tần suất

Giải thích: Câu sử dụng động từ thường.

Cấu trúc: S + adv tần suất + V+ (O).

Đáp án: He often goes to the cinema.

Tạm dịch: Cậu ấy thường đi xem phim rạp.

4.

Kiến thức: Thì Hiện tại đơn – trạng từ chỉ tần suất

Giải thích: Câu sử dụng động từ tobe.

Cấu trúc: S + tobe + adv tần suất + (O).

Đáp án: You are always happy.

Tạm dịch: Bạn luôn luôn vui tươi.

5.

Kiến thức: Thì Hiện tại đơn – trạng từ chỉ tần suất

Giải thích: Câu sử dụng động từ thường.

Cấu trúc: S + adv tần suất + V+ (O).

Đáp án: Maria sometimes eats chips.

Tạm dịch: Maria thỉnh thoảng ăn khoai tây chiên.

Exercise 6:

1.

Kiến thức: Cấu trúc have/has got

Giải thích: Câu khẳng định với have/has got.

Cấu trúc: S + have/has got + N.

Chủ ngữ “Olivia” số ít => chọn has got

Đáp án: Olivia has got a new video game.

Tạm dịch: Olivia có một trò chơi điện tử mới.

2.

Kiến thức: Cấu trúc have/has got

Giải thích: Câu khẳng định với have/has got.

Cấu trúc: S + have/has got + N.

Chủ ngữ “We” số nhiều => chọn have got

Đáp án: We have got a pet.

Tạm dịch: Chúng tôi có một con thú cưng.

3.

Kiến thức: Cấu trúc have/has got

Giải thích: Câu phủ định với have/has got.

Cấu trúc: S + don’t/doesn’t + have got + N.

Chủ ngữ “I” => chọn don’t

Đáp án: I don’t have got a French dictionary.

Tạm dịch: Tôi không có cuốn từ điển tiếng Pháp.

4.

Kiến thức: Cấu trúc have/has got

Giải thích: Câu khẳng định với have/has got.

Cấu trúc: S + have/has got + N.

Chủ ngữ “Lisa and Tom” số nhiều => chọn have got

Đáp án: Lisa and Tom have got a lot of friends.

Tạm dịch: Lisa và Tom có rất nhiều bạn.

5.

Kiến thức: Cấu trúc have/has got

Giải thích: Câu phủ định với have/has got.

Cấu trúc: S + don’t/doesn’t + have got + N.

Chủ ngữ “My grandparents” => chọn don’t

Đáp án: My grandparents don’t have got a car.

Tạm dịch: Ông bà tôi không có xe ô tô.

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 2

Bài học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 2 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 2, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 2, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 2 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.