Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 5

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 5 (Môn Tiếng Anh Lớp 6)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 5. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

I. Indicate the word whose bold part differs from the other three in pronunciation. II. Put the verbs in brackets in the correct form. III. Rewrite the complete sentence using the adverb of frequency in brackets in its correct position. IV. Choose the letter A, B, C or D to answer these following questions. V. Make sentence using words / phrases given.

Đề bài

I. Indicate the word whose bold part differs from the other three in pronunciation.

1. A. cleaner

2. A. nicer

3. A. cheaper

4. A. larger

B. woman

B. safer

B. bigger

B. enter

C. mother

C. about

C. compete

C. grammar

D. man

D. any

D. tutor

D. verb

II. Put the verbs in brackets in the correct form.

1. I (not be) ________ at school at the weekend.

2. She (not study) ________ on Friday.

3. My students (be not) ________ hard working.

4. He (have) ________ a new haircut today.

5. I usually (have) ________ breakfast at 7.00.

III. Rewrite the complete sentence using the adverb of frequency in brackets in its correct position.

1. They go to the movies. (often)

2. She listens to classical music. (rarely)

3. He reads the newspaper. (sometimes)

4. Sara smiles. (never)

5. She complains about her husband. (always)

6. I drink coffee. (sometimes)

7. Frank is ill. (often)

8. He feels terrible (usually)

9. I go jogging in the morning. (always)

10. She helps her daughter with her homework. (never)

IV. Choose the letter A, B, C or D to answer these following questions.

Charles is twelve years old. He lives in a modern villa in the suburb of the city. His father is a manager. His mother is a secretary. And he is a student. The villa is next to a large shopping center so it’s very convenient. There is a big backyard where they can sit and have afternoon tea. His mother often buys some flowers because there is a flower shop opposite their house. At Tet, they often go to the historic pagoda near their villa.

1. Does Charles live in a cottage?

A. Yes, he is.

B. No, he doesn’t.

C. Yes, he isn’t.

D. No, he is.

2. Is the villa in front of a shopping center?

A. No, it isn’t.

B. Yes, it does.

C. No, it doesn’t.

D. Yes, it is.

3. What does his mother do?

A. a manager

B. a teacher

C. a secretary

D. a nurse

4. When do they go to the pagoda?

A. at Tet

B. at Christmas

C. at Easter

D. every day

5. What do they do in the back yard?

A. They talk with each other.

B. They play tennis.

C. They sit under the trees.

D. They have afternoon tea.

V. Make sentence using words / phrases given.

1. She / not / sleep late at the weekends 

2. we / not / believe the Prime Minister

3. you / understand the question? 

4. David / want some coffee? 

5. when / she / go to her Chinese class?

6. why / I / have to clean up? 

7. they / not / work late on Fridays

8. she / have three daughters

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Thực hiện: Ban chuyên môn

I.

1. D

2. D

3. C

4. D

1. D

cleaner /ˈkliːnə(r)/

woman /ˈwʊmən/

mother /ˈmʌðə(r)/

man /mæn/

Phần được in đậm ở phương án D được phát âm /æ/, các phương án còn lại phát âm /ə/.

Chọn D.

2.D

nicer /naɪsə(r)/

safer /seɪfə(r)/

about /əˈbaʊt/

any /ˈeni/

Phần được in đậm ở phương án D được phát âm /e/, các phương án còn lại phát âm /ə/.

3. C

cheaper /tʃiːpə(r)/

bigger /bɪɡə(r)/

compete /kəmˈpt/

tutor /ˈtjuːtə(r)/

Phần được in đậm ở phương án C được phát âm //, các phương án còn lại phát âm /ə/.

4. D

larger /lɑːdʒə(r)/

enter /ˈentə(r)/

grammar /ˈɡræmə(r)/

verb /vɜːb/

Phần được in đậm ở phương án D được phát âm /ɜː/, các phương án còn lại phát âm /ə/.

II.

1. am not

2. doesn’t study

3. isn’t

4. has

5. have

1.

Kiến thức: Thì hiện tại đơn với động từ “be”

Phương pháp:

Thì hiện tại đơn với động từ “be” dạng phủ định:

I am not

Chủ ngữ số ít + isn’t

Chủ ngữ số nhiều + aren’t

I am not at school at the weekend.

(Cuối tuần tôi không ở trường.)

Đáp án: am not

2.

Kiến thức: Thì hiện tại đơn với động từ thường

Phương pháp:

Thì hiện tại đơn với động từ thường dạng phủ định

I/ you/ we/ they + don’t + V

he/ she/ it + doesn’t + V

She doesn’t study on Friday.

(Cô ấy không học vào thứ Sáu.)

Đáp án: doesn’t study

3.

Kiến thức: Thì hiện tại đơn với động từ “be”

Phương pháp:

Thì hiện tại đơn với động từ “be” dạng phủ định:

I am not

Chủ ngữ số ít + isn’t

Chủ ngữ số nhiều + aren’t

“students” (những học sinh) là chủ ngữ số nhiều => aren’t

My students aren’t hard working.

(Học sinh của tôi không chăm chỉ.)

Đáp án: aren’t

4.

Kiến thức: Thì hiện tại đơn với động từ thường

Phương pháp:

Thì hiện tại đơn với động từ thường dạng khẳng định

I/ you/ we/ they + V

he/ she/ it + V-s/es

Chủ ngữ “he” nên “have” => has

He has a new haircut today.

(Hôm nay anh ấy mái tóc mới cắt.)

Đáp án: has

5.

Kiến thức: Thì hiện tại đơn với động từ thường

Phương pháp:

Thì hiện tại đơn với động từ thường dạng khẳng định

I/ you/ we/ they + V

he/ she/ it + V-s/es

Chủ ngữ “I” nên “have” giữ nguyên.

I usually have breakfast at 7.00.

(Tôi thường ăn sáng lúc 7 giờ.)

Đáp án: have

III.

Phương pháp:

Vị trí của trạng từ chỉ tần suất trong câu:

- trước động từ thường

- sau động từ “be”

Cách giải:

1. They often go to the movies.

(Họ thường đi xem phim.)

2. She rarely listens to classical music.

(Cô ấy hiếm khí nghe nhạc cổ điển.)

3. He sometimes reads the newspaper.

(Anh ấy thỉnh thoảng đọc báo.)

4. Sara never smiles.

(Sara không bao giờ cười.)

5. She always complains about her husband.

(Cô ấy luôn phàn nàn về chồng của mình.)

6. I sometimes drink coffee.

(Tôi thỉnh thoảng uống cà phê.)

7. Frank is often ill.

(Frank thường bị ốm/ bệnh.)

8. He usually feels terrible.

(Anh ấy thường xuyên cảm thấy tệ.)

9. I always go jogging in the morning.

(Tôi luôn chạy bộ vào buổi sáng.)

10. She never helps her daughter with her homework.

(Cô ấy chưa bao giờ giúp con gái làm bài tập về nhà.)

IV.

1. B

2. A

3. C

4. A

5. D

Tạm dịch bài đọc:

Charles mười hai tuổi. Bạn ấy sống trong một biệt thự hiện đại ở ngoại ô thành phố. Bố của bạn ấy làm quản lý. Mẹ bạn ấy làm thư ký. Và bạn ấy là học sinh. Biệt thự nằm cạnh trung tâm mua sắm lớn nên rất thuận tiện. Có một sân sau lớn, nơi họ có thể ngồi và uống trà chiều. Mẹ bạn ấy thường mua một ít hoa vì có một cửa hàng hoa đối diện nhà họ. Vào dịp Tết, họ thường đến ngôi chùa cổ kính gần biệt thự của mình.

1. B

Does Charles live in a cottage? - No, he doesn’t.

(Charles sống trong một ngôi nhà tranh à? – Không phải.)

Thông tin: He lives in a modern villa in the suburb of the city.

(Bạn ấy sống trong một biệt thự hiện đại ở ngoại ô thành phố.)

Chọn B.

2. A

Is the villa in front of a shopping center? - No, it isn’t.

(Căn biệt thự ở phía trước trung tâm mua sắm à? – Không phải.)

Thông tin: The villa is next to a large shopping center so it’s very convenient.

(Biệt thự nằm cạnh trung tâm mua sắm lớn nên rất thuận tiện.)

Chọn A.

3. C

What does his mother do? – a secretary

(Mẹ bạn ấy làm nghề gì? – thư ký)

a manager: quản lý

a teacher: giáo viên

a nurse: y tá

Thông tin: His mother is a secretary.

(Mẹ bạn ấy làm thư ký.)

Chọn C

4. A

When do they go to the pagoda? - At Tet.

(Họ đi chùa khi nào? – Vào dịp Tết.)

Thông tin: At Tet, they often go to the historic pagoda near their villa.

(Vào dịp Tết, họ thường đến ngôi chùa cổ kính gần biệt thự của mình.)

At Christmas: vào lễ Giáng sinh

At Easter: vào dịp Lễ phục sinh

every day: mỗi ngày

Chọn A

5. D

What do they do in the back yard? - They have afternoon tea.

(Họ làm gì ở sân sau? – Họ uống trà chiều.)

Thông tin: There is a big backyard where they can sit and have afternoon tea.

(Có một sân sau lớn, nơi họ có thể ngồi và uống trà chiều.)

A. They talk with each other. (Họ trò chuyện với nhau.)

B. They play tennis. (Họ chơi quần vợt.)

C. They sit under the trees. (Họ ngồi dưới các cây.)

Chọn D

V.

Phương pháp:

Thì hiện tại đơn với động từ thường

- Dạng khẳng định:

I/ we/ you/ they/ chủ ngữ số nhiều + V

he/ she/ it/ chủ ngữ số ít + V-s/es

- Dạng phủ định:

I/ we/ you/ they/ chủ ngữ số nhiều + don’t + V

he/ she/ it/ chủ ngữ số ít + doesn’t + V

- Dạng câu hỏi:

(Wh-word) Do + I/ we/ you/ they/ chủ ngữ số nhiều + V?

(Wh-word) Does + he/ she/ it/ chủ ngữ số ít + V?

Cách giải:

1. She doesn’t sleep late at the weekends.

(Cô ấy không ngủ muộn vào cuối tuần.)

Giải thích: Thì hiện tại đơn động từ thường, câu phủ định với chủ ngữ “she” => doesn’t sleep

2. We don’t believe the Prime Minister.

(Chúng tôi không tin tưởng ngài thủ tướng.)

Giải thích: Thì hiện tại đơn động từ thường, câu phủ định với chủ ngữ “we” => don’t believe

3. Do you understand the question?

(Bạn có hiểu câu hỏi không?)

Giải thích: Thì hiện tại đơn động từ thường, câu hỏi với chủ ngữ “you” => Do you understand

4. Does David want some coffee? 

(David có muốn một chút cà phê không?)

Giải thích: Thì hiện tại đơn động từ thường, câu hỏi với chủ ngữ “David” => Does David want

5. When does she go to her Chinese class?

(Khi nào cô ấy đến lớp tiếng Trung?)

Giải thích: Thì hiện tại đơn động từ thường, câu phủ định với chủ ngữ “she” => doesn’t sleep

6. Why do I have to clean up?

(Tại sao tôi phải dọn dẹp?)

Giải thích: Thì hiện tại đơn động từ thường, câu hỏi với chủ ngữ “I” => Do I have to

7. They don’t work late on Fridays.

(Họ không làm việc muộn vào thứ Sáu.)

Giải thích: Thì hiện tại đơn động từ thường, câu phủ định với chủ ngữ “they” => don’t work

8. She has three daughters.

(Cô ấy có ba người con gái.)

Giải thích: Thì hiện tại đơn động từ thường, câu khẳng định với chủ ngữ “she” => has

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 5

Bài học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 5 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 5, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 5, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 5 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.