Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 4
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 4 (Môn Tiếng Anh Lớp 6)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 4. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Exercise 1: Choose the word which has the different sound in the underlined part. Exercise 2: Choose the best answer A, B, C or D. Exercise 3: Read the passage and choose the best answer (A, B, C or D) to fill in the blanks. Exercise 4: Read the passage then choose the best answer (A, B, C or D) to each question. Exercise 5: Identify the mistake in each sentence. Exercise 6: Complete the second sentence so that it has the similar meaning to the first one.
Đề bài
Exercise 1:Choose the word which has the different sound in the underlined part.
1.
A. advice
B. price
C. decide
D. police
2.
A. sure
B. sink
C. special
D. suburb
3.
A. break
B. mean
C. repeat
D. peaceful
4.
A. holiday
B. modern
C. educate
D. calendar
5.
A. talkative
B. rooster
C. furniture
D. festival
Exercise 2:Choose the best answer A, B, C or D.
6. My father thinks we _____ paint our bedroom blue instead of orange.
A. should
B. may
C. shoulds
D. might
7. If you practise English conversations every day, I believe your speaking skill will get ______.
A. good
B. the better
C. better
D. gooder
8. My mom asks me to buy some fruit when we go to the ______ this afternoon.
A. school
B. bookshop
C. post office
D. supermarket
9. I live in a _______ neighbourhood. There are a lot of stores near my house.
A. quiet
B. peaceful
C. quite
D. noisy
10. Students ______ copy others’ work during every examination.
A. should
B. shouldn’t
C. mustn’t
D. must
11. You should bring your _______ when you go to the beach to protect your skin.
A. compass
B. suncream
C. sunburnt
D. ice-cream
12. My foreign friends _____ really excited to celebrate Tet with us this year.
A. be
B. are
C. is
D. am
13. I don’t think that you ________ up all night to study before the exam even though you feel nervous.
A. should
B. stay
C. should stay
D. should be
14. _________ apples do you have, little Max? – I have three.
A. How much
B. How
C. What
D. How many
15. “Mom, _______ flour do you need to make that cake?” – About 300 grams.
A. How much
B. How
C. What
D. How many
16. Mary always brings her blue pen to the examination. It is her ____ pen.
A. lucky
B. expensive
C. better
D. gooder
17. On New Year’s _____, our family usually gather together and eat a big meal.
A. night
B. day
C. Eve
D. evenings
18. I really want to ____ Ha Long Bay when the pandemic ends.
A. visits
B. visit
C. going
D. go
19. We usually ______ our house with colorful plants and flowers in Tet.
A. build
B. express
C. decorate
D. decide
20. Nam, can you check the fridge for me please! Is there _____ milk left?
A. some
B. a bottle
C. a can
D. any
Exercise 3:Read the passage and choose the best answer (A, B, C or D) to fill in the blanks.
My neighbourhood is in the suburbs of Da Nang city. I like (21) _____ here because of many interesting things in my neighbourhood. There are many tall (22) _______and big houses here. My neighbourhood also has many stores, two markets, a post office, a bank, a stadium so it is very (23) ______ for local people. There are many trees around here so the air is very fresh. In my neighbourhood there is a big flower field with many kinds of flowers, therefore it is very (24) _____ in the spring. Moreover the people here are friendly and (25) ____. The visitors always come to visit my neighbourhood and they want to stay here longer.
21.
A. stay
B. stays
C. living
D. lives
22.
A. buildings
B. building
C. shop
D. store
23.
A. inconvenient
B. comfort
C. impossible
D. convenient
24.
A. comfortable
B. stinky
C. beautiful
D. warm
25.
A. unfriendly
B. helpful
C. cruel
D. rude
Exercise 4: Read the passage then choose the best answer (A, B, C or D) to each question.
Experts think that it is a good idea for children to learn not just one, but two foreign languages. They say that learning two foreign languages develops children's minds and increases their knowledge of other culture. The experts also believe that the two foreign languages children learn should be completely different from one another, for example, English and Chinese, or French and Japanese. In addition, they say that children should start to learn foreign languages as early as possible, from the age of about six.
26. According to experts, children ________.
A. shouldn't learn foreign languages
B. should learn two foreign languages
C. shouldn't learn more than two foreign languages
D. should learn just one foreign language
27. What does the word "they" in bold refer to?
A. children
B. cultures
C. languages
D. experts
28. Children should learn _________.
A. two foreign languages which are the same
B. two foreign languages which are completely different from one another
C. all other options are correct
D. one language
29. Which of the following is not true?
A. Learn foreign languages is good for children.
B. Children should start to learn foreign languages from the age of about six.
C. Children should start to learn foreign languages early.
D. Children should start to learn foreign languages late.
30. According to the experts, when should children begin exploring a new language?
A. as early as possible
B. about six years old
C. not mentioned
D. about seven years old
Exercise 5: Identify the mistake in each sentence.
31. Despite being the youngest, Nam is the tall person in his family.
32. Because Mary listens to that song repeatedly, she never gets bored of it.
33. Would you like any yogurt after dinner? My mom has just made some.
34. Children should stay up late at night because they will feel tired the next day.
35. My parents always tell us that we shouldn’t respect others’ opinions and be kind to everyone around.
Exercise 6: Complete the second sentence so that it has the similar meaning to the first one.
36. It is good if we can use less plastic bags.
-> We should …………………………………………………………………………………………
37. Peter thinks reading books is more boring than watching movies.
-> Peter thinks ………………………………………………………………………………………..
38. There are twenty-five classrooms in our school.
-> Our school………………………………………………………………………………………….
39. It is wrong of students to copy others’ answers during examinations.
-> Students must ………………………………………………………………………………………
40. My neighbourhood is noisier than yours.
-> Your neighbourhood ………………………………………………………………………………
-------------------------THE END-------------------------
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban Chuyên môn

36. use less the plastic bags.
37. watching movies is more interesting than reading books.
38. has twenty-five classrooms.
39. not copy others’ answers during examinations.
40. is quieter than mine.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1.
Kiến thức: Cách phát âm “i”
Giải thích:
A. advice /ədˈvaɪs/
B. price /praɪs/
C. decide/dɪˈsaɪd/
D. police /pəˈliːs/
Phần gạch chân phương án D được phát âm là /iː/, còn lại phát âm là /aɪ/.
Chọn D.
2.
Kiến thức: Cách phát âm “s”
Giải thích:
A. sure /ʃʊə(r)/
B. sink /sɪŋk/
C. special /ˈspeʃl/
D. suburb /ˈsʌbɜːb/
Phần gạch chân phương án A được phát âm là /ʃ/, còn lại phát âm là /s/.
Chọn A.
3.
Kiến thức: Cách phát âm “ea”
Giải thích:
A. break /breɪk/
B. mean /miːn/
C. repeat /rɪˈpiːt/
D. peaceful /ˈpiːsfl/
Phần gạch chân phương án A được phát âm là /eɪ/, còn lại phát âm là /iː/.
Chọn A.
4.
Kiến thức: Cách phát âm “d”
Giải thích:
A. holiday /ˈhɒlədeɪ/
B. modern /ˈmɒdn/
C. educate /ˈedʒukeɪt/
D. calendar /ˈkælɪndə(r)/
Phần gạch chân phương án C được phát âm là /dʒ/, còn lại phát âm là /d/.
Chọn C.
5.
Kiến thức: Cách phát âm “t”
Giải thích:
A. talkative /ˈtɔːkətɪv/
B. rooster /ˈruːstə(r)/
C. furniture /ˈfɜːnɪtʃə(r)/
D. festival /ˈfestɪvl/
Phần gạch chân phương án C được phát âm là /tʃ/, còn lại phát âm là /t/.
Chọn C.
6.
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
Giải thích:
A. should (v): nên
B. may (v): có thể
C. shoulds => sai ngữ pháp
D. might (v): đã có thể
Tạm dịch: Cha tôi nghĩ rằng chúng tôi nên sơn phòng ngủ của mình màu xanh lam thay vì màu cam.
Chọn A.
7.
Kiến thức: So sánh hơn
Giải thích:
get + tính từ so sánh: trở nên làm sao
so sánh hơn: “good” => “better”
Tạm dịch: Nếu bạn thực hành các đoạn hội thoại tiếng Anh mỗi ngày, tôi tin rằng kỹ năng nói của bạn sẽ ngày càng tốt hơn.
Chọn C.
8.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. school (n): trường học
B. bookshop (n): hiệu sách
C. post office (n): bưu điện
D. supermarket (n): siêu thị
Tạm dịch: Mẹ tôi bảo tôi mua một ít trái cây khi chúng tôi đi siêu thị vào chiều nay.
Chọn D.
9.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. quiet (adj): yên tĩnh
B. peaceful (adj): yên bình
C. quite (adv): khá, hơi
D. noisy (adj): ồn ào, ầm ĩ
Tạm dịch: Tôi sống trong một khu phố ồn ào. Có rất nhiều cửa hàng gần nhà tôi.
Chọn D.
10.
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
Giải thích:
A. should: nên
B. shouldn’t: không nên
C. mustn’t: không được
D. must: phải
Tạm dịch: Học sinh không được sao chép bài của người khác trong mỗi kỳ kiểm tra.
Chọn C.
11.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. compass (n): cái com-pa, cái la bàn
B. suncream (n): kem chống nắng
C. sunburnt (n): cháy nắng
D. ice-cream (n): kem
Tạm dịch: Bạn nên mang theo kem chống nắng khi đi biển để bảo vệ làn da của mình.
Chọn B.
12.
Kiến thức: Động từ “be”
Giải thích:
Thì hiện tại đơn với động từ “be”: I + am + cụm danh từ/ tính từ/ giới từ/ …
You/ We/ They + are + cụm danh từ/ tính từ/ giới từ/ …
He/ She/ It + is + cụm danh từ/ tính từ/ giới từ/ …
Chủ ngữ “My foreign friends” – danh từ số nhiều
Tạm dịch: Những người bạn nước ngoài của tôi thực sự rất háo hức đón Tết cùng chúng tôi năm nay.
Chọn B.
13.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. should (v): nên
B. stay (v): ở tại
C. should stay: nên ở tại
D. should be: nên là
Cụm “stay up late”: thức khuya
Tạm dịch: Tôi không nghĩ rằng bạn nên thức cả đêm để học trước kỳ thi dù cho là bạn cảm thấy lo lắng.
Chọn C.
14.
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A. How much + N không đếm được: Bao nhiêu
B. How: Như thế nào
C. What: Cái gì
D. How many + N đếm được dạng số nhiều: Bao nhiêu
“apples” – những quả táo => danh từ đếm được dạng số nhiều
Tạm dịch: Cháu có bao nhiêu quả táo hả Max? – Cháu có ba quả.
Chọn D.
15.
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A. How much + N không đếm được: Bao nhiêu
B. How: Như thế nào
C. What: Cái gì
D. How many + N đếm được dạng số nhiều: Bao nhiêu
“flour” – bột mì => danh từ không đếm được
Tạm dịch: “Mẹ ơi, mẹ cần bao nhiêu bột mì để làm ra chiếc bánh đó?” - Khoảng 300 gam.
Chọn A.
16.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. lucky (adj): may mắn
B. expensive (adj): đắt đỏ
C. better (adj): tốt hơn
D. gooder => sai ngữ pháp
Tạm dịch: Mary luôn mang theo cây bút màu xanh lam để làm bài kiểm tra. Đó là cây bút may mắn của cô ấy.
Chọn A.
17.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. night (n): ban đêm, buổi tối
B. day (n): ngày
C. Eve (n): tối
D. evenings (n): các buổi tối
=> New Year’s Eve: tối/ đêm giao thừa
Tạm dịch: Vào đêm giao thừa, gia đình chúng tôi thường quây quần bên nhau và ăn một bữa ăn thịnh soạn.
Chọn C.
18.
Kiến thức: To V/ V_ing
Giải thích:
A. visits (V_s): thăm
B. visit (v): thăm
C. going (V_ing): đi
D. go (v): đi (go to + địa điểm)
want + to V_infinitive: muốn làm gì
Tạm dịch: Tôi rất muốn đến thăm Vịnh Hạ Long khi đại dịch kết thúc.
Chọn B.
19.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. build (v): xây dựng
B. express (v): bộc lộ
C. decorate(v): trang trí
D. decide (v): quyết định
Tạm dịch: Chúng tôi thường trang trí nhà bằng những loại cây, hoa nhiều màu sắc vào dịp Tết.
Chọn C.
20.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. some + N đếm được dạng số nhiều/ N không đếm được: một ít (dùng trong câu khẳng định, câu mời mọc)
B. a bottle + of something: một chai
C. a can + of something: một lon
D. any + N đếm được dạng số nhiều/ N không đếm được: một ít/ chút (dùng trong câu phủ định, nghi vấn)
Tạm dịch: Nam ơi, cậu kiểm tra tủ lạnh giùm tớ nhé! Có còn chút sữa nào không?
Chọn D.
21.
Kiến thức: To V/ V_ing
Giải thích:
A. stay (v): ở tại
B. stays (V_s): ở tại
C. living (V_ing): sống
D. lives (V_s): sống
like + V_ing: thích làm gì
I like (21) living here because of many interesting things in my neighbourhood.
Tạm dịch: Tôi thích sống ở đây vì nhiều điều thú vị trong khu phố.
Chọn C.
22.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. buildings (n): những toà nhà
B. building (n): toà nhà
C. shop (n): cửa hàng
D. store (n): cửa hàng
=> many + N đếm được dạng số nhiều: nhiều …
There are many tall (22) buildings and big houses here.
Tạm dịch: Ở đây có rất nhiều nhà cao tầng và những ngôi nhà lớn.
Chọn A.
23.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. inconvenient (adj): không thuận tiện
B. comfort (n): sự thoải mái
C. impossible (adj): bất khả thi
D. convenient (adj): thuận tiện
My neighbourhood also has many stores, two markets, a post office, a bank, a stadium so it is very (23) convenient for local people.
Tạm dịch: Khu tôi ở cũng có nhiều cửa hàng, hai cái chợ, một cái bưu điện, một ngân hàng, một cái sân vận động nên rất thuận tiện cho người dân địa phương.
Chọn D.
24.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. comfortable (adj): thoải mái
B. stinky (adj): có mùi khó chịu, tệ
C. beautiful (adj): đẹp
D. warm (adj): ấm áp
In my neighbourhood there is a big flower field with many kinds of flowers, therefore it is very (24) beautiful in the spring.
Tạm dịch: Ở xóm tôi có một cánh đồng hoa lớn với nhiều loại hoa do đó nó rất đẹp vào mùa xuân.
Chọn C.
25.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. unfriendly (adj): không thân thiện
B. helpful (adj): có ích, hay giúp đỡ
C. cruel (adj): độc ác
D. rude (adj): thô lỗ
Moreover the people here are friendly and (25) helpful.
Tạm dịch: Hơn nữa người dân ở đây rất thân thiện và hay giúp đỡ mọi người.
Chọn B.
Dịch bài đọc:
Khu phố của tôi ở ngoại ô thành phố Đà Nẵng. Tôi thích sống ở đây vì nhiều điều thú vị trong khu phố. Ở đây có rất nhiều nhà cao tầng và những ngôi nhà lớn. Khu tôi ở cũng có nhiều cửa hàng, hai cái chợ, một cái bưu điện, một ngân hàng, một cái sân vận động nên rất thuận tiện cho người dân địa phương. Xung quanh đây có nhiều cây xanh nên không khí rất trong lành. Ở xóm tôi có một cánh đồng hoa lớn với nhiều loại hoa do đó nó rất đẹp vào mùa xuân. Hơn nữa người dân ở đây rất thân thiện và hay giúp đỡ mọi người. Những vị khách luôn đến thăm khu phố của tôi và họ muốn ở lại đây lâu hơn.
26.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Theo các chuyên gia, trẻ em ________.
A. không nên học ngoại ngữ
B. nên học hai ngoại ngữ
C. không nên học nhiều hơn hai ngoại ngữ
D. chỉ nên học một ngoại ngữ
Thông tin: Experts think that it is a good idea for children to learn not just one, but two foreign languages.
Tạm dịch: Các chuyên gia cho rằng việc cho trẻ học không chỉ một mà hai ngoại ngữ là ý tưởng tuyệt vời.
Chọn B.
27.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Từ “they” in đậm ám chỉ điều gì?
A. children (n): trẻ em
B. cultures (n): các nền văn hóa
C. languages (n): các ngôn ngữ
D. experts (n): các chuyên gia
Thông tin: They say that learning two foreign languages develops children's minds and increases their knowledge of other culture.
Tạm dịch: Họ nói rằng việc học hai ngoại ngữ sẽ phát triển trí não của trẻ em và nâng cao hiểu biết của chúng về các nền văn hóa khác.
Chọn D.
28.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Trẻ em nên học _________.
A. hai ngoại ngữ giống nhau
B. hai ngoại ngữ hoàn toàn khác nhau
C. tất cả các phương án khác đều đúng
D. một ngôn ngữ
Thông tin: The experts also believe that the two foreign languages children learn should be completely different from one another, for example, English and Chinese, or French and Japanese.
Tạm dịch: Các chuyên gia cũng cho rằng hai ngoại ngữ mà trẻ em học nên hoàn toàn khác nhau, chẳng hạn như tiếng Anh và tiếng Trung, hoặc tiếng Pháp và tiếng Nhật.
Chọn B.
29.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Điều nào sau đây không đúng?
A. Học ngoại ngữ rất tốt cho trẻ em.
B. Trẻ em nên bắt đầu học ngoại ngữ từ khoảng sáu tuổi.
C. Trẻ em nên bắt đầu học ngoại ngữ sớm.
D. Trẻ em nên bắt đầu học ngoại ngữ muộn.
Thông tin: In addition, they say that children should start to learn foreign languages as early as possible, from the age of about six.
Tạm dịch: Ngoài ra, họ nói rằng trẻ em nên bắt đầu học ngoại ngữ càng sớm càng tốt, từ khoảng sáu tuổi.
Chọn D.
30.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Theo các chuyên gia, khi nào trẻ nên bắt đầu khám phá một ngôn ngữ mới?
A. càng sớm càng tốt
B. khoảng sáu tuổi
C. không được đề cập
D. khoảng bảy tuổi
Thông tin: In addition, they say that children should start to learn foreign languages as early as possible, from the age of about six.
Tạm dịch: Ngoài ra, họ nói rằng trẻ em nên bắt đầu học ngoại ngữ càng sớm càng tốt, từ khoảng sáu tuổi.
Chọn A.
Dịch bài đọc:
Các chuyên gia cho rằng việc cho trẻ học không chỉ một mà hai ngoại ngữ là ý tưởng tuyệt vời. Họ nói rằng việc học hai ngoại ngữ sẽ phát triển trí não của trẻ em và nâng cao hiểu biết của chúng về các nền văn hóa khác. Các chuyên gia cũng cho rằng hai ngoại ngữ mà trẻ em học nên hoàn toàn khác nhau, chẳng hạn như tiếng Anh và tiếng Trung, hoặc tiếng Pháp và tiếng Nhật. Ngoài ra, họ nói rằng trẻ em nên bắt đầu học ngoại ngữ càng sớm càng tốt, từ khoảng sáu tuổi.
31.
Kiến thức: So sánh nhất
Giải thích:
So sánh nhất với tính từ ngắn: S + be + the + adj_est + N
Sửa: tall => tallest
Tạm dịch: Tuy nhỏ tuổi nhất nhưng Nam lại là người cao nhất trong gia đình.
Đáp án:tall => tallest
32.
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
Because + S + V, S + V: Bởi vì …
Although + S + V, S + V: Mặc dù …
Sửa: Because => Although
Tạm dịch: Mặc dù Mary nghe đi nghe lại bài hát đó nhiều lần nhưng cô ấy không bao giờ cảm thấy nhàm chán.
Đáp án:Because
33.
Kiến thức: Lượng từ
Giải thích:
any + N đếm được dạng số nhiều/ N không đếm được: một chút (dùng trong câu phủ định, nghi vấn)
some + N đếm được dạng số nhiều/ N không đếm được: một vài (dùng trong câu khẳng định, mời mọc)
Sửa: any => some
Tạm dịch: Bạn có muốn một ít sữa chua sau bữa tối không? Mẹ tớ vừa làm một ít.
Đáp án:any
34.
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
Giải thích:
should + (not) + V_infinitive: (không) nên làm gì
Sửa: should => shouldn’t
Tạm dịch: Trẻ em không nên thức khuya vì chúng sẽ cảm thấy mệt mỏi vào ngày hôm sau.
Đáp án:should
35.
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
Giải thích:
should + (not) + V_infinitive: (không) nên làm gì
Sửa: shouldn’t => should
Tạm dịch: Cha mẹ tôi luôn bảo chúng tôi rằng chúng tôi nên tôn trọng ý kiến của người khác và đối xử tốt với mọi người xung quanh.
Đáp án:shouldn’t
36.
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
Giải thích:
S + should + (not) + V_infinitive: Ai đó (không) nên làm gì
Tạm dịch: Sẽ rất tốt nếu chúng ta có thể dùng ít túi ni lông hơn.
= Chúng ta nên dùng ít túi ni lông hơn.
Đáp án: use less plastic bags.
37.
Kiến thức: So sánh hơn
Giải thích:
So sánh hơn với tính từ dài: S1 + be + more + adj + than + S2
boring (adj): chán >< interesting (adj): thú vị
Tạm dịch: Peter cho rằng đọc sách còn chán hơn xem phim.
= Peter cho rằng xem phim thú vị hơn đọc sách.
Đáp án: watching movies is more interesting than reading books.
38.
Kiến thức: Cấu trúc viết lại câu
Giải thích:
Cấu trúc: There + be + ________ + in + địa điểm: Có cái gì ở đâu
= Địa điểm + have/ has + ________: Ở đâu có cái gì
Tạm dịch: Có 25 phòng học trong trường của chúng tôi.
= Trường chúng tôi có 25 phòng học.
Đáp án: has twenty-five classrooms.
39.
Kiến thức: Cấu trúc viết lại câu
Giải thích:
Cấu trúc: It + is + adj + of + somebody + to V_infinitive: Ai đó thật làm sao khi làm gì
S + mustn’t + V_infinitive: Ai đó không được làm gì
Tạm dịch: Học sinh sao chép bài của người khác trong kì thi là sai.
= Học sinh không được chép bài của người khác trong kì thi.
Đáp án: not copy others’ answers during examinations.
40.
Kiến thức: So sánh hơn
Giải thích:
So sánh hơn với tính từ ngắn: S1 + be + adj_er + than + S2
noisy (adj): ồn ào >< quiet (adj): yên tĩnh
my neighbourhood = mine
Tạm dịch: Khu nhà tớ ở ồn ào hơn khu nhà bạn.
= Khu nhà bạn ở yên tĩnh hơn khu nhà tớ.
Đáp án: is quieter than mine.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 4
Bài học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 4 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 4, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 4, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 4 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.