Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 6
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 6 (Môn Tiếng Anh Lớp 6)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 6. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Identify the underlined letters that are pronounced differently from the others. Identify the words whose main stresses are different from the others. Choose the best answer. Supply the correct form of the word given in each sentence. Choose the option that best completes each blank in the passage. Read the passage and decide whether each statement is True or False. Rewrite the following sentences with the given beginning in such a way that the meanings stay unchanged.
Đề bài
I. Identify the underlined letters that are pronounced differently from the others.
1. A. dirty B. city C. pizza D. big
2. A. game B. safe C. cake D. man
3. A. tall B. flat C. cat D. fat
II. Identify the words whose main stresses are different from the others.
4. A. tutor B. compete C. enter D. mother
5. A. expensive B. dangerous C. quieter D. cinema
III. Choose the best answer.
6. She ______ up at 6 every morning.
A. gets B. lies C. goes D. washes
7. I _________ like cooking.
A. doesn’t B. don’t C. am not D. am
8. _________ your son get up?
A. What time do B. What time
C. What time does D. What time is
9. He is________ his brother.
A. friendlier than B. friendly than
C. more friendly D. more than friendly
10. _______ dogs are there?
A. How much B. How old C. How D. How many
IV. Supply the correct form of the word given in each sentence.
11. There is an interesting park in their _________. (neighbor)
12. My sister is a famous _________ . (sing)
13. Their _________ goes back 25 years. (friend)
14. Nam often _________ his best friends to his birthday party. (invitation)
15. Paris has a lot of _________ places. (beauty)
V. Choose the option that best completes each blank in the passage.
Time zones (16) __________ us know what time it is in different parts of the world. This is because when the Earth (17) __________, the sun shines on only one part of the Earth, so when it’s the morning in your country, it’s night-time in (18) __________ country. The Earth has got twenty-four time (19) __________. The lines for each time zone go from north to south. The line on the map at 0° longitude is called the Prime Meridian. This line (20) __________ Greenwich, in London. The time there is called Greenwich Mean Time (GMT).
16. A. take B. make C. help D. do
17. A. rotates B. runs C. moves D. goes
18. A. other B. another C. an D. some
19. A. zones B. places C. directions D. clocks
20. A. comes from B. moves up C. goes through D. gives up
VI. Read the passage and decide whether each statement is True or False.
Sue works at home. Her older daughter sometimes helps with the housework. The younger children don’t help. They watch TV with their brothers and sisters. Sue doesn’t watch TV a lot. The Radfords don’t usually go to restaurants because it’s expensive. The young children normally go to bed at 8 p.m., the older ones at 8 p.m. or 9 p.m. and their parents go to bed just before 10 p.m.
21. Sue’s older daughter always helps with the housework.
22. The younger children often watch TV.
23. It’s not expensive for them to go to the restaurants.
24. The children don’t go to bed after 9 p.m.
25. The parents go to bed after 10 p.m.
VII. Rewrite the following sentences with the given beginning in such a way that the meanings stay unchanged.
26. Her family is small.
Her family is not _____________________________________________.
27. He sometimes helps with the housework.
He doesn’t always ____________________________________________.
28. My parents relax in the evening.
My parents don’t _____________________________________________.
29. Young children often go to bed early in the evening.
Young children don’t __________________________________________.
30. She usually gets up late in the morning.
She doesn’t often _____________________________________________.
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban Chuyên môn

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1. A
Kiến thức: Phát âm “i”
Giải thích:
A. dirty /ˈdɜː.ti/
B. city /ˈsɪt.i/
C. pizza /ˈpiːt.sə/
D. big /bɪɡ/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /ɜː/, các phương án còn lại phát âm /i/
Chọn A
2. D
Kiến thức: Phát âm “a”
Giải thích:
A. game /ɡeɪm/
B. safe /seɪf/
C. cake /keɪk/
D. man /mæn/
Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /æ/, các phương án còn lại phát âm /ei/
Chọn D
3. A
Kiến thức: Phát âm “a”
Giải thích:
A. tall /tɔːl/
B. flat /flæt/
C. cat /kæt/
D. fat /fæt/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /ɔː/, các phương án còn lại phát âm /æ/
Chọn A
Đáp án
4. B
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. tutor /ˈtʃuː.tər/
B. compete /kəmˈpiːt/
C. enter /ˈen.tər/
D. mother /ˈmʌð.ər/
Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn B
5. A
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. expensive /ɪkˈspen.sɪv/
B. dangerous /ˈdeɪn.dʒər.əs/
C. quieter /ˈkwaɪ.ət/
D. cinema /ˈsɪn.ə.mɑː/
Phương án A có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn A
6. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. gets (v): lấy
B. lies (v): nằm
C. goes (v): đi
D. washes (v): rửa
Cụm từ “get up” (thức dậy)
She gets up at 6 every morning.
Tạm dịch: Cô ấy thức dậy lúc 6 giờ mỗi sáng.
Chọn A
7. B
Kiến thức: Chia thì động từ
Giải thích:
Cấu trúc thì hiện tại đơn ở dạng phủ định của động từ thường chủ ngữ số nhiều “I” (tôi): S + don’t + Vo.
I don’t like cooking.
Tạm dịch: Tôi không thích nấu ăn.
Chọn B
8. C
Kiến thức:
Giải thích:
Cấu trúc thì hiện tại đơn ở dạng câu hỏi Wh- của động từ thường chủ ngữ số ít “your son” (con trai bạn): Wh- + does + S + Vo?
What time does your son get up?
Tạm dịch: Con trai bạn thức dậy lúc mấy giờ?
Chọn C
9. A
Kiến thức: So sánh hơn
Giải thích:
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn “friendly” (thân thiện): S1 + tobe + Adj + er + than + S2.
He is friendlier than his brother.
Tạm dịch: Anh ấy thân thiện hơn anh trai mình.
Chọn A
10. D
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A. How much + danh từ không đếm được. (bao nhiêu)
B. How old (bao nhiêu tuổi)
C. How (như thế nào)
D. How many + danh từ đếm được số nhiều. (bao nhiêu)
“dogs” (những chú chó) là danh từ đếm được số nhiều nên dùng “how many”
How many dogs are there?
Tạm dịch: Có bao nhiêu con chó?
Chọn D
11. neighborhood
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Sau tính từ sở hữu “their” (của họ) cần một danh từ.
neighbor (n): người hàng xóm
neighborhood (n): khu xóm
There is an interesting park in their neighborhood.
Tạm dịch: Có một công viên thú vị trong khu phố của họ.
Đáp án: neighborhood
12. singer
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Sau tính từ “famous” (nổi tiếng) cần một danh từ.
sing (v): hát
singer (n): ca sĩ
My sister is a famous singer.
Tạm dịch: Em gái tôi là một ca sĩ nổi tiếng.
Đáp án: singer
13. friendship
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Sau tính từ sở hữu “their” (của họ) cần một danh từ.
friend (n): người bạn
friendship (n): tình bạn
Their friendship goes back 25 years.
Tạm dịch: Tình bạn của họ đã kéo dài 25 năm.
Đáp án: friendship
14. invites
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Sau chủ ngữ “Nam” cần một động từ chia thì.
Nam là chủ ngữ số ít, câu ở thì hiện tại đơn nên động từ cần phải thêm “s”.
invitation (n): lời mời
invite (v):mời
Nam often invites his best friends to his birthday party.
Tạm dịch: Nam thường mời bạn thân đến dự tiệc sinh nhật của mình.
Đáp án: invites
15. beautiful
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Trước danh từ “places” (nhiều nơi) cần một tính từ.
beauty (n): vẻ đẹp
beautiful (adj): đẹp
Paris has a lot of beautiful places.
Tạm dịch: Paris có rất nhiều địa điểm đẹp.
Đáp án: beautiful
16. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. take (v): lấy
B. make (v): làm
C. help (v): giúp
D. do (v): làm
Time zones help us know what time it is in different parts of the world.
Tạm dịch: Múi giờ giúp chúng ta biết được mấy giờ ở những nơi khác nhau trên thế giới.
Chọn C
17. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. rotates (v): quay
B. runs (v): chạy
C. moves (v): di chuyển
D. goes (v): đi
This is because when the Earth rotates, the sun shines on only one part of the Earth
Tạm dịch: Vì khi Trái Đất quay, Mặt Trời chỉ chiếu sáng một phần Trái Đất
Chọn A
18. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. other + Ns/es: những cái khác
B. another + N số ít: một các khác
C. an + N số ít: một
D. some + Ns/es đếm được: một vài
when it’s the morning in your country, it’s night-time in another country.
Tạm dịch: khi ở nước bạn đang là buổi sáng thì ở nước khác là ban đêm.
Chọn B
19. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. zones (n): khu vực
B. places (n): nơi
C. directions (n): hướng
D. clocks (n): đồng hồ
“time zones”: múi giờ
The Earth has got twenty-four time zones.
Tạm dịch: Trái đất có 24 múi giờ.
Chọn A
20. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. comes from (phr.v): đến từ
B. moves up (phr.v): đi lên
C. goes through (phr.v): đi qua
D. gives up (phr.v): từ bỏ
The line on the map at 0° longitude is called the Prime Meridian. This line goes through Greenwich, in London.
Tạm dịch: Đường trên bản đồ ở kinh độ 0° được gọi là Kinh tuyến gốc. Tuyến này đi qua Greenwich, ở London.
Chọn C
Bài hoàn chỉnh
Time zones (16) help us know what time it is in different parts of the world. This is because when the Earth (17) rotates, the sun shines on only one part of the Earth, so when it’s the morning in your country, it’s night-time in (18) another country. The Earth has got twenty-four time (19) zones. The lines for each time zone go from north to south. The line on the map at 0° longitude is called the Prime Meridian. This line (20) goes through Greenwich, in London. The time there is called Greenwich Mean Time (GMT).
Tạm dịch
Múi giờ (16) giúp chúng ta biết hiện tại là mấy giờ ở những nơi khác nhau trên thế giới. Điều này là do khi Trái đất (17) quay, mặt trời chỉ chiếu sáng trên một phần của Trái đất, vì vậy khi trời sáng ở nước bạn thì ở nước khác là ban đêm. Trái đất có hai mươi bốn (19) múi giờ. Các dòng cho mỗi múi giờ đi từ Bắc vào Nam. Đường trên bản đồ ở kinh độ 0° được gọi là Kinh tuyến gốc. Tuyến này (20) đi qua Greenwich, ở London. Thời gian ở đó được gọi là Giờ chuẩn Greenwich (GMT).
21. False
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Con gái lớn của Sue luôn giúp đỡ việc nhà.
Thông tin: “Her older daughter sometimes helps with the housework.”
Tạm dịch: Con gái lớn của cô thỉnh thoảng giúp việc nhà.
Chọn False
22. True
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Những đứa con nhỏ thường xem TV.
Thông tin: “They watch TV with their brothers and sisters.”
Tạm dịch: Họ xem TV với anh chị em của họ.
Chọn True
23. False
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Họ đi ăn nhà hàng không tốn kém.
Thông tin: “The Radfords don’t usually go to restaurants because it’s expensive.”
Tạm dịch: Nhà Radford thường không đến nhà hàng vì nó đắt.
Chọn False
24. True
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Trẻ em không đi ngủ sau 9 giờ tối.
Thông tin: “The young children normally go to bed at 8 p.m., the older ones at 8 p.m. or 9 p.m.”
Tạm dịch: Trẻ nhỏ thường đi ngủ lúc 8 giờ tối, trẻ lớn hơn lúc 8 giờ tối. hoặc 9 giờ tối.
Chọn True
25. False
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Bố mẹ đi ngủ sau 10 giờ tối.
Thông tin: “their parents go to bed just before 10 p.m.”
Tạm dịch: bố mẹ họ đi ngủ ngay trước 10 giờ tối.
Chọn False
Dịch bài đọc:
Sue làm việc ở nhà. Con gái lớn của cô thỉnh thoảng giúp việc nhà. Những đứa trẻ nhỏ hơn không giúp được gì. Họ xem TV với anh chị em của họ. Sue không xem TV nhiều. Gia đình Radford thường không đến nhà hàng vì ở đó đắt tiền. Trẻ nhỏ thường đi ngủ lúc 8 giờ tối, trẻ lớn hơn lúc 8 giờ tối. hoặc 9 giờ tối và bố mẹ chúng đi ngủ ngay trước 10 giờ tối.
26.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích:
Cấu trúc viết câu với mô tả với động từ tobe: S + tobe + (not) + Adj.
small (adj): nhỏ >< big (adj): lớn
Her family is small.
Tạm dịch:Gia đình cô ấy nhỏ.
Đáp án: Her family is not big.
(Gia đình cô ấy không lớn.)
27.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích:
Cấu trúc viết câu thì hiện tại đơn ở dạng phủ định của động từ thường có trạng từ “always” (luôn luôn) chủ ngữ số ít: S + doesn’t + always + Vo.
He sometimes helps with the housework.
Tạm dịch:Thỉnh thoảng anh ấy cũng giúp việc nhà.
Đáp án: He doesn’t always help with the housework.
(Không phải lúc nào anh ấy cũng giúp đỡ việc nhà.)
28.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích:
Cấu trúc viết câu thì hiện tại đơn ở dạng phủ định của động từ thường có trạng từ “chủ ngữ số nhiều: S + don’t + Vo.
relax (v): thư giãn = not work (v): không làm việc
My parents relax in the evening.
Tạm dịch:Bố mẹ tôi thư giãn vào buổi tối.
Đáp án: My parents don’t work in the evening.
(Bố mẹ tôi không làm việc vào buổi tối.)
29.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích:
Cấu trúc viết câu thì hiện tại đơn ở dạng phủ định của động từ thường có trạng từ “often” (thường) chủ ngữ số nhiều: S + don’t + always + Vo.
Young children often go to bed early in the evening.
Tạm dịch: Trẻ nhỏ thường đi ngủ sớm vào buổi tối.
Đáp án: Young children don’t often go to bed late in the evening.
(Trẻ nhỏ không thường đi ngủ muộn vào buổi tối.)
30.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích:
Cấu trúc viết câu thì hiện tại đơn ở dạng phủ định của động từ thường có trạng từ “often” (thường) chủ ngữ số ít: S + doesn’t + often + Vo.
She usually gets up late in the morning.
Tạm dịch:Cô ấy thường dậy muộn vào buổi sáng.
Đáp án: She doesn’t often get up early in the morning.
(Cô ấy không thường xuyên dậy sớm vào buổi sáng.)
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 6
Bài học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 6 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 6, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 6, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 6 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.