Lesson 1 - Unit 2. Generation gap - SBT Tiếng Anh 11 iLearn Smart World
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Lesson 1 - Unit 2. Generation gap - SBT Tiếng Anh 11 iLearn Smart World (Môn Tiếng Anh Lớp 11)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Lesson 1 - Unit 2. Generation gap - SBT Tiếng Anh 11 iLearn Smart World. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 11, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
a. Unscramble the words.b. Fill in the blanks using the words from Task a. a. Listen to a conversation between two girls and choose the correct answers. b. Now, listen and circle True or False. a. Circle the correct words. b. Write tag questions using the prompts.
New Words a
a. Unscramble the words.
(Sắp xếp lại các từ.)
1. tysshli stylish (hợp thời trang)
2. rnted ______
3. ylisl ______
4. ctirlaacp ______
5. uilsbaet ______
6. eralthe ______
Lời giải chi tiết:

2.trend(xu hướng)
3.silly(ngớ ngẩn)
4.practical(thiết thực, thực tế)
5.suitable(phù hợp)
6.leather(da, đồ da)
New Words b
b. Fill in the blanks using the words from Task a.
(Điền vào chỗ trống sử dụng các từ trong Phần a.)
1. His hat is made from real animal leather.
(Chiếc mũ của anh ấy được làm từ da động vật thật.)
2. My dog would look very _______ if she wore my high heels.
3. Everybody’s wearing sandals these days. They’re the lastest _______.
4. I’m not interested in fashion. I prefer clothes that are _______.
5. That skirt is definitely not _______ for school, young lady!
6. I really like your new jacket. It’s very _______.
Lời giải chi tiết:

2. My dog would look very silly if she wore my high heels.
(Con chó của tôi sẽ trông rất ngớ ngẩn nếu nó đi giày cao gót của tôi.)
3. Everybody’s wearing sandals these days. They’re the lastest trend.
(Ngày nay mọi người đều đi dép. Chúng là xu hướng mới nhất.)
4. I’m not interested in fashion. I prefer clothes that are practical.
(Tôi không quan tâm đến thời trang. Tôi thích quần áo mang tính ứng dụng hơn.)
5. That skirt is definitely not suitable for school, young lady!
(Chiếc váy đó chắc chắn không phù hợp để đi học đâu cô gái trẻ ạ!)
6. I really like your new jacket. It’s very stylish.
(Tôi rất thích chiếc áo khoác mới của bạn. Nó rất hợp thời trang.)
Listening a
a. Listen to a conversation between two girls and choose the correct answers.
(Nghe đoạn hội thoại giữa hai cô gái và chọn câu trả lời đúng.)
1. What are the speakers talking about?
A. what they bought last Saturday
B. what their parents are going to buy
C. what they are going to buy
2. What’s the speakers’ relationship?
A. sisters
B. friends
C. classmates
Bài nghe:
Mai: Hey Linh, did you enjoy our shopping trip to the mall last Saturday?
Linh: Yeah, it was great, although I was disappointed your sister didn’t come, too.
Mai: She went shopping with our mom.
Linh: Are you happy with what you bought, Mai?
Mai: Oh yeah. I love that red leather skirt I bought. I wanted to buy that stylish headscarf, too, but ...
Linh: Yeah, it was quite expensive, wasn’t it? What about your mom? What did she say when she saw the skirt? I think she didn’t like it, did she?
Mai: She didn’t see it. I hid it when I got home. I can only wear it when we go out.
Linh: Those leather skirts are the latest trend, but I’m glad I bought those high-heeled boots.
Mai: Oh wow, your mom definitely doesn’t like high heels!
Linh: Yeah, my mom told me not to buy anything with high heels. She said she would never wear anything like that.
Mai: Those boots you bought are too fashionable for your mom. She only likes practical clothes, doesn’t she?
Linh: Yeah. She’s always saying I should only buy clothes that are practical. She thinks fashionable clothes look silly.
Tạm dịch:
Mai: Này Linh, cậu có thích chuyến đi mua sắm của chúng ta đến trung tâm thương mại vào thứ Bảy tuần trước không?
Linh: Có, thật tuyệt vời, mặc dù tớ hơi thất vọng vì em gái của bạn không đến.
Mai: Em ấy đã đi mua sắm với mẹ.
Linh: Cậu có hài lòng với những gì cậu đã mua không, Mai?
Mai: Ồ có chứ. Tớ thích cái váy da màu đỏ mà tớ đã mua. Tớ cũng muốn mua chiếc khăn trùm đầu hợp thời trang đó, nhưng ...
Linh: Ừ, nó khá là đắt đúng không? Còn mẹ của cậu thì sao? Mẹ cậu đã nói gì khi nhìn thấy chiếc váy? Tớ nghĩ mẹ cậu không thích nó phải không?
Mai: Mẹ tớ không thấy nó. Tớ đã giấu nó khi về đến nhà. Tớ chỉ có thể mặc nó khi chúng ta ra ngoài.
Linh: Những chiếc váy da đó là xu hướng mới nhất, nhưng tớ rất vui vì đã mua đôi bốt cao gót đó.
Mai: Oh wow, mẹ của cậu chắc chắn không thích giày cao gót!
Linh: Ừ, mẹ tớ bảo tớ không được mua bất cứ thứ gì với giày cao gót. Mẹ nói rằng mẹ tớ sẽ không bao giờ mặc bất cứ thứ gì như thế.
Mai: Đôi bốt cậu mua quá thời trang đối với mẹ cậu. Bà ấy chỉ thích quần áo thiết thực phải không?
Linh: Ừ. Mẹ tớ luôn nói rằng tớ chỉ nên mua quần áo thiết thực. Mẹ nghĩ quần áo thời trang trông ngớ ngẩn.
Lời giải chi tiết:

1. Người nói đang nói về điều gì?
A. những gì họ đã mua vào thứ bảy tuần trước
B. những gì cha mẹ của họ sẽ mua
C. những gì họ sẽ mua
Thông tin: Mai: Hey Linh, did you enjoy our shopping trip to the mall last Saturday?
Mai: Oh yeah. I love that red leather skirt I bought. I wanted to buy that stylish headscarf, too, but ...
Linh: Those leather skirts are the latest trend, but I’m glad I bought those high-heeled boots.
(Mai: Này Linh, cậu có thích chuyến đi mua sắm của chúng ta đến trung tâm thương mại vào thứ Bảy tuần trước không?
Mai: Ồ có chứ. Tớ thích cái váy da màu đỏ mà tớ đã mua. Tớ cũng muốn mua chiếc khăn trùm đầu hợp thời trang đó, nhưng ...
Linh: Những chiếc váy da đó là xu hướng mới nhất, nhưng tớ rất vui vì đã mua đôi bốt cao gót đó.)
Đáp án: A
2. Mối quan hệ của những người nói là gì?
A. chị em
B. bạn bè
C. bạn cùng lớp
Giải thích:
Dựa vào nội dung đoạn hội thoại thì hai người nói là bạn bè
Đáp án: B
Listening b
b. Now, listen and circle True or False.
(Bây giờ hãy nghe và khoanh Đúng hoặc Sai.)
1. Mai and Linh went shopping together. True False
2. Mai bought a headscarf. True False
3. Mai will wear the skirt at home. True False
4. Linh bought some boots. True False
5. Linh’s mother likes stylish clothes. True False
Lời giải chi tiết:

1. True
Mai and Linh went shopping together.
(Mai và Linh đã đi mua sắm cùng nhau.)
Thông tin: Mai: Hey Linh, did you enjoy our shopping trip to the mall last Saturday?
(Mai: Này Linh, cậu có thích chuyến đi mua sắm của chúng ta đến trung tâm thương mại vào thứ Bảy tuần trước không?)
2. False
Mai bought a headscarf.
(Mai đã mua khăn trùm đầu.)
Thông tin: Mai: Oh yeah. I love that red leather skirt I bought. I wanted to buy that stylish headscarf, too, but ...
(Mai: Ồ có chứ. Tớ thích cái váy da màu đỏ mà tớ đã mua. Tớ cũng muốn mua chiếc khăn trùm đầu hợp thời trang đó, nhưng ...)
3. False
Mai will wear the skirt at home.
(Mai sẽ mặc váy ở nhà.)
Thông tin: Mai: She didn’t see it. I hid it when I got home. I can only wear it when we go out.
(Mai: Mẹ tớ không thấy nó. Tớ đã giấu nó khi về đến nhà. Tớ chỉ có thể mặc nó khi chúng ta ra ngoài.)
4. True
Linh bought some boots.
(Linh đã mua đôi ủng.)
Thông tin: Linh: Those leather skirts are the latest trend, but I’m glad I bought those high-heeled boots.
(Linh: Những chiếc váy da đó là xu hướng mới nhất, nhưng tớ rất vui vì đã mua đôi bốt cao gót đó.)
5. False
Linh’s mother likes stylish clothes.
(Mẹ của Linh thích quần áo hợp thời trang.)
Thông tin: Linh: Yeah. She’s always saying I should only buy clothes that are practical. She thinks fashionable clothes look silly.
(Linh: Ừ. Mẹ tớ luôn nói rằng tớ chỉ nên mua quần áo thiết thực. Mẹ nghĩ quần áo thời trang trông ngớ ngẩn.)
Grammar a
a. Circle the correct words.
(Khoanh vào từ đúng.)
1. That skirt is very stylish, isn’t it/ didn’t it?
2. Your mother doesn’t like pop music, does she/ do they?
3. That dress doesn’t/ isn’t suitable for school, is it?
4. You like to argue with your parents, do you/ don’t you?
Lời giải chi tiết:

1. That skirt is very stylish, isn’t it?
(Chiếc váy đó rất hợp thời trang phải không?)
Giải thích: Vế trước câu hỏi đuôi dạng khẳng định => câu hỏi đuôi dạng phủ định
Chủ ngữ “That skirt” – cái váy đó chuyển thành đại từ nhân xưng “it”, câu sử dụng động từ “is” => câu hỏi đuôi dùng “isn’t”
Vế trước: That skirt is => câu hỏi đuôi: isn’t it?
2. Your mother doesn’t like pop music, does she?
(Mẹ của bạn không thích nhạc pop phải không?)
Giải thích: Vế trước câu hỏi đuôi dạng phủ định => câu hỏi đuôi dạng khẳng định
Chủ ngữ “Your mother” – mẹ của bạn chuyển thành đại từ nhân xưng “she”, câu sử dụng động từ thường ở thì hiện tại đơn => câu hỏi đuôi dùng trợ động từ “does”
Vế trước: Your mother doesn’t like => câu hỏi đuôi: does she?
3. That dress isn’t suitable for school, is it?
(Chiếc váy đó không phù hợp để đi học phải không?)
Giải thích: Câu hỏi đuôi dạng khẳng định => vế trước câu hỏi đuôi dạng phủ định
Câu hỏi đuôi sử dụng động từ “is” => vế trước câu hỏi đuôi dùng động từ “isn’t”
4. You like to argue with your parents, don’t you?
(Bạn thích tranh luận với cha mẹ của bạn phải không?)
Giải thích: Vế trước câu hỏi đuôi dạng khẳng định => câu hỏi đuôi dạng phủ định
Chủ ngữ “You” – bạn => câu hỏi đuôi dùng “you”, câu sử dụng động từ thường ở thì hiện tại đơn => câu hỏi đuôi dùng trợ động từ “don’t”
Vế trước: You like => câu hỏi đuôi: don’t you?
Grammar b
b. Write tag questions using the prompts.
(Viết câu hỏi đuôi bằng cách sử dụng các gợi ý.)
1. those boots/ not suitable/ school (now) Those boots aren’t suitable for school, are they?
2. your sister/ very fashionable (now) _______________________________________
3. your parents/ very strict (now) _______________________________________
4. that outfit/ look/silly (past) _______________________________________
5. she/ look/ stylish (past) _______________________________________
Lời giải chi tiết:
1. Those boots aren’t suitable for school, are they?
(Những đôi bốt đó không phù hợp để đi học phải không?)
Giải thích: thì hiện tại đơn với động từ “be”: S + am/ is/ are + cụm danh từ/ tính từ/ …
Chủ ngữ “Those boots” – những đôi bốt đó ở dạng số nhiều, tương đương đại từ nhân xưng “they” nên động từ be chia là “are”
Vế trước câu hỏi đuôi dạng phủ định => câu hỏi đuôi dạng khẳng định
2. Your sister is very fashionable, isn’t she?(Em gái của bạn là rất thời trang phải không?)
Giải thích: thì hiện tại đơn với động từ “be”: S + am/ is/ are + cụm danh từ/ tính từ/ …
Chủ ngữ “Your sister” – em gái của bạn ở dạng số ít, tương đương đại từ nhân xưng “she” nên động từ be chia là “is”
Vế trước câu hỏi đuôi dạng khẳng định => câu hỏi đuôi dạng phủ định
3. Your parents are very strict, aren’t they?(Bố mẹ bạn rất nghiêm khắc phải không?)
Giải thích: thì hiện tại đơn với động từ “be”: S + am/ is/ are + cụm danh từ/ tính từ/ …
Chủ ngữ “Your parents” – bố mẹ của bạn ở dạng số nhiều, tương đương đại từ nhân xưng “they” nên động từ be chia là “are”
Vế trước câu hỏi đuôi dạng khẳng định => câu hỏi đuôi dạng phủ định
4. That outfit looked silly, didn’t it?(Trang phục đó trông ngớ ngẩn phải không?)
Giải thích: thì quá khứ đơn với động từ thường: S + V_ed (tra cột 2)
Chủ ngữ “That outfit” – trang phục đó ở dạng số ít, tương đương đại từ nhân xưng “it”
Vế trước câu hỏi đuôi dạng khẳng định => câu hỏi đuôi dạng phủ định
Câu sử dụng động từ thường ở thì quá khứ đơn => câu hỏi đuôi dùng trợ động từ “didn’t”
Vế trước: That outfit looked => câu hỏi đuôi: didn’t it?
5. She looked stylish, didn’t she?(Cô ấy trông sành điệu phải không?)
Giải thích: thì quá khứ đơn với động từ thường: S + V_ed (tra cột 2)
Vế trước câu hỏi đuôi dạng khẳng định => câu hỏi đuôi dạng phủ định
Chủ ngữ “She” – cô ấy => câu hỏi đuôi dùng “she”, câu sử dụng động từ thường ở thì quá khứ đơn => câu hỏi đuôi dùng trợ động từ “didn’t”
Vế trước: She looked => câu hỏi đuôi: didn’t she?
Writing
Fill in the table and write text messages using tag questions to your friend. Use your own ideas.
(Điền vào bảng và viết tin nhắn văn bản sử dụng câu hỏi đuôi cho bạn của bạn. Sử dụng những ý tưởng của riêng bạn.)

Lời giải chi tiết:

1. Our trip to the mall last week was fun, wasn’t it?
(Chuyến đi đến trung tâm mua sắm của chúng ta tuần trước thật vui phải không?)
Giải thích: thì quá khứ đơn với động từ “be”: S + was/ were + cụm danh từ/ tính từ/ …
Chủ ngữ “Our trip to the mall last week” – chuyến đi đến trung tâm mua sắm của chúng ta tuần trước ở dạng số ít, tương đương đại từ nhân xưng “it” nên động từ be chia là “was”
Vế trước câu hỏi đuôi dạng khẳng định => câu hỏi đuôi dạng phủ định
Vế trước: Our trip to the mall last week was => câu hỏi đuôi: wasn’t it?
2. Those fashion shops were interesting, weren’t they?
(Những cửa hàng thời trang đó thật thú vị phải không?)
Giải thích: thì quá khứ đơn với động từ “be”: S + was/ were + cụm danh từ/ tính từ/ …
Chủ ngữ “Those fashion shops” – những cửa hàng thời trang đó ở dạng số nhiều, tương đương đại từ nhân xưng “they” nên động từ be chia là “were”
Vế trước câu hỏi đuôi dạng khẳng định => câu hỏi đuôi dạng phủ định
Vế trước: Those fashion shops were => câu hỏi đuôi: weren’t they?
3. Those high-heeled boots were stylish, weren’t they?
(Những đôi bốt cao gót đó thật hợp thời trang phải không?)
Giải thích: thì quá khứ đơn với động từ “be”: S + was/ were + cụm danh từ/ tính từ/ …
Chủ ngữ “Those high-heeled boots” – những đôi bốt cao gót đó ở dạng số nhiều, tương đương đại từ nhân xưng “they” nên động từ be chia là “were”
Vế trước câu hỏi đuôi dạng khẳng định => câu hỏi đuôi dạng phủ định
Vế trước: Those high-heeled boots were => câu hỏi đuôi: weren’t they?
4. Some of those outfits looked silly, didn’t they?
(Một số bộ trang phục đó trông thật ngớ ngẩn, phải không?)
Giải thích: thì quá khứ đơn với động từ thường: S + V_ed (tra cột 2)
Vế trước câu hỏi đuôi dạng khẳng định => câu hỏi đuôi dạng phủ định
Chủ ngữ “Some of those outfits” – một số bộ trang phục đó => câu hỏi đuôi dùng “they”, câu sử dụng động từ thường ở thì quá khứ đơn => câu hỏi đuôi dùng trợ động từ “didn’t”
Vế trước: Some of those outfits looked => câu hỏi đuôi: didn’t they?
5. That leather raincoat wasn’t very practical, was it?
(Chiếc áo mưa da đó không thiết thực lắm phải không?)
Giải thích: thì quá khứ đơn với động từ “be”: S + was/ were + (not) + cụm danh từ/ tính từ/ …
Chủ ngữ “That leather raincoat” – chiếc áo mưa da ở dạng số ít, tương đương đại từ nhân xưng “it” nên động từ be chia là “was”
Vế trước câu hỏi đuôi dạng phủ định => câu hỏi đuôi dạng khẳng định
Vế trước: That leather raincoat wasn’t => câu hỏi đuôi: was it?
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Lesson 1 - Unit 2. Generation gap - SBT Tiếng Anh 11 iLearn Smart World
Bài học Lesson 1 - Unit 2. Generation gap - SBT Tiếng Anh 11 iLearn Smart World mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 11, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Lesson 1 - Unit 2. Generation gap - SBT Tiếng Anh 11 iLearn Smart World, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 11, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Lesson 1 - Unit 2. Generation gap - SBT Tiếng Anh 11 iLearn Smart World, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Lesson 1 - Unit 2. Generation gap - SBT Tiếng Anh 11 iLearn Smart World mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 11 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.