Tiếng Anh 8 Unit 5 Vocabulary: Uses of get
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Tiếng Anh 8 Unit 5 Vocabulary: Uses of get (Môn Tiếng Anh Lớp 8)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Tiếng Anh 8 Unit 5 Vocabulary: Uses of get. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 8, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
1. Check the meaning of the phrases in the box. Decide in which age group you are most likely to do each one. 2. Do the quiz. Compare your answers with a partner's. Then listen and check. 3. Watch or listen to five people talking about their opinions on different ages. Which person thinks they will get a good job? 4. USE IT! Work in pairs. Complete the questions with phrases from this page and your own ideas. Then ask and answer the questions. Use the key phrases in your answers. Finished? Look
Think!
I can talk about different ages and life events.
(Tôi có thể nói về các độ tuổi khác nhau và các sự kiện trong cuộc sống.)
THINK! Do you like being the age that you are now? Why / Why not?
(HÃY NGHĨ! Bạn có thích ở độ tuổi của bạn bây giờ không? Tại sao có / tại sao không?)
Lời giải chi tiết:
Yes, I sure am happy to be the age I am now primarily. Because at my current age, I have plenty of time and good health, which allows me to experience many things. In addition, it also has allowed me to understand the world around me in a new light. In fact, as I come to think about it, I am so happy just to be alive because life is a gift, no matter what age I really am.
(Vâng, tôi chắc chắn rất vui khi được ở độ tuổi như bây giờ. Vì ở độ tuổi hiện tại, tôi còn nhiều thời gian và sức khỏe dồi dào nên trải nghiệm được nhiều thứ. Ngoài ra, nó cũng cho phép tôi hiểu về thế giới xung quanh mình theo một cách mới. Trên thực tế, khi tôi thực sự nghĩ về điều đó, tôi rất hạnh phúc khi được sống vì cuộc sống là một món quà, bất kể tôi thực sự bao nhiêu tuổi.)
Bài 1
1. Check the meaning of the phrases in the box. Decide in which age group you are most likely to do each one.
(Kiểm tra ý nghĩa của các cụm từ trong hộp. Quyết định nhóm tuổi nào bạn có nhiều khả năng làm từng việc nhất.)
10-16 16-20 20-30 30-40 40-50 50+

Phương pháp giải:
- get a bank account: có tài khoản ngân hàng
- get a boyfriend / girlfriend: có bạn trai / bạn gái
- get a degree: tốt nghiệp / có bằng cấp
- get a driving licence: có bằng lái xe
- get a job: có việc làm
- get a new hobby: có một sở thích mới
- get a pension: nhận lương hưu
- get a phone: có một chiếc điện thoại
- get a social media account: có một tài khoản mạng xã hội
- get married: kết hôn
- get old: già đi
- get rich: làm giàu
Lời giải chi tiết:

Bài 2
2. Do the quiz. Compare your answers with a partner's. Then listen and check.
(Làm bài kiểm tra. So sánh câu trả lời của bạn với bạn bè. Sau đó nghe và kiểm tra.)
1) 0 - 5 years
Which of these things can children normally do before they’re five?
a. Get a new hobby
b. Read and write a 20-word story
c. Get a bank account
2) 6 - 12 years
Surveys show we are happiest around nine to ten years old. Why?
a. It’s when we get rich
b. It’s when we get a pension
c. It’s when we have the most fun and fewest worries.
3) 13 - 19 years
Most teenagers have got social media account nowadays. How old do you usually need to be to get a social media account?
a. Thirteen
b. Fourteen
c. Fifteen
4) 20 - 29 years
When they have got a degree or finished their studies, people in their twenties often get a job. Which of these things can’t you do in the UK until you’re twenty-one?
a. Get a driving licence
b. Adopt a child
c. Get a boyfriend or girlfriend.
5) 30 - 49 years
At this age, many people are married. According to scientists, if you get married, you’ll probably __________.
a. be happy
b. die younger
c. live longer
6) 50 - 59 years
People often become grandparents at this age. What is the record number of grandchildren to one grandparent in the world?
a. 99
b. 140
c. 247
7) 60 - 79 years
When people get a pension, they often lead a quiet life, but not always! In the Senior Olympics event in the USA, for example, older people compete in every Olympic sport. What’s the world record for the women’s 100 metres for women over seventy?
a. 10.6 seconds
b. 14.6 seconds
c. 20.6 seconds
8) 70 - 100 years
People are getting older. In 1900, the average life expectancy in Europe was forty-three. What is it now?
a. About seventy
b. About eighty
c. About ninety
Phương pháp giải:
Bài nghe:
Lời giải chi tiết:
1. a | 2. c | 3. a | 4. b |
5. c | 6. b | 7. b | 8. a |
1) 0 - 5 years (0 – 5 tuổi)
Which of these things can children normally do before they’re five?
(Những điều nào trong số những điều này trẻ em thường có thể làm trước khi lên năm?)
a. Get a new hobby
(Có một sở thích mới)
b. Read and write a 20-word story
(Đọc và viết một câu chuyện 20 từ)
c. Get a bank account
(Có một tài khoản ngân hàng)
2) 6 - 12 years (6 – 12 tuổi)
Surveys show we are happiest around nine to ten years old. Why?
(Các cuộc khảo sát cho thấy chúng ta hạnh phúc nhất vào khoảng chín đến mười tuổi. Tại sao?)
a. It’s when we get rich.
(Đó là khi chúng ta trở nên giàu có.)
b. It’s when we get a pension.
(Đó là khi chúng ta nhận được lương hưu.)
c. It’s when we have the most fun and fewest worries.
(Đó là khi chúng ta có nhiều niềm vui nhất và ít lo lắng nhất.)
3) 13 - 19 years (13 – 19 tuổi)
Most teenagers have got social media accounts nowadays. How old do you usually need to be to get a social media account?
(Hầu hết thanh thiếu niên ngày nay có tài khoản mạng xã hội. Bạn thường cần bao nhiêu tuổi để có được một tài khoản mạng xã hội?)
a. Thirteen
(Mười ba)
b. Fourteen
(Mười bốn)
c. Fifteen
(Mười lăm)
4) 20 - 29 years (20 – 29 tuổi)
When they have got a degree or finished their studies, people in their twenties often get a job. Which of these things can’t you do in the UK until you’re twenty-one?
(Khi có bằng cấp hoặc học xong, những người ở độ tuổi đôi mươi thường kiếm được việc làm. Điều nào trong số những điều này bạn không thể làm ở Vương quốc Anh cho đến khi bạn 21 tuổi?)
a. Get a driving licence
(Có giấy phép lái xe)
b. Adopt a child
(Nhận nuôi một đứa trẻ)
c. Get a boyfriend or girlfriend
(Có bạn trai hoặc bạn gái)
5) 30 - 49 years (30 – 49 tuổi)
At this age, many people are married. According to scientists, if you get married, you’ll probably __________.
(Ở tuổi này, nhiều người đã lập gia đình. Theo các nhà khoa học, nếu bạn kết hôn, có lẽ bạn sẽ __________.)
a. be happy
(thấy hạnh phúc)
b. die younger
(chết sớm hơn)
c. live longer
(sống lâu hơn)
6) 50 - 59 years (50 – 59 tuổi)
People often become grandparents at this age. What is the record number of grandchildren to one grandparent in the world?
(Mọi người thường trở thành ông bà ở độ tuổi này. Số cháu kỷ lục của một ông bà trên thế giới là bao nhiêu?)
a. 99
b. 140
c. 247
7) 60 - 79 years (60 – 79 tuổi)
When people get a pension, they often lead a quiet life, but not always! In the Senior Olympics event in the USA, for example, older people compete in every Olympic sport. What’s the world record for the women’s 100 metres for women over seventy?
(Khi nhận lương hưu, người ta thường sống cuộc sống bình lặng, nhưng không phải lúc nào cũng vậy! Ví dụ, trong sự kiện Thế vận hội dành cho người cao tuổi ở Hoa Kỳ, những người lớn tuổi thi đấu trong mọi môn thể thao Olympic. Kỷ lục thế giới về 100 mét nữ dành cho phụ nữ trên 70 tuổi là gì?)
a. 10.6 seconds
(10.6 giây)
b. 14.6 seconds
(14.6 giây)
c. 20.6 seconds
(20.6 giây)
8) 70 - 100 years (70 – 100 tuổi)
People are getting older. In 1900, the average life expectancy in Europe was forty-three. What is it now?
(Mọi người đang già đi. Năm 1900, tuổi thọ trung bình ở châu Âu là 43. Bây giờ là gì?)
a. About seventy
(Khoảng bảy mươi)
b. About eighty
(Khoảng tám mươi)
c. About ninety
(Khoảng chín mươi)
Bài 3
3. Watch or listen to five people talking about their opinions on different ages. Which person thinks they will get a good job?
(Xem hoặc nghe năm người nói về ý kiến của họ ở các độ tuổi khác nhau. Người nào nghĩ rằng họ sẽ kiếm được một công việc tốt?)

KEY PHRASES (Cụm từ khóa)
Making predictions about the future
(Đưa ra dự đoán về tương lai)
1. Hopefully, I’ll …………….
(Hy vọng, tôi sẽ …………….)
2. I’ll definitely …………….
(Tôi chắc chắn sẽ …………….)
3. I definitely won’t …………….
(Tôi chắc chắn sẽ không…………….)
4. I’m pretty sure that I’ll ……………
(Tôi khá chắc chắn rằng tôi sẽ …………….)
5. I might ……………
(Tôi có thể …………….)
6. Maybe I’ll ……………
(Có lẽ tôi sẽ …………….)
7. I doubt that I’ll …………….
(Tôi nghi ngờ rằng tôi sẽ …………….)
8. I don’t think I’ll ……………..
(Tôi không nghĩ mình sẽ…………….)
Phương pháp giải:
Bài nghe:
I = Interviewer, M = Mitchell, E = Emma, Z = Zara, J = Joe, P = Paul
1. Mitchell
IWhat’s the best age, do you think?
MThe best age? Erm ... I think maybe around twenty-one or twenty-two because at that age I’ll probably have a bit of money and a car. I work hard so I’m sure I’ll get a good job. I’ll definitely be living in my own place, that’s for sure.
2. Emma
I What’s the best age to get married?
E I think the best age to get married is probably around twenty-seven, something like that. I doubt that I’ll get married though because I like being single. You’ve got the freedom to do what you want to do.
3. Zara
I What do you want to do when you’re older?
Z I’m pretty sure that I’ll go to university and I might study engineering. After that, who knows? Maybe I’ll go travelling.
4. Joe
IDo you think that you’ll get rich in the future?
JYou never know. I doubt it though. I don’t think I’ll be the boss of a company or anything like that. I don’t mind if I’m rich or not, as long as I’m happy and healthy and all my friends and family are, too.
5. Paul
I Would you like to live to be 100?
P Yeah, I would. But I’d like to be healthy and have someone to look after me when I get older. I think in the future most people will live until they’re 100 anyway.
Tạm dịch:
1. Mitchell
I = người phỏng vấn, M = Mitchell, E = Emma, Z = Zara, J = Joe, P = Paul
I Bạn nghĩ độ tuổi nào là đẹp nhất?
M Độ tuổi đẹp nhất? Ừm... tôi nghĩ có lẽ khoảng 21 hoặc 22 vì ở tuổi đó có lẽ tôi sẽ có một ít tiền và một chiếc ô tô. Tôi làm việc chăm chỉ nên tôi chắc chắn mình sẽ có được một công việc tốt. Tôi chắc chắn sẽ sống ở nơi riêng của mình, đó là điều chắc chắn.
2. Emma
I Độ tuổi nào tốt nhất để kết hôn?
E Tôi nghĩ độ tuổi tốt nhất để kết hôn có lẽ là khoảng hai mươi bảy, đại loại thế. Tuy nhiên, tôi nghi ngờ về việc mình sẽ kết hôn vì tôi thích sống độc thân. Bạn có quyền tự do làm những gì bạn muốn làm mà.
3. Zara
I Bạn muốn làm gì khi lớn hơn?
Z Tôi khá chắc chắn rằng mình sẽ vào đại học và có thể học ngành kỹ thuật. Sau đó thì ai biết được? Có lẽ tôi sẽ đi du lịch.
4. Joe
I Bạn có nghĩ rằng bạn sẽ giàu có trong tương lai?
J Bạn sẽ chẳng bao giờ biết đa. Kể chả chính tôi cũng nghi ngờ điều đó. Tôi không nghĩ mình sẽ trở thành ông chủ của một công ty hay bất cứ điều gì tương tự. Tôi không quan tâm mình giàu hay không, miễn là tôi hạnh phúc, khỏe mạnh và tất cả bạn bè, gia đình tôi cũng vậy.
5. Paul
I Bạn có muốn sống đến 100 tuổi không?
P Ồ có chứ. Nhưng tôi muốn được khỏe mạnh và có người chăm sóc khi tôi già đi. Tôi nghĩ trong tương lai hầu hết mọi người đều sẽ sống đến 100 tuổi.
Lời giải chi tiết:
Mitchell thinks he'll get a good job.
(Mitchell nghĩ rằng anh ấy sẽ có được một công việc tốt.)
Thông tin:
M I work hard so I’m sure I’ll get a good job.
(Tôi làm việc rất chăm chỉ nên chắc chắn rằng tôi sẽ có một công việc tốt.)
Bài 4
4. USE IT! Work in pairs. Complete the questions with phrases from this page and your own ideas. Then ask and answer the questions. Use the key phrases in your answers.
(Làm việc theo cặp. Hoàn thành các câu hỏi với các cụm từ từ trang này và ý tưởng của riêng bạn. Sau đó hỏi và trả lời các câu hỏi. Sử dụng các cụm từ khóa trong câu trả lời của bạn.)
1. What’s the best age to __________?
2. Do you think that you’ll _________ one day? Why (not)?
3. What do you want to do when ____________?
4. When do you think you’ll _________?
Lời giải chi tiết:
1. What’s the best age to get a boyfriend?
(Độ tuổi tốt nhất để có bạn trai là bao nhiêu?)
Maybe I’ll get a boyfriend when I am about 18 – 20 years old.
(Có thể tôi sẽ có bạn trai khi tôi tầm 18 – 20 tuổi.)
2. Do you think that you’ll get rich one day? Why (not)?
(Bạn có nghĩ rằng một ngày nào đó bạn sẽ trở nên giàu có? Tại sao (không))?
Yes, of courses. Hopefully, I’ll get rich one day. Because I am working so hard every day and I believe in a bright future.
(Vâng, tất nhiên. Hy vọng, một ngày nào đó tôi sẽ trở nên giàu có. Bởi vì tôi đang làm việc rất chăm chỉ mỗi ngày và tôi tin vào một tương lai tươi sáng.)
3. What do you want to do when you get old?
(Bạn muốn làm gì khi về già?)
When I get old, I want to travel around the country.
(Khi tôi già, tôi muốn đi du lịch khắp đất nước.)
4. When do you think you’ll get married?
(Bạn nghĩ khi nào bạn sẽ kết hôn?)
I might get married when I am about 28 years old.
(Tôi có thể sẽ kết hôn khi tôi khoảng 28 tuổi.)
Finished?
Finished? Look again at the age groups in exercise 1. Which one do you think is the best age? Why?
(Xem lại các nhóm tuổi trong bài tập 1. Theo bạn lứa tuổi nào là tốt nhất? Tại sao?)
Lời giải chi tiết:
I think that we don’t have a perfect age. Because every age is a part of our life, and an important phase from our growing up until now. However, I think that being 16 – 25 years old can be a great time to explore different aspects of life and find out what we’re really passionate about. It’s also a time when we’re usually more carefree and less constrained.
(Tôi nghĩ rằng chúng ta không có một độ tuổi hoàn hảo. Bởi vì mỗi lứa tuổi đều là một phần cuộc sống của chúng ta, và là một giai đoạn quan trọng từ khi chúng ta lớn lên cho đến bây giờ. Tuy nhiên, tôi nghĩ rằng ở độ tuổi 16 – 25 có thể là khoảng thời gian tuyệt vời để khám phá những khía cạnh khác nhau của cuộc sống và tìm ra điều ta thực sự đam mê. Đó cũng là lúc ta thường vô tư hơn và ít ràng buộc hơn.)
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Tiếng Anh 8 Unit 5 Vocabulary: Uses of get
Bài học Tiếng Anh 8 Unit 5 Vocabulary: Uses of get mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 8, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Tiếng Anh 8 Unit 5 Vocabulary: Uses of get, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 8, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Tiếng Anh 8 Unit 5 Vocabulary: Uses of get, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Tiếng Anh 8 Unit 5 Vocabulary: Uses of get mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 8 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.