Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Anh - Đề số 4

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Anh - Đề số 4 (Môn Tiếng Anh Lớp 4)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Anh - Đề số 4. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 4, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Phiếu bài tập ôn hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Anh đề số 4 có lời giải chi tiết giúp học sinh ôn tập hè hiệu quả

Đề bài

I. Choose the correct answer.

1. Bears can _______ on two legs and move around.

A. to stand

B. stand

C. stands

D. standing

2. Lets’ go to the _______. I want to buy some books.

A. bookshop

B. post office

C. cinema

D. supermarket

3. _______ do you want to the post office? – Because I want to buy some stamps.

A. When

B. What time

C. Why

D. Who

4. _______ is she wearing? – She’s wearing a pink dress.

A. Where

B. What

C. Who

D. How

5. She _______ brown hair.

A. have

B. has

C. having

D. to have

6. _______ are Peter and Mary? – They are at the school party.

A. Who

B. What

C. Where

D. What time

7. What _______ are Linda’s shoes? – They are white.

A. clothes

B. jeans

C. weather

D. color

8. _______ is the T-shirt over there? – It’s 150.000 dong.

A. Why

B. How much

C. How

D. What

9. What are you _______? – I am reading.

A. reading

B. drawing

C. doing

D. singing

10. They are going to _______ some sports and games.

A. read

B. dance

C. walk

D. play

II. Odd one out.

11. A. speak

12. A. countryside

13. A. milk

14. A. August

15. A. Maths

B. song

B. city

B. chicken

B. November

B. English

C. play

C. street

C. bread

C. May

C. Science

D. swim

D. map

D. fish

D. match

D. Vietnam

III. Read and write YES or NO. 

Hi, my name is Quan. I wear different kinds of clothes for schooldays. On hot days at school, I often wear a cap, a T-shirt, a pair of shorts, a red scarf and a pair of sandals. On cold days, I usually wear a cap, a jacket over a jumper, a pair of trousers, a red scarf, a pair of socks and shoes. I like hot days because I can wear light clothes to school.

16. Quan wears different kinds of clothes for schooldays.

17. He wears wear a cap, a T-shirt, a pair of shorts on hot days.

18. He also wears a pair of socks and shoes on hot days.

19. He wears a jacket over a jumper, a pair of trousers on cold days.

20. He usually wears a pair of sandals on cold days, too.

---------------------THE END---------------------

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI

Thực hiện: Ban chuyên môn

I. Choose the correct answer.

(Chọn câu trả lời đúng.)

1. Bears can _______ on two legs and move around.

A. to stand

B. stand

C. stands

D. standing

Phương pháp:

Cấu trúc: can + động từ nguyên thể

Cách giải:

Bears can stand on two legs and move around.

(Gấu có thể đứng trên hai chân và xoay tròn.)

Chọn B

2. Lets’ go to the _______. I want to buy some books.

A. bookshop

B. post office

C. cinema

D. supermarket

Phương pháp:

bookshop (n): nhà sách

post office (n) bưu điện

cinema (n): rạp chiếu phim

supermarket (n): siêu thị

Cách giải:

Lets’ go to the bookshop. I want to buy some books.

(Chúng mình cùng đi nhà sách nhé. Mình muốn mua một vài quyển sách.)

Chọn A

3. _______ do you want to the post office? – Because I want to buy some stamps.

A. When

B. What time

C. Why

D. Who

Phương pháp:

When: khi nào

What time: mấy giờ

Why: vì sao

Who: ai

Để hỏi về lí do ta dùng “why” và để trả lời ta dùng “because”.

Cách giải:

Câu trả lời bắt đầu bằng “Because” => câu hỏi phải dùng “Why”

Why do you want to the post office? – Because I want to buy some stamps.

(Tại sao bạn muốn đến bưu điện? - Vì mình muốn mua một số con tem.)

Chọn C

4. _______ is she wearing? – She’s wearing a pink dress.

A. Where

B. What

C. Who

D. How

Phương pháp:

Where: ở đâu

What: cái gì

Who: ai

How: như thế nào

Cách giải:

What is she wearing? – She’s wearing a pink dress.

(Cô ấy đang mặc gì? – Cô ấy đang mặc chiếc đầm màu hồng.)

Chọn B

5. She _______ brown hair.

A. have

B. has

C. having

D. to have

Phương pháp:

Thì hiện tại đơn dạng khẳn định: she + V-s/-es

Cách giải:

Chủ ngữ “she” số ít nên động từ “have” biến đổi thành “has”.

She has brown hair.

(Cô ấy có mái tóc màu nâu.)

Chọn B

6. _______ are Peter and Mary? – They are at the school party.

A. Who

B. What

C. Where

D. What time

Phương pháp:

Who: ai

What: cái gì

Where: ở đâu

What time: mấy giờ

Cách giải:

Where are Peter and Mary? – They are at the school party.

(Peter và Mary đang ở đâu? – Họ đang ở bữa tiệc của trường.)

Chọn C

7. What _______ are Linda’s shoes? – They are white.

A. clothes

B. jeans

C. weather

D. colour

Phương pháp:

clothes: quần áo

jeans: quần jeans

weather: thời tiết

colour: màu sắc

Cách giải:

What colour are Linda’s shoes? – They are white.

(Giày của Linda có màu gì? – Chúng màu trắng.)

Chọn D

8. _______ is the T-shirt over there? – It’s 150.000 dong.

A. Why

B. How much

C. How

D. What

Phương pháp:

Why: vì sao

How much: giá bao nhiêu

How: như thế nào

What: cái gì

Cấu trúc hỏi giá tiền “How much + is + danh từ số ít?”

Cách giải:

How much is the T-shirt over there? – It’s 150.000 dong.

(Chiếc áo phông đằng kia có giá bao nhiêu? – Nó có giá 150.000 đồng.)

Chọn B

9. What are you _______? – I am reading.

A. reading

B. drawing

C. doing

D. singing

Phương pháp:

reading: đọc

drawing: vẽ

doing: làm

singing: hát

Cấu trúc hỏi ai đó đang làm gì: What are you doing? (Bạn đang làm gì vậy?)

Cách giải:

What are you doing? – I am reading.

(Bạn đang làm gì đó? – Mình đang đọc sách.)

Chọn C

10. They are going to _______ some sports and games.

A. read

B. dance

C. walk

D. play

Phương pháp:

read: đọc

dance: khiêu vũ, nhảy múa

walk: đi bộ

play: chơi

Cách giải:

They are going to play some sports and games.

(Họ định chơi thể thao và trò chơi.)

Chọn D

II. Odd one out.

(Chọn từ khác với các từ còn lại.)

11. A. speak

12. A. countryside

13. A. milk

14. A. August

15. A. Maths

B. song

B. city

B. chicken

B. November

B. English

C. play

C. street

C. bread

C. May

C. Science

D. swim

D. map

D. fish

D. match

D. Vietnam

Cách giải:

11. B

speak (v): nói 

song (n): bài hát

play (v): chơi

swim (v): bơi

Phương án B là danh từ, các phương án còn lại là động từ.

12. D

countryside (n): nông thôn

city (n): thành phố

street (n): con đường

map (n): bản đồ

Phương án D là danh từ chỉ đồ vật, các phương án còn lại là danh từ chỉ địa điểm.

13. A

milk (n): sữa

chicken (n): thịt gà

bread (n): bánh mì

fish (n): cá

Phương án A là danh từ chỉ đồ uống, các phương án còn lại là danh từ chỉ thức ăn.

14. D

August (n): tháng 8

November (n): tháng 11

May (n): tháng 5

match (n): trận đấu

Phương án D là danh từ chỉ sự vật, các phương án còn lại là danh từ chỉ các tháng trong năm.

15. D

Maths (n): môn Toán

English (n): môn Tiếng Anh

Science (n): môn Khoa học

Vietnam (n): nước Việt Nam

Phương án D là danh từ chỉ tên quốc gia, các phương án còn lại là danh từ chỉ môn học.

III. Read and write YES or NO.

(Đọc và viết Yes hoặc No.)

Hi, my name is Quan. I wear different kinds of clothes for schooldays. On hot days at school, I often wear a cap, a T-shirt, a pair of shorts, a red scarf and a pair of sandals. On cold days, I usually wear a cap, a jacket over a jumper, a pair of trousers, a red scarf, a pair of socks and shoes. I like hot days because I can wear light clothes to school.

16. Quan wears different kinds of clothes for schooldays.

17. He wears wear a cap, a T-shirt, a pair of shorts on hot days.

18. He also wears a pair of socks and shoes on hot days.

19. He wears a jacket over a jumper, a pair of trousers on cold days.

20. He usually wears a pair of sandals on cold days, too.

Phương pháp:

Tạm dịch bài đọc:

Xin chào, tôi tên là Quân. Tôi mặc các loại quần áo khác nhau cho những ngày đi học. Vào những ngày nắng nóng ở trường, tôi thường đội mũ lưỡi trai, mặc áo phông, mặc quần ngắn, quàng khăn đỏ và đi dép quai hậu. Vào những ngày lạnh, tôi thường đội mũ lưỡi trai, mặc áo khoác, quần tây, quàng khăn đỏ, đi tất và giày. Tôi thích những ngày nóng vì tôi có thể mặc quần áo nhẹ đến trường.

Cách giải:

16. YES

Quan wears different kinds of clothes for schooldays.

(Quân mặc các loại quần áo khác nhau cho những ngày đi học.)

Thông tin: I wear different kinds of clothes for schooldays.

(Tôi mặc các loại quần áo khác nhau cho những ngày đi học.)

17. YES

He wears wear a cap, a T-shirt, a pair of shorts on hot days.

(Anh ấy đội mũ lưỡi trai, mặc áo phông, mặc quần đùi vào những ngày nắng nóng.)

Thông tin: On hot days at school, I often wear a cap, a T-shirt, a pair of shorts, a red scarf and a pair of sandals.

(Vào những ngày nắng nóng ở trường, tôi thường đội mũ lưỡi trai, mặc áo phông, mặc quần ngắn, quàng khăn đỏ và đi dép quai hậu.)

18. NO

He also wears a pair of socks and shoes on hot days.

(Anh ấy cũng đi một đôi tất và giày vào những ngày nắng nóng.)

Thông tin: On hot days at school, I often wear a cap, a T-shirt, a pair of shorts, a red scarf and a pair of sandals.

(Vào những ngày nắng nóng ở trường, tôi thường đội mũ lưỡi trai, mặc áo phông, mặc quần ngắn, quàng khăn đỏ và đi dép quai hậu.)

19. YES

He wears a jacket over a jumper, a pair of trousers on cold days.

(Anh ấy mặc một chiếc áo khoác bên ngoài một chiếc jumper, một chiếc quần tây trong những ngày lạnh.)

Thông tin: On cold days, I usually wear a cap, a jacket over a jumper, a pair of trousers, a red scarf, a pair of socks and shoes.

(Vào những ngày lạnh, tôi thường đội mũ lưỡi trai, mặc áo khoác, quần tây, quàng khăn đỏ, đi tất và giày.)

20.NO

He usually wears a pair of sandals on cold days, too.

(Anh ấy cũng thường đi một đôi dép vào những ngày lạnh giá.)

Thông tin: On cold days, I usually wear a cap, a jacket over a jumper, a pair of trousers, a red scarf, a pair of socks and shoes.

(Vào những ngày lạnh, tôi thường đội mũ lưỡi trai, mặc áo khoác, quần tây, quàng khăn đỏ, đi tất và giày.)

------------------THE END------------------

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Anh - Đề số 4

Bài học Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Anh - Đề số 4 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 4, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Anh - Đề số 4, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 4, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Anh - Đề số 4, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Anh - Đề số 4 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 4 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.