Tổng hợp bài tập Ngữ âm - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Tổng hợp bài tập Ngữ âm - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 (Môn Tiếng Anh Lớp 4)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Tổng hợp bài tập Ngữ âm - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 4, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Tổng hợp bài tập Ngữ âm ôn hè Tiếng Anh lớp 4
Đề bài
Bài 1. Read the words and put them on the lines. See the examples.

l-: Linda
n-: night
Bài 2. Complete and say the words aloud.

Bài 3. Complete and say the words aloud.

Bài 4. Complete and say the words aloud.

Bài 5. Fill in the blanks with s or sw.

Bài 6. Look and write sch or str.

Bài 7. Complete the sentences and say them aloud.

Bài 8. Complete the sentences and say them aloud.

Bài 9. Fill in the blanks with sk or xt.

Bài 10. Complete and say the words aloud.

Bài 11. Complete the sentences and say them aloud.

Bài 12. Complete and say the words aloud.

Bài 13. Complete and say the sentences aloud.

Bài 14. Complete and say the sentences aloud.

Bài 15. Look, write and match.

Bài 16. Complete and say the sentences aloud.

Bài 17. Put the stress marks on the words and say them aloud.
yellow | jacket |
sixty | eighty |
trousers | orange |
fifty | purple |
jumper | thousand |
Bài 18. Complete the sentences with the verbs: enjoys, repeat, complete and invite. Say the sentences aloud.

Bài 19. Look at the words. Write them with stress marks (‘) and say them aloud.
crocodile | badminton |
animal | beautiful |
grandmother | elephant |
basketball | grandfather |
Bài 20. Look at the words. Write them with stress marks (‘) in the correct column. Then say them aloud.
enormous elephantNovember wonderful crocodile December beautiful | |
‘elephant - - - | e’normous - - - |
---------------------------THE END---------------------------
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban chuyên môn
Bài 1. Read the words and put them in the correct columns. See the examples. (Đọc các từ và đặt chúng theo cột đúng. Hãy xem các ví dụ.)
|
Cách giải:
l- | n- |
|
|
Bài 2. Complete and say the words aloud.
|
Cách giải:
1.
Japan(nước Nhật Bản)
2.
Japaneses(người Nhật Bản)
3.
Viet Nam (nước Việt Nam)
4.
Vietnamese(người Việt Nam)
Bài 3. Complete and say the words aloud. (Hoàn thành và đọc to các từ.)
|
Cách giải:
1.
Thursday(thứ Năm)
2.
birthday (sinh nhật)
3.
third (ngày 3)
4.
her bag (chiếc túi của cô ấy)
Bài 4. Complete and say the words aloud. (Hoàn thành và đọc to các từ.)
|
Cách giải:
1.
fourth(ngày 4)
2.
fifth(ngày 5)
3.
sixth(ngày 6)
4.
March(tháng Ba)
Bài 5. Fill in the blanks with s or sw. (Điền vào chỗ trống với s hoặc sw.)
|
Cách giải:
1.
sing(hát)
2.
swing (đánh đu)
3.
sink (lặn)
4.
say (nói)
5.
swim(bơi)
6.
swan (con thiên nga)
Bài 6. Look and write sch or str. (Nhìn và viết sch hoặc str.)
|
Cách giải:
1.
school (trường học)
2.
strawberry (dâu tây)
3.
school bag (cặp sách)
4.
strong(khỏe mạnh)
5.
school yard (sân trường)
6.
street (con đường)
Bài 7. Complete the sentences and say them aloud. (Hoàn thành các câu và đọc to chúng lên.)
|
Phương pháp giải:
Các từ có chứa pl- và fl-:
plane (n): máy bay
play (v): chơi
fly a kite (v.phr): thả diều
flag (n): lá cờ
Thì hiện tại tiếp diễn:
Chủ ngữ số ít + is + V-ing
Chủ ngữ số nhiều + are + V-ing
Cách giải:
1. I have a model plane. 
(Tôi có một máy bay mô hình.)
2. Linda is playing the piano. 
(Linda đang chơi đàn dương cầm.)
3. They are flying kites. 
(Họ đang thả diều.)
4. This is the flag of Viet Nam. 
(Đây là lá cờ của nước Việt Nam.)
Bài 8. Complete the sentences and say them aloud. (Hoàn thành các câu và đọc to chúng lên.)
|
Phương pháp giải:
Từ vựng có chưa âm -ct và -cts
subject (n): môn học
subjects (n): những môn học
district (n): quận
districts (n): các quận
Cách giải:
1. A: What subjects do you have today? 
(Hôm nay bạn có những môn học nào?)
B: I have Science, Maths and Music. 
(Mình có môn Khoa học, Toán và Âm nhạc.)
2. My favourite subject is English. 
(Môn học yêu thích của tôi là tiếng Anh.)
3. My school is in Hoan Kiem district. 
(Trường học của tôi ở quận Hoàn Kiếm.)
4. There are thirteen districts in our city. 
(Có 13 quận trong thành phố của chúng tôi.)
Bài 9. Fill in the blanks with -sk or -xt. (Điền vào các chỗ trống với sk hoặc xt.)
|
Cách giải:
1.
task(bài tập)
2.
text(văn bản)
3.
mask(mặt nạ)
4.
desk(bàn học)
Bài 10. Complete and say the words aloud. (Hoàn thành và đọc to các từ.)
|
Cách giải:
1.
painted /peɪntɪd/ (vẽ, sơn)=> /ɪd/
2.
played /pleɪd/ (chơi)=> /d/
3.
watched /wɒtʃt/ (xem)=> /t/
Bài 11. Complete the sentences with school, cook, book and afternoon and say them aloud. (Hoàn thành các câu và đọc to chúng lên.)
|
Phương pháp giải:
Từ vựng có chứa -oo-:
cook (v): nấu ăn
book (n): quyển sách
afternoon (n): buổi chiều
school (n): trường học
Cách giải:
1. My mother can cook very well. 
(Mẹ tôi có thể nấu ăn rất ngon.)
2. Look at the book on the table. 
(Hãy nhìn quyển sách trên bàn kìa.)
3. They usually play football in the afternoon. 
(Họ thường chơi bóng đá vào buổi chiều.)
4. We have lunch at school. 
(Chúng tôi ăn trưa ở trường.)
Bài 12. Complete and say the words aloud. (Hoàn thành và đọc to các từ.)
|
Cách giải:
1.
reading(đọc)
2.
teacher (giáo viên)
3.
field (cánh đồng)
4.
a piece of cake(một miếng bánh)
Bài 13. Complete and say the sentences aloud. (Hoàn thành và đọc to các câu.)
|
Phương pháp giải:
Từ vựng có chứa -sh và -f
beef (n): thịt bò
fish (n): cá
leaf (n): chiếc lá
dish (n): cái đĩa
Cách giải:
1. Would you like some beef? 
(Bạn muốn ăn chút thịt bò không?)
2. His favourite food is fish. 
(Món ăn yêu thích của anh ấy là cá.)
3. What colour is the leaf in the picture? 
(Chiếc lá trong bức tranh màu gì?)
4. I would like a dish of vegetables.
(Tôi muốn một đĩa rau củ.)
Bài 14. Complete and say the sentences aloud. (Hoàn thành và đọc to các câu.)
|
Phương pháp giải:
Từ vựng có chứa th-:
this: này
that: đó
there: kia
three: số 3
Cách giải:
1.
That is my father. (Kia là bố tôi.)
2.
This is my mother. (Đây là mẹ tôi.)
3.
My sister is over there.(Chị tôi ở đằng kia.)
4.
My brother is three years old. (Em trai tôi 3 tuổi.)
Bài 15. Look, write and match. (Nhìn, viết và nối.)
|
Cách giải:
cl- | fl- |
1. 3. 5. 7. | 2. 4. 6. 8. |
Bài 16. Complete with the following words: supermarket, book, busy, bookshop and say the sentences aloud. (Hoàn thành với các từ sau: supermarket, book, busy, bookshop và đọc to các câu.)
|
Phương pháp giải:
bookshop (n): nhà sách => 2 âm tiết
book (n): quyển sách => 1 âm tiết
busy (adj): bận rộn
supermarket (n): siêu thị
Cách giải:
1. Let’s go to the bookshop. 
(Cùng đến nhà sách nhé.)
2. I want to buy a book. 
(Mình muốn mua 1 quyển sách.)
3. He can’t go to the zoo because he is busy. 
(Anh ấy không thể đi sở thú vì anh ấy bận.)
4. My mother is in the supermarket. 
(Mẹ tôi đang ở siêu thị.)
Bài 17. Put the stress marks on the words and say them aloud. (Đặt trọng âm lên các từ và đọc to chúng lên.)
|
Phương pháp giải:
Quy tắc: Các danh từ có 2 âm tiết thường có trọng âm 1.
Cách giải:
‘yellow (n): màu vàng | ‘jacket (n): áo khoác |
‘sixty (n): số 60 | ‘eighty (n): số 80 |
‘trousers (n): quần dài | ‘orange (n): màu cam |
‘fifty (n): số 50 | ‘purple (n): màu tím |
‘jumper (n): bộ áo liền quần | ‘thousand (n): hàng nghìn |
Bài 18. Complete the sentences with the verbs: enjoys, repeat, complete and invite. Say the sentences aloud. (Hoàn thành các câu với các động từ: enjoys, repeat, cpmplete, invite. Đọc to các câu lên.)
|
Phương pháp giải:
chủ ngữ số ít + enjoys: thích làm việc gì
repeat (v): lặp lại
complete (v): hoàn thành
invite (v): mời
Cách giải:
1. He enjoys playing football. 
(Anh ấy thích chơi đá bóng.)
2. Can you repeat your phone number? 
(Bạn có thể đọc lại số điện thoại được không?)
3.Complete and say this sentence aloud. 
(Hoàn thành và đọc to câu này lên.)
4. Jenny wants to invite Ann to her birthday party. 
(Jenny muốn mời Ann đến tiệc sinh nhật của mình.)
Bài 19. Look at the words. Write them with stress marks (‘) and say them aloud. (Nhìn vào các từ. Viết chúng với dấu nhấn trọng âm và đọc to lên.)
|
Cách giải:
|
|
|
|
|
|
|
|
Bài 20. Look at the words. Write them with stress marks (‘) in the correct column. Then say them aloud. (Nhìn vào các từ. Viết chúng với dấu trọng âm vào cột đúng. Sau đó đọc to chúng lên.) | |
enormous elephantNovember wonderful crocodile December beautiful September | |
‘elephant - - - | e’normous - - |
Cách giải:

- Lý thuyết Ngữ âm - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4
Tổng hợp các âm tiếng Anh trong các unit 1 - 20 tiếng Anh lớp 4 chương trình mới
Các bài khác cùng chuyên mục
- Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Anh - Đề số 10
- Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Anh - Đề số 9
- Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Anh - Đề số 8
- Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Anh - Đề số 7
- Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Anh - Đề số 6


- Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Anh - Đề số 10
- Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Anh - Đề số 9
- Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Anh - Đề số 8
- Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Anh - Đề số 7
- Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Anh - Đề số 6
Góp ý cho
Hãy viết chi tiết giúp
Vui lòng để lại thông tin để ad có thể liên hệ với em nhé!
Báo lỗi góp ý
Vấn đề em gặp phải là gì ?
1 Sai chính tả
2 Giải khó hiểu
3 Giải sai
4 Lỗi khác
Hãy viết chi tiết giúp
Copyright © 2021






Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Tổng hợp bài tập Ngữ âm - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4
Bài học Tổng hợp bài tập Ngữ âm - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 4, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Tổng hợp bài tập Ngữ âm - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 4, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Tổng hợp bài tập Ngữ âm - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Tổng hợp bài tập Ngữ âm - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 4 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.

Linda
listen
later
late
night
number
nice
new 























‘
‘
‘
‘
‘
‘
‘
‘