Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Anh - Đề số 8
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Anh - Đề số 8 (Môn Tiếng Anh Lớp 4)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Anh - Đề số 8. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 4, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Phiếu bài tập ôn hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Anh đề số 8 có lời giải chi tiết giúp học sinh ôn tập hè hiệu quả
Đề bài
I. Choose the correct answer.
1. I ________ hungry. I want an apple.
A. am
B. is
C. are
D. can
2. What do _________ want? - I want a plum.
A. he
B. she
C. you
D. they
3. I want bread _________ milk.
A. and
B. a
C. the
D. but
4. I’m thirsty. I want __________.
A. bread
B. orange juice
C. rice
D. fish
5. Do you want fish? - No, I _________. I want meat.
A. no
B. do
C. don’t
D. doesn’t
II. Give the correct form of verbs in the brackets.
6. Miss. Nhung (ride) _____ her bike to work.
7. ______ you (wait) _____ for your teacher at the moment?
8. I (play) _____ video games and my sister (watch) _____ TV in our free time.
9. She (not travel) _____ to the hospital by bus but she (drive) _____.
10. We (sit) _____ in the living room now.
III. Read the text and complete the sentence.
My name is Phong. I am preparing for the summer holiday with my parents. Tomorrow we are going to Ha Long Bay. We are going to stay in a beautiful hotel. My mother is going to lie on the beach and listening to music. My father is going to swim. He is a good swimmer. He loves swimming very much. My brother is going to build sandcastles. He is interested in building them. I don't like building sandcastles but I am going to eat seafood. I love seafood. It's so delicious.
11. Phong is preparing for the ______ with _______.
12. They are going to stay in _________.
13. His mother is _______ and ________.
14. His father is a ____________.
15. His brother is interested in ___________.
IV. Reorder the words to make the correct sentence.
16. were/ yesterday/ Tom and/ you/ where/ and/?
_____________________
17. I/ at/ was/ home/ afternoon/ yesterday
______________________
18. was/ last/ Jinky/ where/ night/?
______________________
19. the zoo/ you/ or/ at/ at school/ yesterday/ were/?
______________________
20. school/ at/ he/ yesterday/ morning/ wasn’t
______________________
---------------------THE END---------------------
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban chuyên môn
I. Choose the correct answer. 1. I ________ hungry. I want an apple. A. am B. is C. are D. can 2. What do _________ want? - I want a plum. A. he B. she C. you D. they 3. I want bread _________ milk. A. and B. a C. the D. but 4. I’m thirsty. I want __________. A. bread B. orange juice C. rice D. fish 5. Do you want fish? - No, I _________. I want meat. A. no B. do C. don’t D. doesn’t |
1. A
I am hungry. I want an apple.
(Tôi đói. Tôi muốn một quả táo.)
Giải thích:Động từ to be” am đi với chủ ngữ “I”.
Chọn A
2. C
What do you want? - I want a plum.
(Bạn muốn gì? – Tôi muốn một quả mận.)
Giải thích: Câu hỏi thì hiện tại đơn
What does + he/she + V?
What do + you/ they + V?
Câu trả lời dùng chủ ngữ “I” (tôi) nên câu hỏi phải dùng “you” (bạn).
Chọn C
3. A
I want bread and milk.
(Tôi muốn bánh mì và sữa.)
Giải thích:
and: và
a + danh từ số ít: một
the + danh từ
but: nhưng
Chọn A
4. B
I’m thirsty. I want orange juice.
(Tôi khát. Tôi muốn nước cam.)
Giải thích:
bread (n): bánh mì
orange juice (n): nước cam ép
rice (n): cơm/ gạo
fish (n): cá
5. C
Do you want fish? - No, I don’t. I want meat.
(Bạn muốn cá không? – Không. Tôi muốn thịt.)
Giải thích: Câu trả lời ngắn cho câu hỏi Yes/No thì hiện tại đơn
Câu hỏi: Do you + V?
=> Câu trả lời: Yes, I do. / No, I don’t.
II. Give the correct form of verbs in the brackets. 6. Miss. Nhung (ride) _____ her bike to work. 7. ______ you (wait) _____ for your teacher at the moment? 8. I (play) _____ video games and my sister (watch) _____ TV in our free time. 9. She (not ) _____ travel to the hospital by bus but she (drive) _____. 10. We (sit) _____ in the living room now. |
Phương pháp:
Thì hiện tại đơn diễn tả thói quen, sự việc xảy ra thường xuyên: S + V/vs/es
Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả sự việc đang xảy ra tại thời điềm nói: S + am/ is/ are V-ing
Cách giải:
6. Miss. Nhung rides her bike to work.
(Cô Nhung đạp xe đi làm.)
Giải thích: Câu diễn tả hành động xảy ra thường xuyên nên dùng thì hiện tại đơn, chủ ngữ “Miss Nhungn” số ít nên động từ “ride” thêm “s” => rides
7.Are you waiting for your teacher at the moment?
(Ngay lúc này bạn đang chờ giáo viên à?)
Giải thích:Trong câu có “at the moment” (ngay lúc này) nên dùng thì hiện tại tiếp diễn, câu hỏi với chủ ngữ “you” => are you + V-ing
8. I play video games and my sister watches TV in our free time.
(Tôi chơi trò chơi điện từ và chị tôi xem tivi trong thời gian rảnh.)
Giải thích: Câu diễn tả thói quen nên dùng thì hiện tại đơn, chủ ngữ “I” + động từ nguyên thể, chủ ngữ “sister” số ít + Vs/es => my sister watches
9. She doesn’t travel to the hospital by bus but she drives.
(Cô ấy không đi đến bệnh viện bằng xe buýt mà cô ấy đi bằng ô tô.)
Giải thích: Câu diễn tả sự việc xảy ra thường xuyên nên dùng thì hiện tại đơn, chủ ngữ “she” số ít nên dạng phủ định dùng “doesn’t + V”, dạng khẳng định Vs/es.
10. We are sitting in the living room now.
(Bây giờ chúng tôi đang ngồi trong phòng khách.)
Giải thích:Trong câu có “now” nên dùng thì hiện tại tiếp diễn, dạng khẳng định: we are +V-ing.
III. Read the text and complete the sentence. My name is Phong. I am preparing for the summer holiday with my parents. Tomorrow we are going to Ha Long Bay. We are going to stay in a beautiful hotel. My mother is going to lie on the beach and listening to music. My father is going to swim. He is a good swimmer. He loves swimming very much. My brother is going to build sandcastles. He is interested in building them. I don't like building sandcastles but I am going to eat seafood. I love seafood. It's so delicious. 11. Phong is preparing for the ______ with _______. 12. They are going to stay in _________. 13. His mother is _______ and ________. 14. His father is a ____________. 15. His brother is interested in ___________. |
Tạm dịch bài đọc:
Tôi tên là Phong. Tôi đang chuẩn bị cho kỳ nghỉ hè với bố mẹ tôi. Ngày mai chúng tôi sẽ đến Vịnh Hạ Long. Chúng tôi sẽ ở trong một khách sạn đẹp. Mẹ tôi sẽ nằm trên bãi biển và nghe nhạc. Cha tôi sẽ đi bơi. Ông ấy là một vận động viên bơi lội giỏi. Ông ấy rất thích bơi. Anh trai tôi sẽ xây lâu đài cát. Anh ấy thích việc xây dựng chúng. Tôi không thích xây lâu đài cát nhưng tôi sẽ ăn hải sản. Tôi yêu hải sản. Nó thật ngon.
Cách giải:
11. Phong is preparing for the summer holiday with his parents.
(Phong đang cùng bố mẹ chuẩn bị cho kỳ nghỉ hè.)
12. They are going to stay in a beautiful hotel.
(Họ sẽ ở trong một khách sạn xinh đẹp.)
13. His mother is going to lie on the beach and listening to music.
(Mẹ anh ấy sẽ nằm trên bãi biển và nghe nhạc.)
14. His father is a good swimmer.
(Bố của anh ấy là một người bơi giỏi.)
15. His brother is interested in building sandcastles.
(Anh trai của anh ấy thích việc xây dựng lâu đài cát.)
IV. Reorder the words to make the correct sentence. 16. were/ yesterday/ Tom and/ you/ where/ and/? _____________________ 17. I/ at/ was/ home/ afternoon/ yesterday ______________________ 18. was/ last/ Jinky/ where/ night/? ______________________ 19. the zoo/ you/ or/ at/ at school/ yesterday/ were/? ______________________ 20. school/ at/ he/ yesterday/ morning/ wasn’t ______________________ |
Phương pháp:
Thì quá khứ đơn với động từ “be”
I/ he/ she + was (not)
We/ you/ they + were (not)
Cách giải:
16. Where were Tome and you yesterday?
(Hôm qua Tom và bạn đã ở đâu?)
17. I was at home yesterday afternoon.
(Chiều qua tôi đã ở nhà.)
18. Where was Jinky last night?
(Tối qua Jinky đã ở đâu?)
19. Were you at the zoo or at school yesterday?
(Hôm qua bạn đã ở sở thú hay ở trường?)
20. He wasn’t at school yesterday morning.
(Sáng hôm qua anh ấy đã không ở trường.)
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Anh - Đề số 8
Bài học Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Anh - Đề số 8 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 4, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Anh - Đề số 8, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 4, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Anh - Đề số 8, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Anh - Đề số 8 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 4 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.