Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 2

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 2 (Môn Tiếng Anh Lớp 5)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 2. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 5, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề bài

Câu 1 :

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the rest.

Câu 1.1 :

1. 

  • A.

    walks

  • B.

     takes

  • C.

    rides

Câu 1.2 :

2. 

  • A.

    laughs

  • B.

    mushrooms

  • C.

    loves

Câu 1.3 :

3.

  • A.

    brushes

  • B.

     masks

  • C.

    boxes

Câu 2 :

II. Listen and number.

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 2 0 1

a - 

b - 

c - 

d - 

Câu 3 :

III. Choose the correct answer.

Câu 3.1 :

1. Nhi ______ her homework every day.

  • A.

    do

  • B.

    does

  • C.

    dos

Câu 3.2 :

2. They ________ the bus to school at 7 o’clock.

  • A.

    catch

  • B.

    catches

  • C.

    catchs

Câu 3.3 :

3. Look. Choose the correct word.

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 2 0 2

  • A.

    sports center

  • B.

    café

  • C.

     skatepark

Câu 3.4 :

4. ______ some rice.

  • A.

    There is

  • B.

    There are

  • C.

    There some

Câu 3.5 :

5. I usually get up _______ 6 o’clock.

  • A.

    at

  • B.

    in

  • C.

    on

Câu 3.6 :

6. I sometimes play chess with my father ______ Saturdays.

  • A.

    at

  • B.

    in

  • C.

    on

Câu 4 :

IV. Read and decide each sentence below is True or False.

Hello, my name is Daisy. I’m ten years old. Every day, I get up at six o’clock. First, I brush my teeth at six-fifteen and get dressed at seven o’clock. I always have breakfast with my family. Then, I ride my bike to school. I study at school from 7.00 am to 11.00 am. In the afternoon, I usually study in the library from 1.30 pm to 4.30 pm. After that, I go to the market to buy food for dinner. After dinner, I do my homework with my mom and go to bed at ten o’clock.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 4.2 :

2. Daisy always has breakfast with her friends.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 4.3 :

3. Her school starts at seven and finishes at eleven.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 4.4 :

4. She does her homework with her mom after dinner.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 4.5 :

5. She usually goes to bed at ten thirty.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 5 :

V. Recorrect the given words to make correct sentences.

1. some. I/ and/ have/ noodles/ meat,/ Could/ please?/ some

2. sometimes/ go/ the/ movie theater/ They/ to

3. please?/ have/ I/ some/ meat,/ Could

4. Khang/ school/ the/ bus/ to/ sometimes/ catches

5. take/ Does/ at/ a shower/ six o’clock?/ Minh

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the rest.

Câu 1.1 :

1. 

  • A.

    walks

  • B.

     takes

  • C.

    rides

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

A. walks /wɔːks/

B. takes / teɪks/

C. rides /raɪdz/

=> Chọn C

Câu 1.2 :

2. 

  • A.

    laughs

  • B.

    mushrooms

  • C.

    loves

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

A. laughs /lɑːfs/

B. mushrooms /ˈmʌʃruːmz/

C. loves /lʌvz/

=> Chọn A

Câu 1.3 :

3.

  • A.

    brushes

  • B.

     masks

  • C.

    boxes

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

A. brushes /ˈbrʌʃɪz/

B. masks /mɑːsks/

C. boxes /ˈbɒksɪz/

=> Chọn B

Câu 2 :

II. Listen and number.

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 2 1 1

a - 

Đáp án:

1

b - 

Đáp án:

3

c - 

Đáp án:

4

d - 

Đáp án:

2
Phương pháp giải :

Bài nghe:

1. What job do you want to do?

I want to be a firefighter.

2. What job do you want to do?

I want to be a doctor.

3. What's your favorite subject?

My favorite subject is art

4.What's your favorite subject?

My favorite subject is math.

Tạm dịch:

1. Bạn muốn làm công việc gì?

Tôi muốn trở thành một người lính cứu hỏa.

2. Bạn muốn làm công việc gì?

Tôi muốn trở thành bác sĩ.

3. Môn học yêu thích của bạn là gì?

Môn học yêu thích của tôi là Mỹ thuật.

4. Môn học yêu thích của bạn là gì?

Môn học yêu thích của tôi là môn Toán.

Lời giải chi tiết :

a – 1

b – 3

c – 4

d – 2

Câu 3 :

III. Choose the correct answer.

Câu 3.1 :

1. Nhi ______ her homework every day.

  • A.

    do

  • B.

    does

  • C.

    dos

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

Với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít nên động từ trong câu cần được chia.

=> Chọn B

Nhi does her homework every day.

(Nhi làm bài tập về nhà mỗi ngày.)

Câu 3.2 :

2. They ________ the bus to school at 7 o’clock.

  • A.

    catch

  • B.

    catches

  • C.

    catchs

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

Với chủ ngữ “They” thì động từ giữ ở dạng nguyên thể.

=> Chọn A

They catch the bus to school at 7 o’clock.

(Họ bắt xe buýt đến trường vào lúc 7 giờ.)

Câu 3.3 :

3. Look. Choose the correct word.

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 2 1 2

  • A.

    sports center

  • B.

    café

  • C.

     skatepark

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

A. sports center (n): trung tâm thể thao

B. café (n): quán cà phê

C. skatepark (n): sân trượt ván

=> Chọn C

Câu 3.4 :

4. ______ some rice.

  • A.

    There is

  • B.

    There are

  • C.

    There some

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

“Rice” là danh từ không đếm được => Dùng “There is” để chỉ số lượng.

=> Chọn A

There is some rice.

(Có một ít gạo.)

Câu 3.5 :

5. I usually get up _______ 6 o’clock.

  • A.

    at

  • B.

    in

  • C.

    on

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

Ta dùng: at + giờ giấc cụ thể.

=> Chọn A

I usually get up at 6 o’clock.

(Tôi thường thức dậy vào lúc 6 giờ.)

Câu 3.6 :

6. I sometimes play chess with my father ______ Saturdays.

  • A.

    at

  • B.

    in

  • C.

    on

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

Ta dùng: on + các ngày trong tuần.

=> Chọn C 

I sometimes play chess with my father on Saturdays.

(Thỉnh thoảng tôi chơi cờ cùng bố vào thứ Bảy hàng tuần.)

Câu 4 :

IV. Read and decide each sentence below is True or False.

Hello, my name is Daisy. I’m ten years old. Every day, I get up at six o’clock. First, I brush my teeth at six-fifteen and get dressed at seven o’clock. I always have breakfast with my family. Then, I ride my bike to school. I study at school from 7.00 am to 11.00 am. In the afternoon, I usually study in the library from 1.30 pm to 4.30 pm. After that, I go to the market to buy food for dinner. After dinner, I do my homework with my mom and go to bed at ten o’clock.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

Daisy gets up at six thirty.

(Daisy thức dậy lúc sáu giờ ba mươi.)

Thông tin: Every day, I get up at six o’clock.

(Hàng ngày, tôi thức dậy lúc sáu giờ.)

=> False

Câu 4.2 :

2. Daisy always has breakfast with her friends.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

Daisy always has breakfast with her friends.

(Daisy luôn ăn sáng cùng bạn bè.)

Thông tin: I always have breakfast with my family.

(Tôi luôn ăn sáng cùng gia đình.)

=> False

Câu 4.3 :

3. Her school starts at seven and finishes at eleven.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

Her school starts at seven and finishes at eleven.

(Trường học của cô ấy bắt đầu lúc 7 giờ và kết thúc lúc 11 giờ.)

Thông tin: I study at school from 7.00 am to 11.00 am.

=> True

Câu 4.4 :

4. She does her homework with her mom after dinner.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

She does her homework with her mom after dinner.

(Cô ấy làm bài tập về nhà với mẹ sau bữa tối.)

Thông tin: I do my homework with my mom and go to bed at ten o’clock.

(Sau bữa tối, tôi làm bài tập với mẹ và đi ngủ lúc 10 giờ.)

=> True

Câu 4.5 :

5. She usually goes to bed at ten thirty.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

She usually goes to bed at ten thirty.

(Cô ấy thường đi ngủ lúc 10 giờ 30.)

Thông tin: I do my homework with my mom and go to bed at ten o’clock.

(Sau bữa tối, tôi làm bài tập với mẹ và đi ngủ lúc 10 giờ.)

=> False

Phương pháp giải :

Tạm dịch:

Xin chào, tên tôi là Daisy. Tôi mười tuổi. Hàng ngày, tôi thức dậy lúc sáu giờ. Đầu tiên, tôi đánh răng lúc sáu giờ mười lăm và mặc quần áo lúc bảy giờ. Tôi luôn ăn sáng cùng gia đình. Sau đó tôi đạp xe đến trường. Tôi học ở trường từ 7 giờ sáng đến 11 giờ trưa. Buổi chiều, tôi thường học ở thư viện từ 1h30 chiều đến 4h30 chiều. Sau đó tôi đi chợ mua đồ ăn cho bữa tối. Sau bữa tối, tôi làm bài tập với mẹ và đi ngủ lúc 10 giờ.

Câu 5 :

V. Recorrect the given words to make correct sentences.

1. some. I/ and/ have/ noodles/ meat,/ Could/ please?/ some

Đáp án:

Could I have some noodles and some meat, please?
Lời giải chi tiết :

Could I have some noodles and some meat, please?

(Làm ơn cho tôi chút mì và thịt được không?)

2. sometimes/ go/ the/ movie theater/ They/ to

Đáp án:

They sometimes go to the movie theater.
Lời giải chi tiết :

They sometimes go to the movie theater.

(Họ thỉnh toảng đi đến rạp chiếu phim.)

3. please?/ have/ I/ some/ meat,/ Could

Đáp án:

Could I have some meat, please?
Lời giải chi tiết :

Could I have some meat, please?

(Làm ơn cho tôi một chút thịt được không?)

4. Khang/ school/ the/ bus/ to/ sometimes/ catches

Đáp án:

Khang sometimes catches the bus to school.
Lời giải chi tiết :

Khang sometimes catches the bus to school.

(Thỉnh thoảng Khang bắt xe buýt đi đến trường.)

5. take/ Does/ at/ a shower/ six o’clock?/ Minh

Đáp án:

Does Minh take a shower at six o’clock?
Lời giải chi tiết :

Does Minh take a shower at six o’clock?

(Minh đi tắm lúc 6 giờ phải không?)

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 2

Bài học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 2 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 5, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 2, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 5, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 2, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 2 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 5 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.