Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 (Môn Tiếng Anh Lớp 5)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 5, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đề bài
I. Listen and choose the correct answers.
1.
- A.

- B.

- C.

2.
- A.

- B.

- C.

3.
- A.

- B.

- C.

4.
- A.

- B.

- C.

II. Listen and complete.
A wonderful day with Mom!
Age: (1) _________ years old.
Pool’s name: (2) _________ swimming pool
Time at the coffee shop: (3) __________
Place: (4) __________
1.
2.
3.
4.
III. Choose the best answer.
1. Yesterday was my birthday. I _____________________ lots of presents from my family and friends.
- A.
received
- B.
took
- C.
caught
2. She _________________ up early every day.
- A.
gets
- B.
get
- C.
got
3. Could I have ____________________ juice, please?
- A.
a
- B.
some
- C.
an
4. There _______________ some cars 100 years ago.
- A.
are
- B.
was
- C.
were
5. She didn’t ________ at home yesterday.
- A.
stayed
- B.
stays
- C.
stay
IV. Read and choose True or False.
My name’s May. I get up at six o’clock in the morning. I wash my face, comb my hair, brush my teeth then I get dressed. I have a cheese and egg sandwich for breakfast. My school is near my house so I walk to school at seven o’clock. The school starts at seven-thirty and finishes at four ten. I play with my friends at the playground and then I go home at five o’clock. At home, I have a shower at five thirty and study for an hour. I have dinner with my family at seven o’clock. Finally, I go to bed at nine o’clock.
1. May gets up at seven o’clock.
- A.
True
- B.
False
2. She has noodles for breakfast.
- A.
True
- B.
False
3. She rides a bike to school.
- A.
True
- B.
False
4. She studies before she has dinner.
- A.
True
- B.
False
5. She goes to bed at nine.
- A.
True
- B.
False
V. Reorder the words to make the correct sentences.
1. doesn't/ He/ every morning./ get up/ early
2. can/ with/ They/ come and play/ me.
3. the/ playground./ sometimes/ go/ to/ I
4. didn’t/ in/ They/ live/ apartment./ an
5. was/ in/ There/ near/ a small market/ ago./ my house/ twenty years
Lời giải và đáp án
I. Listen and choose the correct answers.
1.
- A.

- B.

- C.

Đáp án: C
2.
- A.

- B.

- C.

Đáp án: B
3.
- A.

- B.

- C.

Đáp án: A
4.
- A.

- B.

- C.

Đáp án: B
II. Listen and complete.
A wonderful day with Mom!
Age: (1) _________ years old.
Pool’s name: (2) _________ swimming pool
Time at the coffee shop: (3) __________
Place: (4) __________
1.
Đáp án:
twelve||122.
Đáp án:
relax3.
Đáp án:
2 hours||two hours4.
Đáp án:
bookshopBài nghe:
1.
A: How old are you, Jane?
B: I’m twelve.
A: Twenty?
B: No. I’m twelve years old.
A: Ok
2.
A: Where did you go last weekend?
B: I had a wonderful day with my mom. We went to the swimming pool.
A: What is the name of the pool?
B: Relax.
A: Is it R-E-L-A-X? Relax?
B: Yes, that’s right. It is a funny name.
3.
A: And what did you do after that?
B: We went to the coffee shop near here.
A: Was it fun?
B. Yes, we stayed 2 hours for talking and drinking my favorite juice.
4.
A: And then you came back home.
B: No. I needed some school things so my mom took me to the bookshop.
A. What did you buy?
B. I bought a new notebook and some crayons.
Tạm dịch:
1.
A: Bạn bao nhiêu tuổi, Jane?
B: Tôi mười hai tuổi.
A: Hai mươi?
B: Không. Tôi mười hai tuổi.
A: Được
2.
A: Bạn đã đi đâu vào cuối tuần trước?
B: Tôi đã có một ngày tuyệt vời với mẹ. Chúng tôi đã đi bơi.
A: Tên của hồ bơi là gì?
B: Thư giãn.
A: Có phải là R-E-L-A-X không? Thư giãn?
B: Ừ đúng vậy. Đó là một cái tên buồn cười.
3.
A: Và sau đó bạn đã làm gì?
B: Chúng tôi đã đến quán cà phê gần đây.
A: Có vui không?
B. Vâng, chúng tôi ở lại 2 giờ để nói chuyện và uống loại nước ép yêu thích của tôi.
4.
A: Và sau đó bạn trở về nhà?
B: Không. Tôi cần một số đồ dùng học tập nên mẹ tôi đã đưa tôi đến hiệu sách.
A. Bạn đã mua gì vậy?
B. Tôi đã mua một cuốn sổ tay mới và vài chiếc bút màu.
III. Choose the best answer.
1. Yesterday was my birthday. I _____________________ lots of presents from my family and friends.
- A.
received
- B.
took
- C.
caught
Đáp án: A
1.
Giải thích:
A. received – receive (v): nhận
B. took – take (v): lấy
C. caught – catch (v): bắt
Yesterday was my birthday. I received lots of presents from my family and friends.
(Hôm qua là sinh nhật tôi. Tôi đã nhận được rất nhiều món quà từ bạn bè và gia đình.)
Đáp án: A
2. She _________________ up early every day.
- A.
gets
- B.
get
- C.
got
Đáp án: A
2.
Giải thích:
- “Every day” là một dấu hiệu của thì hiện tại đơn.
- Công thức câu khẳng định ở thì hiện tại đơn:
Chủ ngữ số ít + động từ thêm -s/-es (+ tân ngữ) + trạng từ chỉ tần suất.
She gets up early every day.
(Mỗi ngày cô ấy đều dậy sớm.)
Đáp án: A
3. Could I have ____________________ juice, please?
- A.
a
- B.
some
- C.
an
Đáp án: B
3.
Giải thích:
A. a: một - chỉ dùng cho danh từ đếm được số ít
B. some: một ít – dùng được cho cả danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được
C. an: một - chỉ dùng cho danh từ đếm được số ít
Could I have some juice, please?
(Làm ơn cho tôi ít nước ép được không?)
Đáp án: B
4. There _______________ some cars 100 years ago.
- A.
are
- B.
was
- C.
were
Đáp án: C
4.
Giải thích:
Cấu trúc “There + to be” ở thì quá khứ đơn:
There were + lượng từ + danh từ đếm được số nhiều + trạng từ thời gian.
There were some cars 100 years ago.
(Có vài chiếc xe ô tô vào 10 năm trước.)
Đáp án: C
5. She didn’t ________ at home yesterday.
- A.
stayed
- B.
stays
- C.
stay
Đáp án: C
5.
Giải thích:
Cấu trúc câu phủ định ở thì quá khứ đơn:
Chủ ngữ + didn’t + động từ nguyên mẫu + trạng từ chỉ thời gian.
She didn’t stay at home yesterday.
(Hôm qua cô ấy đã không ở nhà.)
Đáp án: C
IV. Read and choose True or False.
My name’s May. I get up at six o’clock in the morning. I wash my face, comb my hair, brush my teeth then I get dressed. I have a cheese and egg sandwich for breakfast. My school is near my house so I walk to school at seven o’clock. The school starts at seven-thirty and finishes at four ten. I play with my friends at the playground and then I go home at five o’clock. At home, I have a shower at five thirty and study for an hour. I have dinner with my family at seven o’clock. Finally, I go to bed at nine o’clock.
1. May gets up at seven o’clock.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: B
1.
Giải thích:
May gets up at seven o’clock.
(May thức dậy lúc bảy giờ.)
Thông tin:
I get up at six o’clock in the morning.
(Tôi thức dậy lúc sáu giờ sáng.)
Đáp án: False
2. She has noodles for breakfast.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: B
2.
Giải thích:
She has noodles for breakfast.
(Cô ấy ăn mì vào bữa sáng.)
Thông tin:
I have a cheese and egg sandwich for breakfast.
(Tôi ăn bánh sandwich phô mai và trứng cho bữa sáng.)
Đáp án: False
3. She rides a bike to school.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: B
3.
Giải thích:
She rides a bike to school.
(Cô ấy đi xe đạp đến trường.)
Thông tin:
My school is near my house so I walk to school at seven o’clock.
(Trường học của tôi ở gần nhà nên tôi đi bộ đến trường lúc bảy giờ.)
Đáp án: False
4. She studies before she has dinner.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: A
4.
Giải thích:
She studies before she has dinner.
(Cô ấy học trước bữa tối.)
Thông tin:
I have a shower at five thirty and study for an hour. I have dinner with my family at seven o’clock.
(Ở nhà, tôi tắm lúc năm rưỡi và học trong một tiếng. Tôi ăn tối cùng gia đình lúc bảy giờ.)
Đáp án: True
5. She goes to bed at nine.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: A
5.
Giải thích:
She goes to bed at nine.
(Cô ấy đi ngủ lúc chín giờ.)
Thông tin:
Finally, I go to bed at nine o’clock.
(Cuối cùng, tôi đi ngủ lúc chín giờ.)
Đáp án: True
Tạm dịch:
Tên tôi là May. Tôi thức dậy lúc sáu giờ sáng. Tôi rửa mặt, chải tóc, đánh răng rồi mặc quần áo. Tôi ăn bánh sandwich phô mai và trứng cho bữa sáng. Trường học của tôi ở gần nhà nên tôi đi bộ đến trường lúc bảy giờ. Trường học bắt đầu lúc bảy giờ ba mươi và kết thúc lúc bốn giờ mười. Tôi chơi với bạn bè ở sân chơi và sau đó về nhà lúc 5 giờ. Ở nhà, tôi tắm lúc năm rưỡi và học trong một tiếng. Tôi ăn tối cùng gia đình lúc bảy giờ. Cuối cùng, tôi đi ngủ lúc chín giờ.
V. Reorder the words to make the correct sentences.
1. doesn't/ He/ every morning./ get up/ early
Đáp án:
He doesn’t get up early every morning.1. doesn't/ He/ every morning./ get up/ early
Giải thích:
Cấu trúc câu phủ định ở thì hiện tại đơn:
Chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít + doesn’t + động từ nguyên mẫu + trạng từ tần suất.
Đáp án: He doesn’t get up early every morning.
(Anh ấy không thức dậy sớm vào mỗi buổi sáng.)
2. can/ with/ They/ come and play/ me.
Đáp án:
They can come and play with me.2. can/ with/ They/ come and play/ me.
Giải thích:
Cấu trúc câu với “can”:
Chủ ngữ + can + động từ nguyên mẫu.
Đáp án: They can come and play with me.
(Họ có thể đến và chơi cùng tớ.)
3. the/ playground./ sometimes/ go/ to/ I
Đáp án:
I sometimes go to the playground.3. the/ playground./ sometimes/ go/ to/ I
Giải thích:
Cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại đơn:
Chủ ngữ ngôi thứ nhất + trạng từ tần suất + động từ nguyên mẫu.
Đáp án: I sometimes go to the playground.
(Thỉnh thoảng tôi đến sân chơi.)
4. didn’t/ in/ They/ live/ apartment./ an
Đáp án:
They didn’t live in an apartment.4. didn’t/ in/ They/ live/ apartment./ an
Giải thích:
Cấu trúc câu phủ định ở thì quá khứ đơn:
Chủ ngữ + didn’t + động từ thường.
Đáp án: They didn’t live in an apartment.
(Họ không từng sống trong một căn hộ chung cư.)
5. was/ in/ There/ near/ a small market/ ago./ my house/ twenty years
Đáp án:
There was a small market near my house twenty years ago.5. was/ in/ There/ near/ a small market/ ago./ my house/ twenty years
Giải thích:
Cấu trúc “There + to be” ở thì quá khứ đơn:
There was + a/an + danh từ đếm được số ít + trạng từ chỉ thời gian.
Đáp án: There was a small market near my house twenty years ago.
(Đã từng có một khu chợ nhỏ gần nhà tôi cách đây 20 năm.)
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1
Bài học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 5, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 5, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 5 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.