Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 (Môn Tiếng Anh Lớp 5)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 5, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề bài

Câu 1 :

I. Listen and choose the correct answers.

Câu 1.1 :

1. Landmark is 4612 meters tall and has 81 ________.

  • A.

    apartments

  • B.

    floors

  • C.

    elevators

Câu 1.2 :

2. The dog is _________ the mail man.

  • A.

    chasing

  • B.

    biting

  • C.

    shouting

Câu 1.3 :

3. _________food is good for children and adults. 

  • A.

    Fast

  • B.

    Vegetarian

  • C.

    Healthy

Câu 1.4 :

4. This __________ is so narrow and dangerous to drive.

  • A.

    plane

  • B.

    road

  • C.

    building

Câu 2 :

II. Listen and number. (Fill in the blanks ONLY WITH NUMBERS.)

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 0 1

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 0 2

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 0 3

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 0 4

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 0 5

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 0 6

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 0 7

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 0 8

Câu 3 :

III. Listen and complete. Use NO MORE THAN THREE WORDS/NUMBERS.

A terrible day!

Name: Jane Smith

 1. Age: ______________________________ years old.

 2. Illness: ______________________________

 3. Should eat: ______________________________

 4. Shouldn’t eat: _______________________________

1.

Age: 

years old.

2. 

Illness: 

3. 

Should eat:

4. 

Shouldn't eat:

Câu 4 :

IV. Choose the best answer.

Câu 4.1 :

1. She _________ a movie with her family last night. 

  • A.

    saw

  • B.

    seen

  • C.

    sees

Câu 4.2 :

2. Look! A cheetah is_________ than a zebra.

  • A.

    fast

  • B.

    faster

  • C.

    more faster

Câu 4.3 :

3. You can’t shout _________ in the library.

  • A.

    loudly

  • B.

    loud

  • C.

    louder

Câu 4.4 :

4. She is going ________ her favourite series tonight.

  • A.

    watches

  • B.

    to watching

  • C.

    to watch

Câu 4.5 :

5. _______ I eat ice cream, mom? – No, you shouldn’t! You’re having a sorethroat!

  • A.

    Do

  • B.

    Should

  • C.

    How

Câu 5 :

IV. Read and choose True or False.

My name’s Jenny. I like spring. I love watching the buds bloom into flowers at the park. Tim is my brother. His favorite season is fall. He likes making bookmarks with colorful leaves. Winter is my dad’s favorite season. He loves buying Christmas gifts for his family and friends. He also likes to decorate the Christmas tree. How about my mom? She is a teacher. She likes summer so much. She uses three months off for the vacations. She loves to go snorkeling in the ocean and see the beautiful coral reefs.

Câu 5.1 :

1. Jenny doesn’t love spring.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 5.2 :

2. Her brother likes making bookmarks with colorful leaves.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 5.3 :

3. Her dad likes winter.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 5.4 :

4. Her mom likes summer because she has two months off.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 5.5 :

5. Mom hates to see the beautiful coral reefs in the ocean.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 6 :

V. Make correct sentences, using clues givens.

1. you / go / the movie theater / yesterday / ?

2. buildings / tall / than / houses / ?

3. They / going to / visit / Da Nang / this summer / .

4. You / must / speak / polite / to / teachers / . 

5. There / not / any / long / plane trips / the future / .

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

I. Listen and choose the correct answers.

Câu 1.1 :

1. Landmark is 4612 meters tall and has 81 ________.

  • A.

    apartments

  • B.

    floors

  • C.

    elevators

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

1.

Landmark is 4612 meters tall and has 81 ________.

(Toà Landmark cao 4612 mét và có 81 ________.)

A. apartments (n): căn hộ

B. floors (n): tầng

C. elevators (n): thang máy

Thông tin: Landmark is 4612 meters tall and has 81 floors.

(Landmark cao 4612 mét và có 81 tầng.)

Câu hoàn chỉnh: Landmark is 4612 meters tall and has 81 floors.

(Toà Landmark cao 4612 mét và có 81 tầng.)

Chọn B

Câu 1.2 :

2. The dog is _________ the mail man.

  • A.

    chasing

  • B.

    biting

  • C.

    shouting

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

2.

The dog is _________ the mail man.

(Chú chó đang ________ người đưa thư.)

A. chasing (v-ing): rượt đuổi

B. biting (v-ing): cắn

C. shouting (v-ing): la hét

Thông tin: A dog is chasing the mailman.

(Một con chó đang đuổi theo người đưa thư.)

Câu hoàn chỉnh: dog is chasing the mailman.

(Một con chó đang đuổi theo người đưa thư.)

Chọn A

Câu 1.3 :

3. _________food is good for children and adults. 

  • A.

    Fast

  • B.

    Vegetarian

  • C.

    Healthy

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

3.

_________food is good for children and adults. 

(Đồ ăn _________ tốt cho cả trẻ em lẫn người lớn.)

A. Fast (a): nhanh

B. Vegetarian (n): người ăn chay

C. Healthy (adj): lành mạnh

Thông tin: Healthy food is good for children and adults.

(Thức ăn lành mạnh tốt cho cả trẻ em và người lớn.)

Câu hoàn chỉnh: Healthy food is good for children and adults.

(Thức ăn lành mạnh tốt cho cả trẻ em và người lớn.)

Chọn C

Câu 1.4 :

4. This __________ is so narrow and dangerous to drive.

  • A.

    plane

  • B.

    road

  • C.

    building

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

4.

This __________ is so narrow and dangerous to drive.

(__________ này rất hẹp và quá nguy hiểm để lái xe.)

A. plane (n): máy bay (số nhiều

B. road (n): con đường

C. building (n): toà nhà

Thông tin: This road is so narrow and dangerous to drive

(Con đường này quá hẹp và nguy hiểm để lái xe.)

Câu hoàn chỉnh: This road is so narrow and dangerous to drive

(Con đường này quá hẹp và nguy hiểm để lái xe.)

Chọn B

Phương pháp giải :

Bài nghe:

1. Landmark is 4612 meters tall and has 81 floors.

(Landmark cao 4612 mét và có 81 tầng.)

2. A dog is chasing the mailman.

(Một con chó đang đuổi theo người đưa thư.)

3. Healthy food is good for children and adults.

(Thức ăn lành mạnh tốt cho cả trẻ em và người lớn.)

4. This road is so narrow and dangerous to drive

(Con đường này quá hẹp và nguy hiểm để lái xe.)

Phương pháp chung:

- Đọc câu hỏi và các phương án, gạch chân từ khoá. Lưu ý phân biệt sự khác nhau giữa các phương án.

- Nghe kĩ và chọn ra đáp án hợp lí nhất về ngữ pháp và nghĩa để điền vào chỗ trống.

Câu 2 :

II. Listen and number. (Fill in the blanks ONLY WITH NUMBERS.)

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 1 1

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 1 2

Đáp án:

4

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 1 3

Đáp án:

3

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 1 4

Đáp án:

2

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 1 5

Đáp án:

1

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 1 6

Đáp án:

5

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 1 7

Đáp án:

6

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 1 8

Đáp án:

7
Phương pháp giải :

Bài nghe:

1.

A: Where is Ben?

B: He is over there. He is sending the message to his friends with his new phone.

A: OK, thanks.

2.

A: I want to turn on the TV but I can’t find the remote control.

B: It’s on the shelf.

A: Oh, I see.

3.

A: Look. The man over there is a famous movie star.

B: Oh. What’s his name?

A: His name is Nick. He also can sing well.

B: Great!

4.

A. Tom got bad marks in the first semester.

B. Oh, why?

A: Because he spent a lot of time playing video games.

B: Ok. I am going to talk with him now.

5.

A: This is my favorite DVD.

B: Can I borrow it?

A: Sure.

6.

A: What show are you going to watch on TV tonight?

B: I’m going to watch 60 seconds on HTV7.

A: Me, too. This is my favorite TV show.

7.

A: Where is Lisa?

B: She is doing homework with her friend.

A: Does she use my tablet?

B: Yes, she does. She needs it to search the information.

Tạm dịch:

1.

A: Ben ở đâu?

B: Cậu ấy ở đằng kia. Cậu ấy đang gửi tin nhắn cho bạn bằng điện thoại mới.

A: OK, cảm ơn.

2.

A: Mình muốn bật TV nhưng không tìm thấy điều khiển.

B: Nó ở trên kệ.

A: Ồ, mình thấy rồi.

3.

A: Nhìn kìa. Người đàn ông đằng kia là một ngôi sao điện ảnh nổi tiếng.

B: Ồ. Tên anh ấy là gì?

A: Anh ấy tên là Nick. Anh ấy cũng hát rất hay.

B: Tuyệt quá!

4.

A: Tom bị điểm kém trong học kỳ đầu tiên.

B: Ồ, tại sao vậy?

A: Vì cậu ấy dành quá nhiều thời gian chơi trò chơi điện tử.

B: Được rồi. Mình sẽ nói chuyện với cậu ấy ngay bây giờ.

5.

A: Đây là đĩa DVD yêu thích của mình.

B: Mình có thể mượn nó không?

A: Được chứ.

6.

A: Tối nay bạn định xem chương trình gì trên TV?

B: Mình định xem 60 Giây trên HTV7.

A: Mình cũng vậy. Đây là chương trình yêu thích của mình.

7.

A: Lisa đâu rồi?

B: Cô ấy đang làm bài tập với bạn.

A: Cô ấy có dùng máy tính bảng của mình không?

B: Có, cô ấy cần nó để tìm kiếm thông tin.

Phương pháp chung:

- Quan sát các bức tranh để nắm được ý nghĩa của chúng.

- Nghe kĩ bài nghe, xác định thứ tự.

- Đánh số theo đúng thứ tự cho các bức chan.

Lời giải chi tiết :

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 1 9

Câu 3 :

III. Listen and complete. Use NO MORE THAN THREE WORDS/NUMBERS.

A terrible day!

Name: Jane Smith

 1. Age: ______________________________ years old.

 2. Illness: ______________________________

 3. Should eat: ______________________________

 4. Shouldn’t eat: _______________________________

1.

Age: 

years old.

Đáp án:

Age: 

thirteen||13

years old.

Lời giải chi tiết :

1.

Age: ________ years old

(Tuổi: _______ tuổi)

=> Ta cần thông tin là một con số

Thông tin:

A: How old are you, Jane?

(Jane, cháu bao nhiêu tuổi rồi?)

B: I’m thirteen.

(Cháu 13 tuổi ạ.)

Đáp án: thirteen/13

2. 

Illness: 

Đáp án:

Illness: 

stomachache
Lời giải chi tiết :

2.

Illness (bệnh)

=> Ta cần thông tin là tên bệnh

Thông tin:

A: What’s the matter with you?

(Cháu bị sao vậy?)

B: I had a terrible stomachache.

(Bụng cháu đau lắm ạ.)

Đáp án: stomachache

3. 

Should eat:

Đáp án:

Should eat:

fruit and vegetables
Lời giải chi tiết :

3.

Should eat (nên ăn)

=> Ta cần thông tin là lời khuyên của bác sĩ khuyên Jane nên ăn gì

Thông tin: Yes. You should eat fruit and vegetables. These are good for your health.

(Có chứ. Cháu nên ăn trái cây và rau, vì chúng rất tốt cho sức khỏe của cháu.)

Đáp án: fruit and vegetables

4. 

Shouldn't eat:

Đáp án:

Shouldn't eat:

cupcakes or candy
Lời giải chi tiết :

4.

Shouldn’t eat (không nên ăn)

=> Ta cần thông tin là lời khuyên của bác sĩ khuyên Jane không nên ăn gì

Thông tin: And you shouldn’t eat cupcakes or candy when you have a stomachache.

(Và cháu không nên ăn bánh ngọt hay kẹo khi bị đau bụng đâu nhé.)

Đáp án: cupcakes or candy

Phương pháp giải :

Bài nghe:

1.

A: How old are you, Jane?

B: I’m thirteen.

A: OK Jane.

2.

A: What‘s the matter with you?

B: I had a terrible stomachache.

A: OK. Let me check now.

3.

A: These are your medicines. Drink it three times a day with some water.

B: Should I eat fruit and vegetables?

A: Yes. You should eat fruit and vegetables. These are good for your health.

B. OK.

4.

A: And you shouldn’t eat cupcakes or candy when you have a stomachache.

B: Yes, doctor. Thank you so much

Tạm dịch:

1.

A: Jane, cháu bao nhiêu tuổi rồi?

B: Cháu 13 tuổi ạ.

A: Được rồi, Jane.

2.

A: Cháu bị sao vậy?

B: Bụng cháu đau lắm ạ.

A: Được rồi. Để bác kiểm tra cho cháu ngay nhé.

3.

A: Đây là thuốc của cháu. Uống ba lần một ngày với nước nhé.

B: Cháu có nên ăn trái cây và rau không bác sĩ?

A: Có chứ. Cháu nên ăn trái cây và rau, vì chúng rất tốt cho sức khỏe của cháu.

B: Dạ, cháu hiểu rồi ạ.

4.

A: Và cháu không nên ăn bánh ngọt hay kẹo khi bị đau bụng đâu nhé.

B: Dạ, cháu biết rồi. Cháu cảm ơn bác sĩ ạ!

Phương pháp chung:

- Đọc đề bài, dự đoán những thông tin cần điền (nội dung, loại từ).

- Nghe kĩ bài nghe, lọc ra thông tin cần điền.

- Lưu ý mỗi chỗ trống chỉ được điền không quá ba từ hoặc số, cần đặc biệt chú ý đến giới hạn này.

Câu 4 :

IV. Choose the best answer.

Câu 4.1 :

1. She _________ a movie with her family last night. 

  • A.

    saw

  • B.

    seen

  • C.

    sees

Đáp án: A

Phương pháp giải :

1. Dựa vào cụm “last night”, ta biết được đây là một câu khẳng định ở thì quá khứ đơn. 

Lời giải chi tiết :

1.

Cấu trúc câu khẳng định ở thì quá khứ đơn với động từ thường:

Chủ ngữ + động từ ở thì quá khứ + tân ngữ.

A. saw => đúng

B. seen => sai, đây là động từ ở dạng phân từ II, không phải động từ ở dạng quá khứ

C. sees => sai, đây là động từ đi với chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít ở thì hiện tại đơn

Câu hoàn chỉnh: She saw a movie with her family last night. 

(Tối qua cô ấy đac đi xem phim cùng gia đình.)

Chọn A

Câu 4.2 :

2. Look! A cheetah is_________ than a zebra.

  • A.

    fast

  • B.

    faster

  • C.

    more faster

Đáp án: B

Phương pháp giải :

2. Dựa vào từ “than”, ta biết được đây là một câu so sánh hơn.

Lời giải chi tiết :

2.

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn:

Chủ ngữ + to be + tính từ ngắn thêm đuôi -er + than + tân ngữ.

A. fast => sai, đây không phải tính từ dạng so sánh hơn

B. faster => đúng

C. more faster => sai, “fast” là tính từ ngắn nên không cần thêm “more” vào phía trước

Câu hoàn chỉnh: Look! A cheetah is faster than a zebra.

(Nhìn kìa! Con báo nhanh hơn con ngựa vằn.)

Chọn B

Câu 4.3 :

3. You can’t shout _________ in the library.

  • A.

    loudly

  • B.

    loud

  • C.

    louder

Đáp án: A

Phương pháp giải :

3. 

- Dịch nghĩa của câu để nắm được ngữ cảnh:

You can’t shout _________ in the library.

(Bạn không thể hét ________ trong thư viện được.)

- Chọn ra đáp án đúng nhất về mặt nghĩa và ngữ pháp để điền vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết :

3. 

Nhận thấy câu này đã có đầy đủ các thành phần chính (chủ ngữ, động từ chính), vị trí của chỗ trống là ở phía sau động từ chính (shout) của câu.

=> Ta cần một trạng từ bổ nghĩa cho động từ này.

A. loudly (adv): (âm thanh) to => đúng

B. loud (adj): (âm thanh) to => sai

C. louder: to hơn => sai

Câu hoàn chỉnh: You can’t shout loudly in the library.

(Bạn không thể hét to trong thư viện được.)

Chọn A

Câu 4.4 :

4. She is going ________ her favourite series tonight.

  • A.

    watches

  • B.

    to watching

  • C.

    to watch

Đáp án: C

Phương pháp giải :

4. Dựa vào các dấu hiệu “is going” và “tonight”, có thể nhận ra đây là một câu khẳng định ở thì tương lai gần với “going to”.

Lời giải chi tiết :

4. 

Cấu trúc câu khẳng định ở thì tương lai gần với “going to”:

Chủ ngữ + am/is/are + going to + động từ nguyên mẫu + tân ngữ.

A. watches: đây là dạng động từ đi với chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít ở thì hiện tại đơn => sai

B. to watching: không đúng với cấu trúc “to + động từ nguyên mẫu” => sai

C. to watch => đúng

Câu hoàn chỉnh: She is going towatch her favourite series tonight.

(Tối nay cô ấy sẽ xem bộ phim dài tập yêu thích.)

Chọn C

Câu 4.5 :

5. _______ I eat ice cream, mom? – No, you shouldn’t! You’re having a sorethroat!

  • A.

    Do

  • B.

    Should

  • C.

    How

Đáp án: B

Phương pháp giải :

5. 

- Dịch đoạn hội thoại để hiểu được ngữ cảnh:

_______ I eat ice cream, mom? – No, you shouldn’t! You’re having a sorethroat!

(Con _______ ăn kem không mẹ? – Không được! Con đang bị đau họng đó!)

- Chọn ra đáp án phù hợp nhất cả về nghĩa lẫn ngữ pháp.

Lời giải chi tiết :

5.

A. Do => sai, không hợp lí khi câu trả lời có chứa “should”

B. Should => đúng

C. How => sai, không đúng ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: Should I eat ice cream, mom? – No! You’re having a sorethroat!

(Con có nên ăn kem không mẹ? – Không được! Con đang bị đau họng đó!)

Chọn B

Câu 5 :

IV. Read and choose True or False.

My name’s Jenny. I like spring. I love watching the buds bloom into flowers at the park. Tim is my brother. His favorite season is fall. He likes making bookmarks with colorful leaves. Winter is my dad’s favorite season. He loves buying Christmas gifts for his family and friends. He also likes to decorate the Christmas tree. How about my mom? She is a teacher. She likes summer so much. She uses three months off for the vacations. She loves to go snorkeling in the ocean and see the beautiful coral reefs.

Câu 5.1 :

1. Jenny doesn’t love spring.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

1. Jenny doesn’t love spring.

(Jenny không thích mùa xuân.)

Thông tin: My name’s Jenny. I like spring.

(Mình là Jenny. Mình thích mùa xuân.)

Chọn False

Câu 5.2 :

2. Her brother likes making bookmarks with colorful leaves.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

2. Her brother likes making bookmarks with colorful leaves.

(Anh trai của bạn ấy thích làm những thanh đánh dấu sách từ những chiếc lá sặc sỡ.)

Thông tin: Tim is my brother. His favorite season is fall. He likes making bookmarks with colorful leaves.

(Tim là anh trai của mình. Mùa yêu thích của anh ấy là mùa thu. Anh ấy thích làm thanh đánh dấu sách bằng những chiếc lá đầy màu sắc.)

Chọn True

Câu 5.3 :

3. Her dad likes winter.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

3. Her dad likes winter.

(Bố của bạn ấy thích mùa đông.)

Thông tin: Winter is my dad’s favorite season.

(Mùa đông là mùa yêu thích của bố mình.)

Chọn True

Câu 5.4 :

4. Her mom likes summer because she has two months off.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

4. Her mom likes summer because she has two months off.

(Mẹ của bạn ấy thích mùa hè bởi vì cô ấy có 2 tháng được nghỉ.)

Thông tin: How about my mom? She is a teacher. She likes summer so much. She uses three months off for the vacations.

(Còn mẹ mình thì sao? Mẹ là giáo viên. Mẹ rất thích mùa hè. Mẹ tận dụng ba tháng nghỉ để đi du lịch.)

Chọn False

Câu 5.5 :

5. Mom hates to see the beautiful coral reefs in the ocean.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

5. Mom hates to see the beautiful coral reefs in the ocean.

(Mẹ ghét phải nhìn ngắm những rặng san hô đầy màu sắc ở biển.)

Thông tin: She loves to go snorkeling in the ocean and see the beautiful coral reefs.

(Mẹ thích lặn biển và ngắm những rạn san hô tuyệt đẹp.)

Chọn False

Phương pháp giải :

Tạm dịch:

Mình là Jenny. Mình thích mùa xuân. Mình thích ngắm những chồi non nở thành hoa ở công viên. Tim là anh trai của mình. Mùa yêu thích của anh ấy là mùa thu. Anh ấy thích làm thanh đánh dấu sách bằng những chiếc lá đầy màu sắc. Mùa đông là mùa yêu thích của bố mình. Bố thích mua quà Giáng Sinh cho gia đình và bạn bè. Bố cũng rất thích trang trí cây thông Noel. Còn mẹ mình thì sao? Mẹ là giáo viên. Mẹ rất thích mùa hè. Mẹ tận dụng ba tháng nghỉ để đi du lịch. Mẹ thích lặn biển và ngắm những rạn san hô tuyệt đẹp.

Phương pháp chung:

- Đọc và nắm được nội dung các câu hỏi, gạch chân dưới những từ khoá (là những từ mà chỉ cần khác đi một chút thì nghĩa của câu sẽ thay đổi hoàn toàn).

- Đọc kĩ bài đọc, tập trung vào những ý đã gạch chân.

- Chọn đúng/sai cho từng câu.

Câu 6 :

V. Make correct sentences, using clues givens.

1. you / go / the movie theater / yesterday / ?

Đáp án:

Did you go to the movie theater yesterday?
Lời giải chi tiết :

1. you / go / the movie theater / yesterday / ?

(bạn / đi / rạp chiếu phim / hôm qua / ? )

- Đây là một câu hỏi ở thì quá khứ đơn (dựa vào dấu ? cuối câu và từ “tonight”).

- Cấu trúc câu hỏi Yes/No ở thì quá khứ đơn với động từ thường:

Did + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu + tân ngữ?

Câu hoàn chỉnh: Did you go to the movie theater yesterday?

(Hôm qua bạn có đến rạp chiếu phim không?)

2. buildings / tall / than / houses / ?

Đáp án:

Are buildings taller than houses?
Lời giải chi tiết :

2. buildings / tall / than / houses / ?

(những toà nhà / cao / hơn / những những ngôi nhà / ? )

- Đây là một câu hỏi ở dạng so sánh hơn (dựa vào dấu ? cuối câu và từ “than”) với tính từ ngắn.

- Cấu trúc câu hỏi ở dạng so sánh hơn với tính từ ngắn.

Câu hoàn chỉnh: Are buildings taller than houses?

(Những toà nhà cao hơn những ngôi nhà đúng không?)

3. They / going to / visit / Da Nang / this summer / .

Đáp án:

They are going to visit Da Nang this summer.
Lời giải chi tiết :

3. They / going to / visit / Da Nang / this summer / .

(Họ / sẽ / đến thăm / Đà Nẵng / mùa hè này / .)

Đây là câu khẳng định ở thì tương gần với động từ thường. Ta có cấu trúc như sau, với chủ ngữ số nhiều:

Chủ ngữ số nhiều + are + going to + động từ nguyên mẫu + tân ngữ.

Câu hoàn chỉnh: They are going to visit Da Nang this summer.

(Họ sẽ đến thăm Đà Nẵng và mùa hè này.)

4. You / must / speak / polite / to / teachers / . 

Đáp án:

You must speak politely to teachers.||You must speak politely to your teachers.
Lời giải chi tiết :

4. You / must / speak / polite / to / teachers / . 

(Bạn / phải / nói chuyện / lịch sự / với / giáo viên / .)

- Nhận thấy đây là câu khẳng định với động từ khuyết thiếu “must”. Ta có cấu trúc:

Chủ ngữ + must + động từ nguyên mẫu + tân ngữ.

- Đây là câu đã có đầy đủ các thành phần chính (chủ ngữ + động từ), “polite” là một tính từ, sự xuất hiện của nó trong câu này chính là gốc của trạng từ “politely” đứng sau bổ nghĩa cho động từ chính “speak”.

Câu hoàn chỉnh: You must speak politely to (your) teachers.

(Bạn phải nói chuyện một cách lịch sự với thầy cô giáo (của bạn).)

5. There / not / any / long / plane trips / the future / .

Đáp án:

There won’t be any long plane trips in the future.
Lời giải chi tiết :

5. There / not / any / long / plane trips / the future / .

(Có / không / chút nào / dài / chuyến bay / tương lai / .)

- Câu này cần được dùng ở thì tương lai đơn (vì đây là một dự đoán chưa chắc chắn), kết hơpk cùng cấu trúc nói về số lượng với “there” ta được:

There + won’t + be + any + danh từ số nhiều.

- Cụm “in the future” có nghĩa “trong tương lai”.

Câu hoàn chỉnh: There won’t be any long plane trips in the future.

(Trong tương lai sẽ không còn chuyến bay dài nào nữa.)

Phương pháp giải :

- Dịch những từ đề bài cho và xem chúng có thể tạo thành cấu trúc gì.

- Áp dụng các cấu trúc ngữ pháp, thêm và biến đổi các từ đã có để tạo thành câu đúng.

- Kiểm tra ngữ pháp.

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1

Bài học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 5, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 5, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 5 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.