Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 2

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 2 (Môn Tiếng Anh Lớp 5)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 2. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 5, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề bài

Câu 1 :

I. Listen and choose True or False.

Câu 1.1 :

1. Yesterday, I went to school by bike.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 1.2 :

2. My family didn’t live in an apartment.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 1.3 :

3. My mom didn’t cook good food.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 1.4 :

4. There were some bus stations in our town 20 years ago.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 1.5 :

5. Lucy and Nick received lucky money from their parents.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 2 :

II. Listen and match.

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 2 0 1

1.

2.

3.

4.

5.

Câu 3 :

III. Choose the correct answers.

Câu 3.1 :

1. Do you catch the bus to school? - Yes, I __________.

  • A.

    does

  • B.

    do

  • C.

    did

Câu 3.2 :

2. We usually go to the sports center __________ Saturdays.

  • A.

    on

  • B.

    in

  • C.

    at

Câu 3.3 :

3. __________ I have __________ lemonade, please?

  • A.

    Could / a

  • B.

    Could / one

  • C.

    Could / some

Câu 3.4 :

4. My school is __________ the supermarket and the library.

  • A.

    next to

  • B.

    opposite

  • C.

    between

Câu 3.5 :

5. There __________ any electric bikes twenty years ago.

  • A.

    weren’t

  • B.

    were

  • C.

    wasn’t

Câu 4 :

IV. Read and choose True or False.

Hello, my name is Daisy. I’m ten years old. Every day, I get up at six o’clock. First, I brush my teeth at six-fifteen and get dressed at seven o’clock. I always have breakfast with my family. Then, I ride my bike to school. I study at school from 7.00 am to 11.00 am. In the afternoon, I usually study in the library from 1.30 pm to 4.30 pm. After that, I go to the market to buy food for dinner. After dinner, I do my homework with my mom and go to bed at ten o’clock.

Câu 4.1 :

1. Daisy gets up at six thirty.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 4.2 :

2. She brushes her teeth then she gets dressed.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 4.3 :

3. Daisy always has breakfast with her friends.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 4.4 :

4. Her school starts at seven-thirty and finishes at eleven.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 4.5 :

6. She does her homework with her mom after dinner.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 5 :

V. Reorder the words to make the correct sentences.

1. didn’t / I / homework / do / yesterday.

2. you/ Do/ shopping mall?/ and your brother/ the/ go/ usually/ to

3. to/ he/ Does/ the bus/ catch/ school?

4. good/ they/ have/ a/ vacation? Did

5. didn’t/ in/ They/ big/ apartment./ live/ a

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

I. Listen and choose True or False.

Câu 1.1 :

1. Yesterday, I went to school by bike.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

1.

Giải thích:

Yesterday, I went to school by bike.

(Hôm qua tớ đã đến trường bằng xe đạp.)

Đáp án: True

Câu 1.2 :

2. My family didn’t live in an apartment.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

2.

Giải thích:

My family didn’t live in an apartment.

(Gia đình tớ đã không sống trong một căn hộ.)

Đáp án: False

Câu 1.3 :

3. My mom didn’t cook good food.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

3.

Giải thích:

My mom didn’t cook good food.

(Mẹ tớ nấu ăn không ngon.)

Đáp án: True

Câu 1.4 :

4. There were some bus stations in our town 20 years ago.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

4.

Giải thích:

There were some bus stations in our town 20 years ago.

(Có một vài trạm dừng xe buýt vào 20 năm trước.)

Đáp án: False

Câu 1.5 :

5. Lucy and Nick received lucky money from their parents.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

5.

Giải thích:

Lucy and Nick received lucky money from their parents.

(Lucy và Nick đã nhận được tiền lì xì từ bố mẹ.)

Đáp án: True

Phương pháp giải :

Bài nghe:

1.

Boy: How did you get to school yesterday, Daisy?

Girl: My mom was busy. So, I had to go to school by myself.

Boy: Did you go to school by taxi?

Girl: No, I went by my bike.

2.

Girl: Did your family live in an apartment two years ago, William?

Boy: Yes, we lived in an apartment. But we are living in a big house now. 

3.

Boy: Was your birthday yesterday?

Girl: Yes, I had a good party with my friends.

Boy: Did your mom cook food for you?

Girl: No, my mom didn’t cook good food. She bought some pizzas, chicken and some drinks for us.

4.

Girl: Mom, Were there any bus stations in our town 20 years ago?

Woman: No, Helen. There weren’t any bus stations.

5.

Girl: Did you and Lucy have a happy Tet holiday?

Boy: Of course. We had lots of gifts.

Girl: It’s nice. Did you receive some lucky money from your parents?

Boy: That’s right. We were very happy.

Tạm dịch:

1.

Bạn nam: Hôm qua cậu đến trường bằng cách nào vậy Daisy?

Bạn nữ: Mẹ tớ bận. Nên tớ phải tự đi học.

Bạn nam: Cậu đi taxi đến trường à?

Bạn nữ: Không, tớ đi xe đạp.

2.

Bạn nữ: Gia đình cậu sống trong một căn hộ cách đây hai năm à, William?

Bạn nam: Đúng rồi, chúng em sống trong căn hộ. Nhưng bây giờ nàh tớ đang sống trong một ngôi nhà lớn.

3.

Bạn nam: Hôm qua là sinh nhật của cậu à?

Bạn nữ: Đúng rồi, tớ đã tổ chức tiệc thật vui vẻ cùng bạn bè.

Bạn nam: Mẹ cậu có nấu ăn cho cậu không?

Bạn nữ: Không, mẹ tớ nấu ăn không ngon lắm. Mẹ tớ mua một ít pizza, gà và một ít đồ uống cho chúng tớ.

4.

Con gái: Mẹ ơi, 20 năm trước ở thị trấn của chúng ta có trạm xe buýt nào không?

Mẹ: Không, Helen à. Không có trạm xe buýt nào cả.

5.

Bạn nữ: Cậu và Lucy có kỳ nghỉ Tết vui vẻ không?

Bạn nam: Tất nhiên rồi. Chúng tớ có rất nhiều quà đấy.

Cô gái: Thật tuyệt. Cậu có nhận được tiền lì xì từ bố mẹ không?

Bạn nam: Có. Chúng tớ đã rất vui.

Câu 2 :

II. Listen and match.

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 2 1 1

1.

Đáp án:

A

2.

Đáp án:

B

3.

Đáp án:

C

4.

Đáp án:

D

5.

Đáp án:

E
Phương pháp giải :

Bài nghe:

1. Today is Sunday, and Richard and his mom are going to the market to buy food.

2. It’s a sunny day, Daisy wants to go to the playground with her friends.

3. Yesterday, Jim went to the movie theater with his cousin.

4. Today is Saturday. Helen isn’t going to school. She is going to the shopping mall with her parents.

5. William goes to the skatepark with his dad once a week.

Tạm dịch:

1. Hôm nay là Chủ Nhật, Richard và mẹ sẽ đi chợ mua đồ ăn.

2. Hôm nay là một ngày nắng, Daisy muốn đi chơi với bạn bè.

3. Hôm qua, Jim đã đi xem phim với anh họ.

4. Hôm nay là thứ Bảy. Helen không đi học. Cô ấy sẽ đi trung tâm mua sắm với bố mẹ.

5. William đi trượt ván với bố một lần một tuần.

Câu 3 :

III. Choose the correct answers.

Câu 3.1 :

1. Do you catch the bus to school? - Yes, I __________.

  • A.

    does

  • B.

    do

  • C.

    did

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

1.

Giải thích:

- Cấu trúc câu trả lời ngắn dạng khẳng định ở thì hiện tại:

Yes, chủ ngữ + do/does.

- Chủ ngữ “I” đi kèm trợ động từ “do”

Do you catch the bus to school? - Yes, I do.

(Bạn có bắt xe buýt đến trường không? – Tôi có.)

Đáp án: B

Câu 3.2 :

2. We usually go to the sports center __________ Saturdays.

  • A.

    on

  • B.

    in

  • C.

    at

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

2.

Giải thích:

Với ngày ta dùng kèm giứi từ “on”.

We usually go to the sports center on Saturdays.

(Chúng tôi thường đến trung tâm thể thao vào thứ Bảy hàng tuần.)

Đáp án:A

Câu 3.3 :

3. __________ I have __________ lemonade, please?

  • A.

    Could / a

  • B.

    Could / one

  • C.

    Could / some

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

3.

Giải thích:

- Cấu trúc đưa ra yêu cầu, đề nghị với “Could”:

Could + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu + lượng từ + danh từ, please?

- “Lemonade” là danh từ không đếm được => dùng “some”.

Could I have some lemonade, please?

(Làm ơn cho tôi chút nước chanh được không?)

Đáp án: C

Câu 3.4 :

4. My school is __________ the supermarket and the library.

  • A.

    next to

  • B.

    opposite

  • C.

    between

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

4.

Giải thích:

A. next to: bên cạnh

B. opposite: đối diện

C. between: ở giữa (2 người hoặc 2 vật)

My school is __________ the supermarket and the library.

(Trường học của tôi ở giữa siêu thịv và thư viện.)

Đáp án: C

Câu 3.5 :

5. There __________ any electric bikes twenty years ago.

  • A.

    weren’t

  • B.

    were

  • C.

    wasn’t

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

5.

Giải thích:

Cấu trúc câu phủ định ở thì quá khứ đơn với “There + to be”:

There weren’t + any + danh từ đếm được số nhiều.

There weren’t any electric bikes twenty years ago.

(Không có chiếc xe đạp điện nào vào 20 năm trước.)

Đáp án: A

Câu 4 :

IV. Read and choose True or False.

Hello, my name is Daisy. I’m ten years old. Every day, I get up at six o’clock. First, I brush my teeth at six-fifteen and get dressed at seven o’clock. I always have breakfast with my family. Then, I ride my bike to school. I study at school from 7.00 am to 11.00 am. In the afternoon, I usually study in the library from 1.30 pm to 4.30 pm. After that, I go to the market to buy food for dinner. After dinner, I do my homework with my mom and go to bed at ten o’clock.

Câu 4.1 :

1. Daisy gets up at six thirty.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

1.

Giải thích:

Daisy gets up at six thirty.

(Daisy thức dậy lúc 6 rưỡi.)

Thông tin:

Every day, I get up at six o’clock.

(Hàng ngày, tôi thức dậy lúc sáu giờ.)

Đáp án: False

Câu 4.2 :

2. She brushes her teeth then she gets dressed.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

2.

Giải thích:

She brushes her teeth then she gets dressed.

(Cô ấy đánh răng sau đó mặc quần áo.)

Thông tin:

First, I brush my teeth at six-fifteen and get dressed at seven o’clock.

(Đầu tiên, tôi đánh răng lúc sáu giờ mười lăm và mặc quần áo lúc bảy giờ.)

Đáp án: True

Câu 4.3 :

3. Daisy always has breakfast with her friends.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

3.

Giải thích:

Daisy always has breakfast with her friends.

(Daisy luôn ăn sáng cùng bạn bè của cô ấy.)

Thông tin:

I always have breakfast with my family.

(Tôi luôn ăn sáng cùng gia đình.)

Đáp án: False

Câu 4.4 :

4. Her school starts at seven-thirty and finishes at eleven.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

4.

Giải thích:

Her school starts at seven-thirty and finishes at eleven.

(Trường học của cô ấy bắt đầu lúc bảy rưỡi và kết thúc lúc mười một giờ.)

Thông tin:

I study at school from 7.00 am to 11.00 am.

(Tôi học ở trường từ 7 giờ sáng đến 11 giờ sáng.)

Đáp án: False

Câu 4.5 :

6. She does her homework with her mom after dinner.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

5.

Giải thích:

She does her homework with her mom after dinner.

(Cô ấy làm bài tập về nhà cùng mẹ sau bữa tối.)

Thông tin:

After dinner, I do my homework with my mom and go to bed at ten o’clock.

(Sau bữa tối, tôi làm bài tập với mẹ và đi ngủ lúc 10 giờ.)

Đáp án: True

Phương pháp giải :

Tạm dịch:

Xin chào, tên tôi là Daisy. Tôi mười tuổi. Hàng ngày, tôi thức dậy lúc sáu giờ. Đầu tiên, tôi đánh răng lúc sáu giờ mười lăm và mặc quần áo lúc bảy giờ. Tôi luôn ăn sáng cùng gia đình. Sau đó tôi đạp xe đến trường. Tôi học ở trường từ 7 giờ sáng đến 11 giờ sáng. Buổi chiều, tôi thường học ở thư viện từ 1h30 chiều đến 4h30 chiều. Sau đó tôi đi chợ mua đồ ăn cho bữa tối. Sau bữa tối, tôi làm bài tập với mẹ và đi ngủ lúc 10 giờ.

Câu 5 :

V. Reorder the words to make the correct sentences.

1. didn’t / I / homework / do / yesterday.

Đáp án:

I didn’t do homework yesterday.
Lời giải chi tiết :

1. didn’t / I / homework / do / yesterday.

Giải thích:

Cấu trúc câu phủ định ở thì quá khứ đơn:

Chủ ngữ + didn’t + động từ nguyên mẫu + tân ngữ + trạng từ thời gian.

Đáp án: I didn’t do homework yesterday.

(Hôm qua tôi đã không làm bài tập về nhà.)

2. you/ Do/ shopping mall?/ and your brother/ the/ go/ usually/ to

Đáp án:

Do you and your brother usually go to the shopping mall?
Lời giải chi tiết :

2. you/ Do/ shopping mall?/ and your brother/ the/ go/ usually/ to

Giải thích:

Cấu trúc câu hỏi Yes/No ở thì hiện tại đơn với động từ thường:

Do + chủ ngữ số nhiều + trạng từ tần suất + động từ nguyên mẫu + tân ngữ?

Đáp án: Do you and your brother usually go to the shopping mall?

(Bạn cùng anh trai có thường xuyên đến trung tâm thương mại không?)

3. to/ he/ Does/ the bus/ catch/ school?

Đáp án:

Does he catch the bus to school?
Lời giải chi tiết :

3. to/ he/ Does/ the bus/ catch/ school?

Giải thích:

Cấu trúc câu hỏi Yes/No ở thì hiện tại đơn với động từ thường:

Does + chủ ngữ số ít + động từ nguyên mẫu + tân ngữ?

Đáp án: Does he catch the bus to school?

(Anh ấy có bắt xe buýt đến trường không?)

4. good/ they/ have/ a/ vacation? Did

Đáp án:

Did they have a good vacation?
Lời giải chi tiết :

4. good/ they/ have/ a/ vacation? Did

Giải thích:

Cấu trúc câu hỏi Yes/No ở thì quá khứ đơn với động từ thường:

Did + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu + tân ngữ?

Đáp án: Did they have a good vacation?

(Họ đã có một kì nghỉ vui vẻ chứ?)

5. didn’t/ in/ They/ big/ apartment./ live/ a

Đáp án:

They didn’t live in a big apartment.
Lời giải chi tiết :

5. didn’t/ in/ They/ big/ apartment./ live/ a

Giải thích:

Cấu trúc câu phủ định ở thì quá khứ đơn:

Chủ ngữ + didn’t + động từ nguyên mẫu + tân ngữ + trạng từ thời gian.

Đáp án: They didn’t live in a big apartment.

(Họ đã không sống trong một căn hộ lớn.)

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 2

Bài học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 2 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 5, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 2, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 5, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 2, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 2 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 5 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.