Tiếng Anh 7 Review (Units 1-3)

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Tiếng Anh 7 Review (Units 1-3) (Môn Tiếng Anh Lớp 7)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Tiếng Anh 7 Review (Units 1-3). Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 7, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

1. Choose the most appropriate option. 2. Choose the most appropriate option. 3. Listen to Walter talking about an experience he had. For questions (1-3), choose the best answer (A, B or C). 4. Read the text. Decide if the sentences are R (right), W (wrong) or DS (doesn’t say). 5. Imagine you attended a festival in your country last week. Write an email to your English e-friend about it (about 60- 80 words).

Bài 1

Vocabulary

1. Choose the most appropriate option. 

(Chọn lựa chọn hợp lý nhất.)

1. She’s got long _____ black hair.

A. mid

B. chubby

C. wavy

2. He hates waiting for things. He is _____ .

A. cheerful

B. impatient

C. bossy

3. You need _____to go snorkelling.

A. rollerblades 

B. punch bag

C. flippers

4. Tony has got a sore _____ .

A. cough

B. throat

C. ache 

5. Tony is in his _____ thirties.

A. short

B. early

C. long

6. he liked the fireworks _____ .

A. display

B. clothes

C. band

7. I am _____ . I like giving people things.

A. generous 

B. talkative

C. popular

8. I like _____ hop because it’s happy.

A. jazz

B. hip

C. rock

9. In the UK, people _____ hands to greet each other.

A. curl

B. shake

C. point

10. There was a dance _____ in the evening with people in colourful clothes. 

A. premiere

B. exhibition

C. performance

11. We need a _____to play basketball.

A. hoop

B. mat

C. helmet

12. He doesn’t weigh much. He is _____ .

A. slim

B. short

C. curly

13. I’m sitting for my exams this Monday, so _____ your fingers.

A. point

B. cross

C. tap

14. Butter is rich in _____ .

A. carbs

B. protein 

C. fat

15. Our seats were in _____A.

A. stage

B. aisle

C. row

16. She felt _____ to see her most favourite aunt after so many years.

A. sad

B. surprised

C. shy

17. How often do you _____ video games?

A. surf

B. go

C. play

18. Please buy me some orange _____ . Kim!

A. dairy

B. juice

C. grain

19. He likes _____ the Net.

A. going

B. doing

C. surfing

20. Do you take part _____ competitions?

A. at

B. in

C. on

Lời giải chi tiết:

1. C

5. B

9. B

13. B

17. C

2. B

6. A

10. C

14. C

18. B

3. C

7. A

11. A

15. C

19. C

4. B

8. B

12. A

16. B

20. B

1. She’s got long wavy black hair. (Cô ấy có mái tóc đen dài lượn sóng.)

2. He hates waiting for things. He is impatient. (Anh ấy ghét chờ đợi mọi thứ. Anh ấy thiếu kiên nhẫn.)

3. You need flippers to go snorkelling.(Bạn cần có chân vịt để đi lặn.)

4. Tony has got a sore throat. (Tony bị đau họng.)

5. Tony is in his early thirties. (Tony đã ngoài 30 tuổi.)

6. He liked the fireworks display. (Anh ấy thích xem bắn pháo hoa.)

7. I am generous. I like giving people things. (Tôi là người tốt bụng. Tôi thích tặng mọi người mọi thứ.)

8. I like hip hop because it’s happy. (Tôi thích hip hop vì nó vui.)

9. In the UK, people shake hands to greet each other.(Ở Anh, mọi người bắt tay để chào hỏi nhau.)

10. There was a dance performance in the evening with people in colourful clothes. 

(Vào buổi tối đã có màn biểu diễn nhảy với những người trong trang phục sặc sỡ.)

11. We need a hoop to play basketball.

(Chúng ta cần có 1 cái vòng để chơi bóng rổ.)

12. He doesn’t weigh much. He is slim. (Anh ấy không nặng lắm. Anh ấy gầy.)

13. I’m sitting for my exams this Monday, so cross your fingers. (Tôi đang chuẩn bị cho bài kiểm tra của mình vào thứ Hai tuần này, nên bạn hãy cầu may đi.)

14. Butter is rich in fat. (Bơ rất nhiều chất béo.)

15. Our seats were in row A.(Chỗ ngồi của tôi ở dãy A.)

16. She felt surprised to see her most favourite aunt after so many years.

(Cô ấy cảm thấy bất ngờ khi thấy người dì mình thích sau rất nhiều năm.)

17. How often do you play video games? (Bạn có thường chơi game không?)

18. Please buy me some orange juice, Kim! (Hãy mua cho tớ một ít nước cam ép nhé, Kim!)

19. He likes surfing the Net. (Anh ấy thích lướt net.)

20. Do you take part in competitions? (Bạn có tham gia các cuộc thi không?)

Bài 2

Grammar

2. Choose the most appropriate option. (Chọn đáp án phù hợp nhất.)

1. How _____ sugar do you need?

A. much 

B. lot

C. many

2. She hasn’t got _____ ice cream.

A. many 

B. much

C. little

3. Jane didn’t _____ the questions,

A. answer

B. answering

C. answered

4. He _____ go to the cinema once a month when he was at university

A. used

B. use to

C. used to

5. _____ she get up at 7:30?

A. Do

B. Does

C. Is

6. Unless we explain what happened, they _____ very angry. 

A. were

B. are

C. will be

7. Where did you stay when you visited _____ London?

A. the

B. —

C. a

8. If we _____ the 8 o’clock bus, we will be there on time.

A. catching

B. catched

C. catch

9. We always go to the beach _____ the summer. 

A. at

B. on

C. in 

10. There’s _____ butter in the fridge. 

A. leave

B. is leaving

C. left

11. She _____ an hour ago. 

A. leave

B. is leaving

C. left

12. My birthday is _____ 14th September. 

A. in

B. on

C. at

13. Trung didn’t _____ go to amusement parks.

A. used to

B. using to

C. use to

14. Is Peter _____ with you these days?

A. live

B. lives

C. living

15. _____you meet Anna last week?

A. Do

B. Does

C. Did

16. _____ you meet Anna last week?

A. Do

B. Does

C. Did

16. The train _____ at 7: 00 a.m

A. arrives

B. arriving

C. will arrive

17. If you _____ the tickets today, you will get 10% discount.

A. will buy

B. buy

C. bought

18. _____ you post photos on social media every day?

A. Does

B. Doing

C. Do

19. I have the money, so I am going _____ a new camera.

A. to buy

B. buying

C. buy

20. Have you got _____ sugar?

A. any

B. many

C. few

Lời giải chi tiết:

1. A

5. B

9. C

13. C

17. B

2. B

6. C

10. A

14. C

18. C

3. A

7. B

11. C

15. C

19. A

4. C

8. C

12. B

16. A

20. A

1. How much sugar do you need? (Bạn cần bao nhiêu đường?)

2. She hasn’t got much ice cream. (Cô ấy không có nhiều kem.)

3. Jane didn’t answer the questions. (Jane đã không trả lời được các câu hỏi.)

4. He used to go to the cinema once a month when he was at university. (Anh ấy đã thường đi đến rạp chiếu phim 1 lần mỗi tháng khi anh ấy còn học đại học.)

5. Does she get up at 7: 30? (Cô ấy thức dậy lúc 7:30 phải không?)

6. Unless we explain what happened, they will be very angry.(Trừ khi chúng ta giải thích chuyện gì đã xảy ra, họ sẽ rất nổi giận.)

7. Where did you stay when you visited London? (Bạn đã ở đâu khi đến Luân Đôn?)

8. If we catch the 8 o’clock bus, we will be there on time. (Nếu chúng ta bắt được chuyến buýt lúc 8 giờ, chúng ta sẽ đến đó đúng giờ.)

9. We always go to the beach in the summer. (Chúng tôi luôn đi biển vào mùa hè.)

10. There’s lots of butter in the fridge. (Có rất nhiều bơ trong tủ lạnh..)

11. She left an hour ago.(Cô ấy đã rời đi 1 tiếng trước.)

12. My birthday is on 14th September.(Sinh nhật của tôi vào 14 tháng 9.)

13. Trung didn’t use to go to amusement parks. (Trung đã không thường đến công viên giải trí.)

14. Is Peter living with you these days? (Peter đang sống với bạn những ngày này à?)

15. Did you meet Anna last week? (Bạn đã gặp Anna tuần trước phải không?)

16. The train arrives at 7:00 a.m. (Tàu đến luc 7:00 sáng.)

17. If you buy the tickets today, you will get 10% discount. (Nếu bạn mua vé hôm nay, bạn sẽ được giảm 10%.)

18. Do you post photos on social media every day? (Bạn có đăng ảnh lên mạng xã hội mỗi ngày không?)

19. I have the money, so I am going to buy a new camera.(Tôi có tiền, nên tôi mua máy ảnh mới.)

20. Have you got any sugar?(Bạn có chút đường nào không?)

Bài 3

Listening

3. Listen to Walter talking about an experience he had. For questions (1-3), choose the best answer (A, B or C). 

(Nghe Walter nói về kinh nghiệm anh ấy có. Chọn đáp án đúng nhất (A, B, C) cho các câu hỏi (1- 3).)

1. Walter went to Spain _____ .

A. by plane

B. with his parents and sister

C. in the spring

2. Walter’s dad booked a hotel _____ .

A. through his friend

B. by phone

C. online

3. They didn’t stay at the hotel because _____ .

A. it was full

B. Walter’s mum didn’t confirm the booking

C. the manager was impolite. 

Lời giải chi tiết:

1. A

2. C

3. A

1. Walter went to Spain by plane.

(Walter đi đến Tây Ban Nha bằng máy bay.)

2. Walter’s dad booked a hotel online.

(Bố của Walter đặt khách sạn trực tuyến.)

3. They didn’t stay at the hotel because it was full.

(Họ không ở khách sạn vì hết chỗ.)

Bài 4

Reading(Phần đọc- hiểu)

4. Read the text. Decide if the sentences are R (right), W (wrong) or DS (doesn’t say). 

(Đọc đoạn văn bản. Quyết định câu nào đúng (R), câu nào sai (W), câu nào không được nhắc đến (DS).)

Laura’s Adventure to Amazon

Monday

We landed in the capital city, Quito, in Ecuador this morning. It was hot. We got on the coach to the town of Coca by the River Napo. There, we met the other students. They were from all over the world. 

Tuesday

In the morning, it rained when we woke up, but it stopped shortly after breakfast! We went down to the river and got into our kayaks. There were tall trees all around us. Squirrels, monkeys and parrots watched us from the trees. It was amazing!

Wednesday

It was foggy this morning, but we went ahead with our day as planned. We stopped at a village. The people there offered us gifts and told us stories around a campfire. 

Thursday

Today, we got up at 5:00 a.m. It was very windy and cool. We packed our bags and left the village at 7:00 a.m. Right now, we are flying back home. 

1. Laura travelled to Ecuador by plane.

2. There were 15 students in the group.

3. They went down a river in a boat.

4. They stayed at a village for a day.

5. Laura left Ecuador at noon.

Phương pháp giải:

Tạm dịch:

Chuyến thám hiểm của Laura đến rừng rậm Amazon

Thứ hai

Chúng tôi đã hạ cánh xuống thủ đô Quito của Ecuador vào sáng nay. Trời thật nóng. Chúng tôi lên xe đến thị trấn Coca bên sông Napo. Ở đó, chúng tôi đã gặp những sinh viên khác. Họ đến từ khắp nơi trên thế giới. 

Thứ ba

Vào buổi sáng, trời đổ mưa khi chúng tôi thức giấc, nhưng trời đã ngừng mưa ít phút sau khi ăn sáng! Chúng tôi đi xuống sông và lên thuyền kayak. Xung quanh chúng tôi có những cây cao. Sóc, khỉ và vẹt quan sát chúng tôi từ trên cây. Điều đó thật tuyệt!

Thứ tư

Sáng nay trời có sương mù, nhưng chúng tôi đã tiếp tục ngày của mình theo kế hoạch. Chúng tôi dừng chân ở một ngôi làng. Những người ở đó tặng quà và kể cho chúng tôi nghe những câu chuyện xung quanh đống lửa trại.

Thứ năm

Hôm nay, chúng tôi thức dậy lúc 5:00 sáng, trời rất gió và mát. Chúng tôi thu dọn hành lý và rời làng lúc 7 giờ sáng. Ngay lúc này, chúng tôi đang bay trở về nhà.

Lời giải chi tiết:

1. R

2. DS

3. W

4. R

5. DS

1. R

Laura travelled to Ecuador by plane.

(Laura đến Ecuador bằng máy bay.)

Thông tin: “We landed in the capital city, Quito, in Ecuador this morning.”

(Chúng tôi đã hạ cánh xuống thủ đô Quito của Ecuador vào sáng nay.)

2. DS

There were 15 students in the group.

(Có 15 học sinh trong nhóm.)

3. W

They went down a river in a boat.

(Họ đi xuống sông trong một chiếc thuyền.)

Thông tin: “We went down to the river and got into our kayaks.”

(Chúng tôi đi xuống sông và lên thuyền kayak.)

4. R

They stayed at a village for a day. 

(Họ ở lại làng trong 1 ngày.)

Thông tin: They stayed at a village on Wednesday and left on Thursday.

(Họ ở làng vào thứ 4 và rời đi vào thứ 5.)

5. DS

Laura left Ecuador at noon. 

(Laura lời Ecuador vào buổi trưa.)

Bài 5

Writing (Phần viết)

5. Imagine you attended a festival in your country last week. Write an email to your English e-friend about it (about 60- 80 words). 

(Tưởng tượng bạn đã tham gia một lễ hội ở nước bạn tuần trước. Viết thư cho người bạn qua mạng của bạn về (từ 60- 80 từ.)

Lời giải chi tiết:

Hi Mai,

How are you? I went to the Independence Day Festival last week. I went there with my parents and there were lots of things to see and do. I. We left in the morning and come back late at night. At the festival, we watched street performances and some live music. We also watched a big fireworks display at night! We had a great time there. What did you do last week? Write back. 

Loan

(Chào Mai,

bạn khỏe không? Tớ đã đi Lễ Độc lập vào tuần trước. Tớ đã đi với bố mẹ và có rất nhiều thứ để ngắm và chơi. Chúng tớ đi vào buổi sáng và trở lại vào đêm muộn. Ở Lễ hội, chúng tớ đã xem các buổi biểu diễn đường phố và một số nhạc sống. Chúng tớ cũng đã xem một màn bắn pháo hoa hoành tráng vào ban đêm! Chúng tớ đã có một đêm tuyệt vời ở đó. Bạn đã làm gì tuần trước? Viết lại.

Loan) 

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Tiếng Anh 7 Review (Units 1-3)

Bài học Tiếng Anh 7 Review (Units 1-3) mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 7, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Tiếng Anh 7 Review (Units 1-3), chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 7, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Tiếng Anh 7 Review (Units 1-3), chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Tiếng Anh 7 Review (Units 1-3) mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 7 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.