Tiếng Anh 7 Review (Units 1-6)
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Tiếng Anh 7 Review (Units 1-6) (Môn Tiếng Anh Lớp 7)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Tiếng Anh 7 Review (Units 1-6). Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 7, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
1. Choose the most appropriate option. 2. Choose the most appropriate option. 3. Listen to Tom presenting a wonder and complete the gaps. 4. Read the text. Decide if the statements are R (right), W (wrong) or DS (doesn’t say). 5. Imagine you are on holiday. Write an email to your English e-friend about it (about 60-80 words).
Bài 1
Vocabulary (Phần từ vựng)
1. Choose the most appropriate option.
(Chọn đáp án phù hợp nhất.)
1. Let’s go to the department ____ .
A. pet shop
B. post
C. store
2. You can keep your money in a ____ .
A. bank
B. café
C. hospital
3. Are there ____ trains in your country?
A. van
B. truck
C. express
4. You should have a strong ____ and keep it secret.
A. password
B. padlock
C. username
5. He ____ for the local animal shelter.
A. builds
B. collects
C. volunteers
6. I ____ games for computers.
A. design
B. fly
C. treat
7. Everyone likes Trung. He is very ____
A. popular
B. impatient
C. selfish
8. Hurry up or you will ____ the bus.
A. miss
B. lose
C. sail
9. She went to the ____ shop to buy a teddy bear.
A. pet
B. toy
C. florist's
10. We must protect endangered ____
A. compost
B. animals
C. plastic
11. Save your files on a USB flash ____.
A. drive
B. screen
C. tower
12. He repairs cars. He is a ____ .
A. engineer
B. pilot
C. mechanic
13. I don't like ____ shows.
A. chats
B. fashion
C. film
14. My dad bought me a new virtual ____ headset.
A. player
B. reality
C. console.
15. All the actors walked out onto the ____ .
A. stage
B. aisle
C. box
16. We will ____ fences and signs.
A. do
B. pick
C. repair
17. We grow ____ vegetables in our garden.
A. recycled
B. organic
C. clean-up
18. Put the banana ____ in the correct recycling bin.
A. skins
B. cores
C. pots
19. We should ____ national parks.
A. recycle
B. reuse
C. create
20. He had got a ____ because he played computer games too much.
A. cough
B. temperature
C. headache
Lời giải chi tiết:
1. C | 5. C | 9. B | 13. B | 17. B |
2. A | 6. A | 10. B | 14. B | 18. A |
3. C | 7. A | 11. A | 15. A | 19. C |
4. A | 8. A | 12. C | 16. C | 20. C |
1. Let’s go to the department store.
(Hãy đến cửa hàng bách hóa.)
2. You can keep your money in a bank.
(Bạn có thể giữ tiền trong ngân hàng.)
3. Are there express trains in your country?
(Có chuyến tàu tốc hàng nào ở nước bạn?)
4. You should have a strong password and keep it secret.
(Bạn nên đặt mật khẩu mạnh và giữ nó bí mật.)
5. He volunteers for the local animal shelter.
(Anh ấy làm tình nguyện cho trạm y tế thú cưng.)
6. I design games for computers.
(Tôi thiết kế game cho máy tính.)
7. Everyone likes Trung. He is very popular.
(Mọi người đều thích Trung. Anh ấy rất nổi tiếng.)
8. Hurry up or you will miss the bus.
(Nhanh lên hoặc bạn sẽ trễ xe buýt.)
9. She went to the toy shop to buy a teddy bear.
(Cô ấy đến cửa hàng đồ chơi để mua gấu bông.)
10. We must protect endangered animals.
(Chúng ta phải bảo vệ các động vật bị đe dọa.)
11. Save your files on a USB flash drive.
(Giữ tệp của bạn trong bộ nhớ USB.)
12. He repairs cars. He is a mechanic.
(Anh ấy sửa xe ô tô. Anh ấy là thợ máy.)
13. I don't like fashion shows.
(Tôi không thích các buổi trình diễn thời trang.)
14. My dad bought me a new virtual reality headset.
(Bố tôi mua cho tôi tai nghe thực tế ảo mới.)
15. All the actors walked out onto the stage.
(Tất cả các diễn viên đều đi lên sân khấu.)
16. We will repair fences and signs.
(Chúng ta sẽ sửa chữa hàng rào và biển báo.)
17. We grow organic vegetables in our garden.
(Chúng tôi trồng rau củ hữu cơ ở vườn của mình.)
18. Put the banana skins in the correct recycling bin.
(Bỏ vỏ chuối vào đúng thùng rác tái chế.)
19. We should create national parks.
(Chúng ta nên tạo các Vườn quốc gia.)
20. He had got a headache because he played computer games too much.
(Anh ấy bị đau đầu vì anh ấy chơi điện tử quá nhiều.)
Bài 2
Grammar (Phần ngữ pháp)
2. Choose the most appropriate option.
(Chọn đáp án phù hợp nhất.)
1. How ____ butter did you buy?
A. much
B. many
C. lots
2. ____ it was cold, they went for a walk.
A. However
B. Although
C. But
3. This is the ______ popular florist's in town.
A. most
B. more
C. much
4. He is ____ than me at maths.
A. best
B. good
C. better
5. I'd love ____ your family.
A. meeting
B. to meet
C. meet
6. We ____ wear a uniform at school; it's the rule.
A. might
B. can
C. have to
7. Do you fancy_______ PC games with me?
A. play
B. playing
C. to play
8. If we _______ now, we will catch the last train back home.
A. leave
B. left
C. will leave
9. You _______ exercise. It's good for you.
A. can't
B. mustn't
C. should
10. That was the _______ film ever.
A.worst
B. bad
C. worse
11. I want _______ an ambulance.
A. to call
B. call
C. calling
12. We went to the theatre _______ Friday.
A. in
B. on
C. at
13. _______I have some water, please?
A. Must
B. Can
C. Should
14. Is Paul _______ dinner now?
A. cooking
B. cooked
C. cooks
15. Can I have _______ milk, please?
A. every
B. any
C. some
16. She was sad, _______ she didn’t tell us why.
A. but
B. so
C. although
17. Olivia is taller _______ me.
A. of
B. than
C. from
18. _______ you go to the cinema last weekend?
A. Does
B. Did
C. Do
19. She is _______ from her sister?
A. different
B. like
C. as
20. They left early. _______, they didn’t arrive at work on time.
A. However
B. So
C. Although
Lời giải chi tiết:
1. A | 5. B | 9. C | 13. B | 17. B |
2. B | 6. C | 10. A | 14. A | 18. B |
3. A | 7. B | 11. A | 15. C | 19. A |
4. C | 8. A | 12. B | 16. B | 20. A |
1. How much butter did you buy?
(Bạn đã mua bao nhiêu bơ?)
2. Although it was cold, they went for a walk.
(Mặc dù trời lạnh, họ vẫn đi dạo.)
3. This is the most popular florist's in town.
(Đây là tiệm hoa nổi tiếng nhất ở trong thị trấn.)
4. He is better than me at maths.
(Anh ấy giỏi môn toán hơn tôi.)
5. I'd love to meet your family.
(Tôi rất thích gặp gia đình.)
6. We have to wear a uniform at school; it's the rule.
(Chúng tôi phải mặc đồng phục ở trường; đó là luật.)
7. Do you fancy playing PC games with me?
(Bạn có muốn chơi game trên PC với tôi không?)
8. If we leave now, we will catch the last train back home.
(Nếu chúng ta đi luôn bây giờ, chúng ta bắt kịp chuyến tàu cuối cùng về nhà.)
9. You should exercise. It's good for you.
(Bạn nên tập thể dục. Điều đấy tốt cho bạn.)
10. That was the worst film ever.
(Đây là bộ phim tệ nhất trước giờ.)
11. I want to call an ambulance.
(Tôi muốn gọi xe cấp cứu.)
12. We went to the theatre on Friday.
(Chúng tôi đã đến nhà hát vào thứ Sáu.)
13. Can I have some water, please?
(Tôi có thể xin một ít nước không?)
14. Is Paul cooking dinner now?
(Paul có đang nấu ăn bây giờ không?)
15. Can I have some milk, please?
(Tôi có thể có một ít sữa không?)
16. She was sad, but she didn’t tell us why.
(Cô ấy buồn, nhưng cô ấy không kể với chúng tôi vì sao.)
17. Olivia is taller than me.
(Olivia cao hơn tôi.)
18. Did you go to the cinema last weekend?
(Bạn đã đến rạp chiếu phim cuối tuần trước phải không?)
19. She is different from her sister.
(Cô ấy khác với chị cô ấy.)
20. They left early. However, they didn’t arrive at work on time.
(Họ đi từ rất sớm. Tuy nhiên, họ đã không đến làm việc đúng giờ.)
Bài 3
Listening (Phần nghe)
3. Listen to Tom presenting a wonder and complete the gaps.
(Nghe Tom thuyết trình về một cảnh đẹp và hoàn thành chỗ trống.)

Name: Hạ Long Bay, Vietnam
Distance from Hanoi: 1)
Number of islands: 2)
Animals: squirrels and 3)
Number of visitors per year: 4)
Lời giải chi tiết:
1. 165km | 2. 2000 | 3. iguanas | 4. 2 million |
Name: Hạ Long Bay, Vietnam
Distance from Hanoi: 165km
Number of islands: 2000
Animals: squirrels and iguanas
Number of visitors per year: 2 million
(Tên: Vịnh Hạ Long, Việt Nam.
Khoảng cách từ Hà Nội: 165km
Số lượng đảo: 2000
Động vật: sóc và cự đà
Số lượng khách mỗi năm: 2 triệu.)
Bài 4
Reading(Phần đọc viết):
4. Read the text. Decide if the statements are R (right), W (wrong) or DS (doesn’t say).
(Đọc đoạn văn bản. Quyết định xem mệnh đề nào đúng (R ), sai (W) hoặc không nhắc đến (DS).

Tom's Travel Blog
Hi everyone! I'm back from Hispaniola, an island in the Caribbean shared between the Dominican Republic and Haiti. I stayed in Jaragua National Park in the Dominican Republic.
There are 16 national parks and protected areas in the Dominican Republic. The Jaragua National Park isn't as popular as some of the other national parks, but I prefer quieter places. Jaragua is on the coast, so part of the park is on land and part of it is at sea.
While I was there, I saw a rhinoceros iguana. I love reptiles and I know all about this endangered species. They're shy, but they are powerful when they need to protect themselves. I tried to take a photo of it, but I dropped my camera. The iguana heard the noise and hid in the rocks. At least, I got to see one! Next time I go, I'll be more careful.
Like
1. Hispaniola is the capital of the Dominican Republic. ロ
2. Haiti doesn't have any national parks. ロ
3. Jaragua doesn't get as many tourists as other national parks. ロ
4. Tom got a great photo of a rhinoceros iguana. ロ
5. Tom plans to go back to the Dominican Republic. ロ
Phương pháp giải:
Tạm dịch
Blog du lịch của Tom
Chào mọi người! Tôi trở về từ Hispaniola, một hòn đảo ở Caribe được phân chia giữa Cộng hòa Dominica và Haiti. Tôi đã ở Vườn quốc gia Jaragua ở Cộng hòa Dominica.
Có 16 Vườn Quốc gia và khu bảo tồn ở Cộng hòa Dominica. Vườn quốc gia Jaragua không nổi tiếng như một số công viên quốc gia khác, nhưng tôi thích những nơi yên tĩnh hơn. Jaragua nằm trên bờ biển, vì vậy một phần của công viên là trên đất liền và một phần là trên biển.
Khi tôi ở đó, tôi nhìn thấy một con kỳ nhông tê giác. Tôi yêu loài bò sát và tôi biết tất cả về loài có nguy cơ tuyệt chủng này. Chúng nhút nhát, nhưng chúng mạnh mẽ khi cần bảo vệ bản thân. Tôi đã cố gắng chụp ảnh nó, nhưng tôi đã làm rơi máy ảnh của mình. Kỳ nhông nghe thấy tiếng động và trốn trong các tảng đá. Ít nhất, tôi phải xem được một con! Lần sau đi, tôi sẽ cẩn thận hơn.
Thích
Lời giải chi tiết:
1. W | 2. DS | 3. R | 4. W | 5. R |
1. W
Hispaniola is the capital of the Dominican Republic.
(Hispaniola là thủ đô của Cộng hòa Dominica.)
Thông tin: “ I'm back from Hispaniola, an island in the Caribbean shared between the Dominican Republic and Haiti.”
( Tôi trở về từ Hispaniola, một hòn đảo ở Caribe được phân chia giữa Cộng hòa Dominica và Haiti.)
2. DS
Haiti doesn't have any national parks.
(Haiti không có bất cứ Vườn Quốc gia nào.)
3. R
Jaragua doesn't get as many tourists as other national parks.
(Jaragua không có nhiều du khách như các Vườn Quốc gia khác.)
Thông tin: “ The Jaragua National Park isn't as popular as some of the other national parks”.
(Vườn quốc gia Jaragua không nổi tiếng như một số công viên quốc gia khác.)
4. W
Tom got a great photo of a rhinoceros iguana.
(Tom đã có một bức ảnh tuyệt vời về kỳ nhông tê giác.)
Thông tin: “ I tried to take a photo of it, but I dropped my camera. The iguana heard the noise and hid in the rocks.”
( Tôi đã cố gắng chụp ảnh nó, nhưng tôi đã làm rơi máy ảnh của mình. Kỳ nhông nghe thấy tiếng động và trốn trong các tảng đá.)
5. R
Tom plans to go back to the Dominican Republic.
(Tom đã lên kế hoạch quay trở lại Cộng hòa Dominica.)
Thông tin: “Next time I go, I'll be more careful.”
(Lần sau đi, tôi sẽ cẩn thận hơn.)
Bài 5
Writing (Phần viết)
5. Imagine you are on holiday. Write an email to your English e-friend about it (about 60-80 words).
(Tưởng tượng bạn đang trong kỳ nghỉ. Viết một bức thư điện tử cho người bạn tiếng Anh qua mạng của bạn về nó.)
Lời giải chi tiết:
Hi Max,
I went on holiday to Hạ Long Bay in Vietnam. It's a popular tourist attraction in Quang Ninh Province, Vietnam. There are many things to see and do there. I went sightseeing on some of the islands of the bay. I also went shopping on a floating fishing village. Vendors come to your boat selling fruit, snacks, and souvenirs. It was a really unique experience.
Where did you go on holiday?
Talk soon.
Tom
(Chào Max,
Tôi đã đi nghỉ tại Vịnh Hạ Long ở Việt Nam. Đó là một điểm thu hút khách du lịch nổi tiếng ở tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam. Có rất nhiều thứ để xem và chơi ở đó. Tôi đã đi tham quan một số hòn đảo của vịnh. Tôi cũng đã đi mua sắm trên một làng chài nổi. Người bán hàng đến thuyền của bạn bán trái cây, đồ ăn nhẹ và đồ lưu niệm. Đó là một trải nghiệm thực sự độc đáo.
Bạn đã đi đâu vào kỳ nghỉ?
Trả lời thư sớm nhé.
Tom.)
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Tiếng Anh 7 Review (Units 1-6)
Bài học Tiếng Anh 7 Review (Units 1-6) mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 7, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Tiếng Anh 7 Review (Units 1-6), chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 7, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Tiếng Anh 7 Review (Units 1-6), chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Tiếng Anh 7 Review (Units 1-6) mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 7 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.