Vocabulary And Listening: Extreme adventures - Unit 3. Adventure - SBT Tiếng Anh 8 Friends Plus

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Vocabulary And Listening: Extreme adventures - Unit 3. Adventure - SBT Tiếng Anh 8 Friends Plus (Môn Tiếng Anh Lớp 8)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Vocabulary And Listening: Extreme adventures - Unit 3. Adventure - SBT Tiếng Anh 8 Friends Plus. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 8, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

1. Label the picture with the correct pair of words. 2 Complete Helen’s email with the correct form of the verbs. 3 Listen to a television presenter talking to an adventure travel expert and choose the correct answers.

Bài 1

1. Label the picture with the correct pair of words.

(Dán nhãn cho cặp từ đúng vào bức tranh.)

Vocabulary And Listening: Extreme adventures - Unit 3. Adventure - SBT Tiếng Anh 8 Friends Plus 0 1

A up B down

(lên) (xuống)

1 A…………. B………….

2 A…………. B………….

3 A…………. B………….

Lời giải chi tiết:

Vocabulary And Listening: Extreme adventures - Unit 3. Adventure - SBT Tiếng Anh 8 Friends Plus 0 2

Bài 2

2 Complete Helen’s email with the correct form of the verbs.

(Hoàn thành email của Helen với dạng đúng của động từ.)

Vocabulary And Listening: Extreme adventures - Unit 3. Adventure - SBT Tiếng Anh 8 Friends Plus 1 1

From: [email protected]

To: [email protected]

Hi Chris,

Have you had a good summer? I’m on an adventure holiday with my sisters! Today, they’ve done a water challenge. First, they dived off a rock into a big river.

Later, they kayaked over falls in one-person boats. Then they 1 ………….. around a lake in a big boat. They ended the day by 2 ………….. in a river, under three bridges. Tomorrow, they’ve going to 3 ……………. on the waves in the sea.

As for me, my adventure had an epic start when we jumped out of a small aeroplane. And then parachted down to the ground. Yesterday, we walked a lot. First, we hiked across a big valley. Then we 4 ………. up a mountain and 5 …………… down it on mountain bikes. It was cool!

See you next week at school!

Helen

Lời giải chi tiết:

Vocabulary And Listening: Extreme adventures - Unit 3. Adventure - SBT Tiếng Anh 8 Friends Plus 1 2

Đoạn văn hoàn chỉnh:

From: [email protected]

To: [email protected]

Hi Chris,

Have you had a good summer? I’m on an adventure holiday with my sisters! Today, they’ve done a water challenge. First, they dived off a rock into a big river.

Later, they kayaked over falls in one-person boats. Then they 1 sailed around a lake in a big boat. They ended the day by 2 swimming in a river, under three bridges. Tomorrow, they’ve going to 3 sufr on the waves in the sea.

As for me, my adventure had an epic start when we jumped out of a small aeroplane. And then parachted down to the ground. Yesterday, we walked a lot. First, we hiked across a big valley. Then we 4 climbed up a mountain and 5 cycled down it on mountain bikes. It was cool!

See you next week at school!

Helen

Tạm dịch:

Từ: [email protected]

Tới: [email protected]

Xin chào Chris,

Bạn đã có một mùa hè vui vẻ chứ? Tôi đang có một kỳ nghỉ phiêu lưu với các chị em của mình! Hôm nay các em đã thực hiện thử thách dưới nước. Đầu tiên, họ lao từ một tảng đá xuống một con sông lớn.

Sau đó, họ chèo thuyền kayak vượt thác trên thuyền một người. Sau đó họ đi thuyền quanh hồ trên một chiếc thuyền lớn. Họ kết thúc một ngày bằng việc 2 người bơi dưới một con sông, dưới ba cây cầu. Ngày mai họ sẽ đi chơi 3 con sóng trên biển.

Về phần tôi, cuộc phiêu lưu của tôi đã có một khởi đầu hoành tráng khi chúng tôi nhảy ra khỏi một chiếc máy bay nhỏ. Rồi nhảy dù xuống đất. Hôm qua chúng tôi đã đi bộ rất nhiều. Đầu tiên, chúng tôi đi bộ qua một thung lũng lớn. Sau đó, 4 người chúng tôi leo lên một ngọn núi và 5 người đạp xe xuống núi bằng xe đạp. No đa rât tuyệt!

Hẹn gặp các bạn vào tuần sau ở trường!

Helen

Bài 3

3 Listen to a television presenter talking to an adventure travel expert and choose the correct answers.

(Nghe người dẫn chương trình truyền hình nói chuyện với chuyên gia du lịch mạo hiểm và chọn câu trả lời đúng.)

1 What is the main purpose of the interview?

(Mục đích chính của cuộc phỏng vấn là gì?)

a to advertise adventure holidays

(để quảng cáo những kỳ nghỉ phiêu lưu)

b to hear adventure travel holidays

(nghe du lịch mạo hiểm ngày nghỉ)

c to find out more information about adventure travel

(để tìm hiểu thêm thông tin về du lịch mạo hiểm)

2 What is the main subject that they talk about?

(Chủ đề chính mà họ nói đến là gì?)

a the cost of adventure travel

(chi phí của chuyến du lịch mạo hiểm)

b the activities which are the most popular

(những hoạt động phổ biến nhất)

c the different types of people going on adventure holidays

(những kiểu người khác nhau đang đi nghỉ phiêu lưu)

Phương pháp giải:

Bài nghe:

Tạm dịch:

MC: What do you think of when you hear the words adventure travel? If you're like me, you probably expect young guys jumping out of planes or climbing Mount Kilimanjaro. Not anymore. So today I'm at the adventures abroad fair in Manchester. And I've been talking to travel expert, Sylvia Williams. So, Sylvia, what can you tell us about current trends in adventure travel?

Sylvia : Well, I think the biggest change is who was traveling 10 years ago, it was mainly men in their early 20s. But now, around 55% of our customers are actually women and the average age is 47.

MC: Wow, that's a surprise! And are people traveling with their friends, in couples or in larger family groups?

Sylvia: That's changing. In the last few years, we've noticed more groups of parents, children and grandparents together. There are more women traveling alone, too.

MC: But how are these challenges affected by the holidays you offer?

Sylvia: Maybe the biggest difference is if we started organizing trips with a larger variety of activities. I mean, if you're traveling with granddad, he probably won't want to ski down mountains or surf on five meter high waves.

MC: I suppose not.

Sylvia : Now you can go on an adventure cruise for example. When the ship stops, there are challenging activities such as horse riding, hiking, and rock climbing, but mom and dad and the children. But if the grandparents just want to go shopping or relax on the boat, they can do that.

MC: Yes. That makes sense. So, which destinations are hot this year?

Sylvia: Well, that;s changed too easy …

Tạm dịch:

MC: Bạn nghĩ đến điều gì khi nghe đến từ du lịch mạo hiểm? Nếu bạn giống tôi, bạn có thể mong đợi những chàng trai trẻ nhảy ra khỏi máy bay hoặc leo núi Kilimanjaro. Không còn nữa. Vì thế hôm nay tôi sẽ tham dự hội chợ phiêu lưu nước ngoài ở Manchester. Và tôi đã nói chuyện với chuyên gia du lịch, Sylvia Williams. Vì vậy, Sylvia, bạn có thể cho chúng tôi biết điều gì về xu hướng du lịch mạo hiểm hiện nay?

Sylvia : Chà, tôi nghĩ thay đổi lớn nhất là những người đi du lịch 10 năm trước, chủ yếu là nam giới ở độ tuổi đầu 20. Nhưng hiện tại, khoảng 55% khách hàng của chúng tôi thực sự là phụ nữ và độ tuổi trung bình là 47.

MC: Wow, thật bất ngờ! Và mọi người đang đi du lịch cùng bạn bè, theo cặp đôi hay theo nhóm gia đình lớn hơn?

Sylvia: Điều đó đang thay đổi. Trong vài năm gần đây, chúng tôi nhận thấy có nhiều nhóm cha mẹ, con cái và ông bà ở cùng nhau hơn. Có nhiều phụ nữ đi du lịch một mình hơn.

MC: Nhưng những thách thức này bị ảnh hưởng như thế nào bởi những ngày nghỉ lễ mà bạn đưa ra?

Sylvia: Có lẽ sự khác biệt lớn nhất là nếu chúng tôi bắt đầu tổ chức các chuyến đi với nhiều hoạt động đa dạng hơn. Ý tôi là, nếu cậu đi du lịch với ông, có lẽ ông sẽ không muốn trượt tuyết xuống núi hay lướt trên những con sóng cao năm mét.

MC: Tôi cho là không.

Sylvia : Bây giờ bạn có thể tham gia một chuyến du ngoạn mạo hiểm chẳng hạn. Khi tàu dừng lại, có những hoạt động đầy thử thách như cưỡi ngựa, đi bộ đường dài, leo núi, nhưng có bố mẹ và các con. Nhưng nếu ông bà chỉ muốn đi mua sắm hay thư giãn trên thuyền thì có thể làm được điều đó.

MC: Vâng. Điều đó có ý nghĩa. Vậy điểm đến nào hot năm nay?

Sylvia: Chà, điều đó đã thay đổi quá dễ dàng…

Lời giải chi tiết:

Vocabulary And Listening: Extreme adventures - Unit 3. Adventure - SBT Tiếng Anh 8 Friends Plus 2 1

Bài 4

4 Listen again and write true or false.

(Nghe lại và viết đúng hoặc sai.)

1 The interview is at a travel agency.

(Cuộc phỏng vấn diễn ra tại một công ty du lịch.)

2 More woman than men go on adventure holidays now.

(Hiện nay nhiều phụ nữ đi nghỉ phiêu lưu hơn nam giới.)

3 Today, a typical adventure traveller is aged twenty-seven.

(Ngày nay, một khách du lịch mạo hiểm điển hình ở độ tuổi 27.)

4 These days, more men travel alone.

(Ngày nay, ngày càng có nhiều đàn ông đi du lịch một mình.)

5 More older people enjoy skiing holidays.

(Ngày càng có nhiều người lớn tuổi thích thú với kỳ nghỉ trượt tuyết.)

6 Adventure holidays today offer more things to do than in the past.

(Kỳ nghỉ phiêu lưu ngày nay có nhiều việc phải làm hơn trước.)

7 Cruise ships that go to adventure destinations are popular with families.

(Chuyến tàu du lịch đi đến những địa điểm mạo hiểm được các gia đình ưa chuộng.)

Lời giải chi tiết:

Vocabulary And Listening: Extreme adventures - Unit 3. Adventure - SBT Tiếng Anh 8 Friends Plus 3 1

1 T

2 F

Thông tin: But now, around 55% of our customers are actually women and the average age is 47.

(Nhưng hiện tại, khoảng 55% khách hàng của chúng tôi thực sự là phụ nữ và độ tuổi trung bình là 47.)

3 F

Thông tin: But now, around 55% of our customers are actually women and the average age is 47.

(Nhưng hiện tại, khoảng 55% khách hàng của chúng tôi thực sự là phụ nữ và độ tuổi trung bình là 47.)

4 F

Thông tin: There are more women traveling alone, too.

(Có nhiều phụ nữ đi du lịch một mình hơn.)

5 F

Thông tin:I mean, if you're traveling with granddad, he probably won't want to ski down mountains or surf on five meter high waves

(Ý tôi là, nếu cậu đi du lịch với ông, có lẽ ông sẽ không muốn trượt tuyết xuống núi hay lướt trên những con sóng cao năm mét.)

6 T

Thông tin:Maybe the biggest difference is if we started organizing trips with a larger variety of activities.

(Có lẽ sự khác biệt lớn nhất là nếu chúng tôi bắt đầu tổ chức các chuyến đi với nhiều hoạt động đa dạng hơn.)

7 T

Thông tin:Now you can go on an adventure cruise for example. When the ship stops, there are challenging activities such as horse riding, hiking, and rock climbing, but mom and dad and the children. But if the grandparents just want to go shopping or relax on the boat, they can do that.

(Bây giờ bạn có thể tham gia một chuyến du ngoạn mạo hiểm chẳng hạn. Khi tàu dừng lại, có những hoạt động đầy thử thách như cưỡi ngựa, đi bộ đường dài, leo núi, nhưng có bố mẹ và các con. Nhưng nếu ông bà chỉ muốn đi mua sắm hay thư giãn trên thuyền thì có thể làm được điều đó.)

Bài 5

5 Imagine you are chatting to a travel agency online to organise an adventure holiday for you and some friends. Answer the agent’s questions with your own ideas.

(Hãy tưởng tượng bạn đang trò chuyện trực tuyến với một công ty du lịch để tổ chức và tổ chức kỳ nghỉ phiêu lưu cho bạn và một số bạn bè. Trả lời các câu hỏi của đại lý bằng ý tưởng của riêng bạn.)

AGENT

So, have you ever been on an adventure holiday before?

YOU

Yes, I have. I went kayaking last year.

AGENT

And are you travelling alone?

YOU

………………………………………………………………….

AGENT

And which activities have you always wanted to try?

YOU

………………………………………………………………….

AGENT

That’s great. Have you decided how much you want to spend?

Lời giải chi tiết:

AGENT

So, have you ever been on an adventure holiday before?

YOU

Yes, I have. I went kayaking last year.

AGENT

And are you travelling alone?

YOU

Yes, I am. I want to adventure travel alone.

AGENT

And which activities have you always wanted to try?

YOU

I want to try climbing mountains with steep slopes and climbing waterfalls in the middle of fast-flowing water

AGENT

That’s great. Have you decided how much you want to spend?

YOU

I want to spend about $1000 for accommodation and travel.

Tạm dịch:

ĐẠI LÝ

Vì vậy, bạn đã bao giờ có một kỳ nghỉ phiêu lưu trước đây chưa?

BẠN

Vâng tôi có. Tôi đã đi chèo thuyền kayak vào năm ngoái.

ĐẠI LÝ

Và bạn đang đi du lịch một mình?

BẠN

Vâng là tôi. Tôi muốn đi du lịch mạo hiểm một mình.

ĐẠI LÝ

Và hoạt động nào bạn luôn muốn thử?

BẠN

Tôi muốn thử leo núi có độ dốc lớn và leo thác giữa dòng nước chảy xiết

ĐẠI LÝ

Thật tuyệt. Bạn đã quyết định số tiền bạn muốn chi tiêu chưa?

BẠN

Tôi muốn chi khoảng $1000 cho chỗ ở và đi lại.

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Vocabulary And Listening: Extreme adventures - Unit 3. Adventure - SBT Tiếng Anh 8 Friends Plus

Bài học Vocabulary And Listening: Extreme adventures - Unit 3. Adventure - SBT Tiếng Anh 8 Friends Plus mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 8, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Vocabulary And Listening: Extreme adventures - Unit 3. Adventure - SBT Tiếng Anh 8 Friends Plus, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 8, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Vocabulary And Listening: Extreme adventures - Unit 3. Adventure - SBT Tiếng Anh 8 Friends Plus, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Vocabulary And Listening: Extreme adventures - Unit 3. Adventure - SBT Tiếng Anh 8 Friends Plus mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 8 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.