Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3 (Môn Tiếng Anh Lớp 4)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 4, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Listen and choose True or False. Look and match. Choose the correct answers to complete the sentences. Read and choose the correct answers. Rearrange the words to make correct sentences.

Đề bài

A. LISTENING

Listen and choose True or False.

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3 0 1

B. VOCABULARY & GRAMMAR

I. Look and match.

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3 0 2

II. Choose the correct answers to complete the sentences.

11. My mother’s birthday is ______ March.

A. on

B. in

C. at

12. _______ is she from? – She’s from Japan.

A. Where

B. What

C. Who

13. Can you ______ a bike?

A. rides

B. riding

C. ride

14. What do you want to ______? – I want some juice.

A. eat

B. drink

C. listen

15. What do you do _______ Sundays?

A. on

B. at

C. in

III. Read and choose the correct answers.

Hello, my name is Mai. I am a pupil at Trung Vuong Primary School. Every day, I get up at six fifteen. I wash my face and clean my teeth. Then I have breakfast at six thirty. I go to school at six forty-five. I have lunch at school. I have dinner at home at seven twenty-five. I do my homework and go to bed at ten o'clock.

16. What time does Mai get up?

A. six fifteen

B. six o'clock

C. six thirty

17. What time does Mai have breakfast?

A. seven o'clock

B. six thirty-five

C. six thirty

18. What time does Mai go to school?

A. six fifty-five

B. seven o'clock

C. six forty-five

19. What time does Mai have dinner?

A. seven fifteen

B. seven twenty-five

C. seven forty-five

20. What time does Mai go to bed?

A. ten fifteen

B. nine o'clock

C. ten o'clock

IV. Rearrange the words to make correct sentences.

21. at/ I/ get/ six/ thirty./ up

____________________________________________.

22. They/ friends./ are/ new/ my

____________________________________________.

23. I/ to/ Mondays/ music/ listen/ on

____________________________________________.

24. the/ guitar?/ friend/ Can/ play/ your

____________________________________________.

25. to/ time/ you/ go/ school?/ What/ do 

____________________________________________.

-------------------THE END-------------------

Đáp án

ĐÁP ÁN

Thực hiện: Ban chuyên môn

1. F

2. F

3. T

4. T

5. T

6. E

7. A

8. D

9. B

10. C

11. B

12. A

13. C

14. B

15. A

16. A

17. C

18. C

19. B

20. C

21. I get up at six thirty.

22. They are my new friends.

23. I listen to music on Mondays.

24. Can your friend play the guitar?

25. What time do you go to school?

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Thực hiện: Ban chuyên môn

A. LISTENING

Listen and choose True or False.

(Nghe và chọn Đúng hoặc Sai.)

Bài nghe:

1. Can you draw?

(Bạn có thể vẽ không?)

2. Lucy’s birthday is in June.

(Sinh nhật Lucy vào tháng Sáu.)

3. What do you do on Fridays?

(Bạn làm gì vào những ngày thứ Sáu?)

4. I have breakfast at 7 o’clock.

(Tôi ăn sáng lúc 7 giờ.)

5. I want a big birthday cake in my burthday party.

(Tôi muốn một chiếc bánh sinh nhật thật to trong ngày sinh nhật của mình.)

B. VOCABULARY & GRAMMAR

I. Look and match.

(Nhìn và nối.)

6 – E. go to school: đi học

7 – A. listen to music: nghe nhạc

8 – D. juice: nước ép

9 – B. February: tháng Hai

10 – C. ride a horse: cưỡi ngựa

II. Choose the correct answers to complete the sentences.

(Chọn đáp án đúng để hoàn thành các câu.)

11.

Với các tháng trong năm, ta dùng kèm giới từ “in”.

My mother’s birthday is in March.

(Sinh nhật của mẹ tôi vào tháng Ba.)

Chọn B.

12.

Cấu trúc hỏi ai đó đến từ đâu: Where + to be + S + from?

Where is she from? – She’s from Japan.

(Cô ấy đến từ đâu? – Cô ấy đến từ Nhật Bản.)

Chọn A.

13.

Cấu trúc hỏi ai đó có thể làm gì hay không: Can + S + V nguyên thể?

Can you ride a bike?

(Bạn có thể đi xep đạp không?)

Chọn C.

14.

Đọc câu trả lời có đề cập đến “juice” – là một loại đồ uống. Vậy nên câu hỏi cũng sẽ đề cập đến đồ uống.

What do you want to drink? – I want some juice.

(Bạn muốn uống gì? - Tớ muốn chút nước ép.)

Chọn .

15.

Với các ngày trong tuần, ta dung kèm giới từ “on”.

What do you do on Sundays?

(Bạn làm gì vào những ngày Chủ Nhật?)

Chọn A.

III. Read and choose the correct answers.

(Đọc và chọn đáp án đúng.)

Hello, my name is Mai. I am a pupil at Trung Vuong Primary School. Every day, I get up at six fifteen. I wash my face and clean my teeth. Then I have breakfast at six thirty. I go to school at six forty-five. I have lunch at school. I have dinner at home at seven twenty-five. I do my homework and go to bed at ten o'clock.

Tạm dịch:

Xin chào, tôi tên là Mai. Tôi là học sinh tại trường tiểu học Trưng Vương. Hàng ngày, tôi thức dậy lúc sáu giờ mười lăm. Tôi rửa mặt và đánh răng. Sau đó tôi ăn sáng lúc sáu giờ ba mươi. Tôi đến trường lúc sáu giờ bốn mươi lăm. Tôi có bữa ăn trưa tại trường. Tôi ăn tối ở nhà lúc bảy giờ hai mươi lăm. Tôi làm bài tập về nhà và đi ngủ lúc mười giờ.

16. What time does Mai get up? (Mai thức dậy lúc mấy giờ?)

Thông tin: Every day, I get up at six fifteen. (Hàng ngày, tôi thức dậy lúc sáu giờ mười lăm.)

Chọn A.

17. What time does Mai have breakfast?(Mai ăn sáng lúc mấy giờ?)

Thông tin: Then I have breakfast at six thirty. (Sau đó tôi ăn sáng lúc sáu rưỡi.)

Chọn C. 

18. What time does Mai go to school? (Mai đến trường lúc mấy giờ?)

Thông tin: I go to school at six forty-five. (Tôi đến trường lúc sáu giờ bốn lăm.)

Chọn C.

19. What time does Mai have dinner? (Mai ăn tối lúc mấy giờ?)

Thông tin: I have dinner at home at seven twenty-five. (Tôi ăn tối lúc bảy giờ hai lăm.)

Chọn B.

20. What time does Mai go to bed? (Mai đi ngủ lúc mấy giờ?)

Thông tin: I do my homework and go to bed at ten o'clock. (Tôi làm bài tập về nhà và đi ngủ lúc 10 giờ.)

Chọn C.

IV. Rearrange the words to make correct sentences.

(Sắp xếp các từ để tạo thành những câu đúng.)

21. I get up at six thirty.

(Tôi thức dậy lúc 6 rưỡi.)

22. They are my new friends.

(Họ là những người bạn mới của tôi.)

23. I listen to music on Mondays.

(Tôi nghe nhạc vào những ngày thứ Hai.)

24. Can your friend play the guitar?

(Bạn của cậu có thể chơi đàn ghi-ta không?)

25. What time do you go to school?

(Mấy giờ bạn đến trường?)

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3

Bài học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 4, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 4, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 4 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.