Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4 (Môn Tiếng Anh Lớp 4)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 4, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đề bài
Listen to the sounds and choose the correct words.
1.
- A.
long
- B.
round
- C.
farm
2.
- A.
slim
- B.
television
- C.
centre
3.
- A.
farmer
- B.
factory
- C.
nurse
4.
- A.
street
- B.
big
- C.
quiet
Listen and choose the correct pictures.
1.
- A.

- B.

- C.

2.
- A.

- B.

- C.

3.
- A.

- B.

- C.

4.
- A.

- B.

- C.

Choose the correct answers.
1. She has _______ eyes.
- A.
tall
- B.
big
- C.
tall
2. My aunt is a nurse. She works at a ________.
- A.
factory
- B.
nursing home
- C.
farm
3. I wash the clothes ______ the afternoon.
- A.
on
- B.
in
- C.
at
4. Where _______ he work?
- A.
does
- B.
is
- C.
do
5. What’s the street like? - ____________.
- A.
I live in Nguyen Hue street
- B.
Yes, it is
- C.
It’s quiet
6. My mother ________ to the sports centre and _______ tennis.
- A.
go - play
- B.
goes - play
- C.
goes - plays
Look, read and choose the correct sentences.
1. What does she look like?

- A.
He has short hair.
- B.
She’s short.
- C.
She has short hair.
2. What do you do at noon?

- A.
I wash the clothes.
- B.
I wash the dishes.
- C.
I clean the floor.
3. What does Lan do?
- A.
She’s a farmer.
- B.
She’s a nurse.
- C.
She’s a doctor.
4. Where does Ben go on Wednesdays?

- A.
He goes to the shopping centre.
- B.
He goes to the swimming pool.
- C.
He goes to the cinema.
5. When do you go to school?

- A.
We go to school in the morning.
- B.
They go to school in the morning.
- C.
We go to school in the evening.
Read and complete the passage. Use the given words.
do yoga hair office worker restaurant
My name is Emily. I am 25 years old. I have long (1) _______ and big eyes. I am an (2) ___________, I work at an office. In the morning, I often (3) ___________ because it’s good for my health. Then I go to work. I work from 8 a.m to 5 p.m. On weekdays, I go back home and cook dinner. At the weekends, I go to the (4) ___________ with my friends.
1.
2.
3.
4.
Rearrange the words to make correct sentences.
1. evening/ I/ the dishes/ wash/ in/ the/./
2. like/ does/ your/ What/ look/ brother/?/
Lời giải và đáp án
Listen to the sounds and choose the correct words.
1.
- A.
long
- B.
round
- C.
farm
Đáp án: B
Bài nghe: /r/ /r/
=> Chọn B
2.
- A.
slim
- B.
television
- C.
centre
Đáp án: B
Bài nghe: /ʒ/ /ʒ/
=> Chọn B
3.
- A.
farmer
- B.
factory
- C.
nurse
Đáp án: C
Bài nghe: /ɜː/ /ɜː/
=> Chọn C
4.
- A.
street
- B.
big
- C.
quiet
Đáp án: A
Bài nghe: /iː/ /iː/
=> Chọn A
Listen and choose the correct pictures.
1.
- A.

- B.

- C.

Đáp án: B
Bài nghe:
What do you do in the afternoon? (Bạn làm gì vào buổi chiều?)
I help my mum with the cleaning.
(Tôi giúp mẹ lau nhà.)
=> Chọn B
2.
- A.

- B.

- C.

Đáp án: A
Bài nghe:
Where does Bill work?
(Bill làm việc ở đâu?)
He works at a factory.
(Anh ấy làm việc ở một nhà máy.)
=> Chọn A
3.
- A.

- B.

- C.

Đáp án: B
Bài nghe:
What does she look like?
(Cô ấy trông như thế nào?)
She’s short.
(Cô ấy thấp.)
=> Chọn B
4.
- A.

- B.

- C.

Đáp án: A
Bài nghe:
What’s the street like?
(Con phố như thế nào?)
It’s busy.
(Nó đông đúc.)
=> Chọn A
Choose the correct answers.
1. She has _______ eyes.
- A.
tall
- B.
big
- C.
tall
Đáp án: B
tall (adj): cao
big (adj): to
slim (adj): gầy
She has big eyes.
(Cô ấy có đôi mắt to.)
=> Chọn B
2. My aunt is a nurse. She works at a ________.
- A.
factory
- B.
nursing home
- C.
farm
Đáp án: B
factory (n): nhà máy
nursing home (n): viện dưỡng lão
farm (n): nông trại
My aunt is a nurse. She works at a nursing home.
(Cô tôi là một y tá. Cô ấy làm ở một viện dưỡng lão.)
=> Chọn B
3. I wash the clothes ______ the afternoon.
- A.
on
- B.
in
- C.
at
Đáp án: B
Đối với thời điểm buổi chiều (the afternoon), ta dùng kèm giới từ “in”.
I wash the clothes in the afternoon.
(Tôi giặt quần áo vào buổi chiều.)
=> Chọn B
4. Where _______ he work?
- A.
does
- B.
is
- C.
do
Đáp án: A
Cấu trúc hỏi nơi làm việc của ai đó: Where + do/does + S + work?
Where does he work?
(Anh ấy làm việc ở đâu?)
=> Chọn A
5. What’s the street like? - ____________.
- A.
I live in Nguyen Hue street
- B.
Yes, it is
- C.
It’s quiet
Đáp án: C
Câu hỏi hỏi về đặc điểm của sự vật nên câu trả lời cần mang thông tin miêu tả sự vật.
What’s the street like? - It’s quiet.
(Con phố như thế nào? - Nó yên tĩnh.)
=> Chọn C
6. My mother ________ to the sports centre and _______ tennis.
- A.
go - play
- B.
goes - play
- C.
goes - plays
Đáp án: C
“My mother” trong câu này là chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít nên các động từ chính trong câu cần phải chia.
My mother goes to the sports centre and plays tennis.
(Mẹ tôi đến trung tâm thể thao và chơi quần vợt.)
=> Chọn C
Look, read and choose the correct sentences.
1. What does she look like?

- A.
He has short hair.
- B.
She’s short.
- C.
She has short hair.
Đáp án: C
What does she look like?
(Cô ấy trông như thế nào?)
She has short hair.
(Cô ấy có mái tóc ngắn.)
=> Chọn C
2. What do you do at noon?

- A.
I wash the clothes.
- B.
I wash the dishes.
- C.
I clean the floor.
Đáp án: B
What do you do at noon?
(Bạn làm gì vào buổi trưa?)
I wash the dishes.
(Tôi rửa bát đĩa.)
=> Chọn B
3. What does Lan do?
- A.
She’s a farmer.
- B.
She’s a nurse.
- C.
She’s a doctor.
Đáp án: A
What does Lan do?
(Lan làm nghề gì?)
She’s a farmer.
(Cô ấy là một nông dân.)
=> Chọn A
4. Where does Ben go on Wednesdays?

- A.
He goes to the shopping centre.
- B.
He goes to the swimming pool.
- C.
He goes to the cinema.
Đáp án: C
Where does Ben go on Wednesdays?
(Ben đi đâu vào mỗi thứ Tư?)
He goes to the cinema.
(Anh ấy đến rạp chiếu phim.)
=> Chọn C
5. When do you go to school?

- A.
We go to school in the morning.
- B.
They go to school in the morning.
- C.
We go to school in the evening.
Đáp án: A
When do you go to school?
(Khi nào các bạn đến trường?)
We go to school in the morning.
(Chúng tớ đến truường vào buổi sáng.)
=> Chọn A
Read and complete the passage. Use the given words.
do yoga hair office worker restaurant
My name is Emily. I am 25 years old. I have long (1) _______ and big eyes. I am an (2) ___________, I work at an office. In the morning, I often (3) ___________ because it’s good for my health. Then I go to work. I work from 8 a.m to 5 p.m. On weekdays, I go back home and cook dinner. At the weekends, I go to the (4) ___________ with my friends.
1.
Đáp án:
hair2.
Đáp án:
office worker3.
Đáp án:
do4.
Đáp án:
restaurantĐoạn văn hoàn chỉnh:
My name is Emily. I am 25 years old. I have long (1) hair and big eyes. I am an (2) office worker, I work at an office. In the morning, I often (3) do yoga because it’s good for my health. Then I go to work. I work from 8 a.m to 5 p.m. On weekdays, I go back home and cook dinner. At the weekends, I go to the (4) restaurant with my friends.
Tạm dịch:
Tên tôi là Emily. Tôi 25 tuổi. Tôi có mái tóc dài và đôi mắt to. Tôi là nhân viên văn phòng, tôi làm việc tại một văn phòng. Vào buổi sáng, tôi thường tập yoga vì nó tốt cho sức khỏe. Sau đó tôi đi làm. Tôi làm việc từ 8 giờ sáng đến 5 giờ chiều. Vào các ngày trong tuần, tôi về nhà và nấu bữa tối. Vào cuối tuần, tôi đi đến nhà hàng với bạn bè.
Rearrange the words to make correct sentences.
1. evening/ I/ the dishes/ wash/ in/ the/./
Đáp án:
I wash the dishes in the evening.||I wash the dishes in the eveningI wash the dishes in the evening.
(Tôi rửa bát đĩa vào buổi tối.)
2. like/ does/ your/ What/ look/ brother/?/
Đáp án:
What does your brother look like?||What does your brother look likeWhat does your brother look like?
(Em trai của bạn trông như thế nào?)
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4
Bài học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 4, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 4, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 4 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.