Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4 (Môn Tiếng Anh Lớp 4)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 4, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề bài

Listening
Câu 1 :

Listen and number.

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4 0 1

1. 

2. 

3. 

4. 

Câu 2 :

Listen and match.

1. Mai 

2. Huy 

3. Phong

4. Lan

a. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4 0 2

b. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4 0 3

c. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4 0 4

d. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4 0 5

Câu 3 :

Listen and complete.

1. Is your sports day in

? - Yes, it is.

2. How many

are there at your school? - There is one.

3. Why do you like

? - Because I want to be a singer.

4. Where were you last summer? – I was in

.

Reading and Writing
Câu 1 :

Read and choose A, B or C.

Câu 1.1 :

1. When do you have art?

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4 0 6

  • A.

    It’s in September.

  • B.

    I have it on Tuesdays.

  • C.

    I like art.

Câu 1.2 :

2. Where’s your school?

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4 0 7

  • A.

    It’s in the village.

  • B.

    I was at the beach.

  • C.

    I study at school.

Câu 1.3 :

3. Why do you like maths?

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4 0 8

  • A.

    I have it on Mondays.

  • B.

    My favourite subject is maths.

  • C.

    Because I want to be a maths teacher.

Câu 1.4 :

4. Were you in the countryside last month?

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4 0 9

  • A.

    No, I was.

  • B.

    Yes, I was.

  • C.

    Yes, I were.

Câu 1.5 :

5. Is your sports day in September?

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4 0 10

  • A.

    Yes, it isn’t.

  • B.

    No, it isn’t.

  • C.

    Yes, it is. 

Câu 2 :

Choose the correct answer.

Câu 2.1 :

1. What does he want _______?

  • A.

    eat

  • B.

    to eat

  • C.

    eating

Câu 2.2 :

2. How many _________ in your school?

  • A.

    classrooms

  • B.

    classroom

  • C.

    some classrooms

Câu 2.3 :

3. Jane and John ________ from America.

  • A.

    is

  • B.

    are

  • C.

    am

Câu 2.4 :

4. I get up ________ 6 A.M.

  • A.

    on

  • B.

    in

  • C.

    at

Câu 3 :

Read and decide each sentence below is T (True) or F (False).

My name is Mark. I had a great summer. I went camping with my sister Susan in Green Park. We went camping because it was my sister’s birthday and she liked outdoor activities. We stayed there for five days. We went fishing, hiking and swimming every day. It was a wonderful summer.

Câu 3.1 :

1. Mark went camping with her friend.

  • A.

    T

  • B.

    F

Câu 3.2 :

2. They went camping in Green Park.

  • A.

    T

  • B.

    F

Câu 3.3 :

3. Susan likes indoor activities. 

  • A.

    T

  • B.

    F

Câu 3.4 :

4. They stayed for 5 days. 

  • A.

    T

  • B.

    F

Câu 3.5 :

5. They went fishing, hiking and swimming every day.

  • A.

    T

  • B.

    F

Câu 4 :

Read and complete. Use the given words.

lemonade sandcastle ball swim beach

Hello, my name is Sam. I like to go to the (1) _____ in summer. I (2) ____________ in the sea and build a (3) ____________. I look for shells and throw a (4) _____________ at the beach. I drink (5) ____________ and eat an ice cream. I like my summer holidays!

1. 

2. 

3. 

4. 

5.

Câu 5 :

Reorder the words to make correct sentences.

1. sports / My / is / day / March / in /.

2. many / at / school / buildings / How / your / there / are / ?

3. on / have / I / music / Tuesdays / .

4. you / were / Where / summer / last / ?

Lời giải và đáp án

Listening
Câu 1 :

Listen and number.

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4 1 1

1. 

Đáp án:

1. 

a

2. 

Đáp án:

2. 

d

3. 

Đáp án:

3. 

b

4. 

Đáp án:

4. 

c
Lời giải chi tiết :

1. a

2. d

3. b

4. c

Bài nghe:

1. What subjects do you have today?

We have music.

2. Can she draw?

Yes, she can.

3. Were you on the beach last weekend?

No, I wasn’t. I was at the campsite with my family.

4. Where’s your school?

It’s in the city.

Tạm dịch:

1. Hôm nay bạn có môn gì vậy?

Tớ có môn âm nhạc.

2. Cô ấy có thể vẽ không?

Cô ấy có thể.

3. Bạn đã ở biển vào cuối tuần trước phải không?

Tớ không. Tớ đã ở khu cắm trại cùng gia đình.

4. Trường của bạn ở đâu?

Nó ở trong thành phố.

Câu 2 :

Listen and match.

1. Mai 

2. Huy 

3. Phong

4. Lan

a. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4 1 2

b. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4 1 3

c. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4 1 4

d. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4 1 5

Đáp án

1. Mai 

b. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4 1 6

2. Huy 

d. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4 1 7

3. Phong

c. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4 1 8

4. Lan

a. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4 1 9

Lời giải chi tiết :

1. b

2. d

3. c

4. a

Bài nghe:

1. What’s your favourite subject, Mai?

It’s English.

2. What’s your favourite subject, Huy?

It’s PE.

3. What’s your favourite subject, Phong?

It’s IT.

4. What’s your favourite subject, Lan?

It’s maths.

Tạm dịch:

1. Môn học yêu thích của bạn là gì thế Mai?

Đó là môn tiếng Anh.

2. Môn học yêu thích của bạn là gì thế Huy?

Đó là môn thể dục.

3. Môn học yêu thích của bạn là gì thế Phong?

Đó là môn tin học.

4. Môn học yêu thích của bạn là gì thế, Lan?

Đó là môn toán.

Câu 3 :

Listen and complete.

1. Is your sports day in

? - Yes, it is.

Đáp án:

1. Is your sports day in

Setember

? - Yes, it is.

2. How many

are there at your school? - There is one.

Đáp án:

2. How many

gardens

are there at your school? - There is one.

3. Why do you like

? - Because I want to be a singer.

Đáp án:

3. Why do you like

music

? - Because I want to be a singer.

4. Where were you last summer? – I was in

.

Đáp án:

4. Where were you last summer? – I was in

Sydney

.

Lời giải chi tiết :

1. September

2. garden

3. music

4. Sydney

Bài nghe:

1. Is your sports day in September?

Yes, it is.

2. How many gardens are there at your school?

There is one.

3. Why do you like music?

Because I want to be a singer.

4. Where were you last summer?

I was in Sydney.

Tạm dịch:

1. Ngày hội thể thao của bạn diễn ra vào tháng 9 phải không?

Đúng vậy.

2. Có bao nhiêu khu vườn trong trường của bạn?

Có 1 thôi.

3. Tại sao bạn thích môn âm nhạc vậy ?

Bởi vì tớ muốn trở thành một ca sĩ.

4. Bạn đã ở đâu vào mùa hè trước?

Tớ đã ở Sydney.

Reading and Writing
Câu 1 :

Read and choose A, B or C.

Câu 1.1 :

1. When do you have art?

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4 1 10

  • A.

    It’s in September.

  • B.

    I have it on Tuesdays.

  • C.

    I like art.

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

Khi nào bạn có môn mỹ thuật?

A. Nó diễn ra vào tháng 9.

B. Tớ có môn đó vào các ngày thứ Ba.

C. Tớ thích môn mỹ thuật.

=> Chọn C

Câu 1.2 :

2. Where’s your school?

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4 1 11

  • A.

    It’s in the village.

  • B.

    I was at the beach.

  • C.

    I study at school.

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

Trường của bạn ở đâu?

A. Nó ở trong một ngôi làng.

B. Tớ đã ở bãi biển.

C. Tớ học ở trường.

=> Chọn A

Câu 1.3 :

3. Why do you like maths?

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4 1 12

  • A.

    I have it on Mondays.

  • B.

    My favourite subject is maths.

  • C.

    Because I want to be a maths teacher.

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

Tại sao bạn thích môn toán?

A. Tớ có môn đó vào những ngày thứ Hai.

B. Môn học yêu thích của tớ là môn toán.

C. Bởi vì tớ muốn trở thành một giáo viên dạy toán.

Vì câu hỏi đang hỏi về lý do nên câu trả lời nên bắt đầu bằng “Because”.

=> Chọn C

Câu 1.4 :

4. Were you in the countryside last month?

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4 1 13

  • A.

    No, I was.

  • B.

    Yes, I was.

  • C.

    Yes, I were.

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc câu trả lời dạng khẳng định cho câu hỏi yes/no: Yes, S + was/were.

Chủ ngữ “I” đi kèm động từ to be “was”.

Tạm dịch:

Cậu đã ở vùng quên vào tháng trước phải không?

Đúng vậy.

=> Chọn B

Câu 1.5 :

5. Is your sports day in September?

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4 1 14

  • A.

    Yes, it isn’t.

  • B.

    No, it isn’t.

  • C.

    Yes, it is. 

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc câu trả lời dạng khẳng định cho câu hỏi yes/no: Yes, S + was/were.

Tạm dịch:

Ngày hội thể thao của bạn diễn ra vào tháng 9 phải không?

Đúng vậy.

=> Chọn C

Câu 2 :

Choose the correct answer.

Câu 2.1 :

1. What does he want _______?

  • A.

    eat

  • B.

    to eat

  • C.

    eating

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

want + to V: muốn làm gì

What does he want to eat?

(Anh ấy muốn ăn gì?)

=> Chọn B

Câu 2.2 :

2. How many _________ in your school?

  • A.

    classrooms

  • B.

    classroom

  • C.

    some classrooms

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

How many + danh từ số nhiều: hỏi số lượng của danh từ đếm được

How many classrooms in your school?

(Có bao nhiêu phòng học trong trường của bạm?)

=> Chọn A

Câu 2.3 :

3. Jane and John ________ from America.

  • A.

    is

  • B.

    are

  • C.

    am

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

“Jane and John” là chủ ngữ số nhiều, đi kèm động từ to be “are”.

Jane and John are from America.

(Jane và John đến từ Mỹ.)

=> Chọn B

Câu 2.4 :

4. I get up ________ 6 A.M.

  • A.

    on

  • B.

    in

  • C.

    at

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

Các mốc giờ giấc cụ thể trong ngày dùng kèm giới từ “at”.

I get up at 6 A.M.

(Tôi thức dậy lúc 6 giờ sáng.)

=> Chọn A

Câu 3 :

Read and decide each sentence below is T (True) or F (False).

My name is Mark. I had a great summer. I went camping with my sister Susan in Green Park. We went camping because it was my sister’s birthday and she liked outdoor activities. We stayed there for five days. We went fishing, hiking and swimming every day. It was a wonderful summer.

Câu 3.1 :

1. Mark went camping with her friend.

  • A.

    T

  • B.

    F

Đáp án: B

Câu 3.2 :

2. They went camping in Green Park.

  • A.

    T

  • B.

    F

Đáp án: A

Câu 3.3 :

3. Susan likes indoor activities. 

  • A.

    T

  • B.

    F

Đáp án: B

Câu 3.4 :

4. They stayed for 5 days. 

  • A.

    T

  • B.

    F

Đáp án: A

Câu 3.5 :

5. They went fishing, hiking and swimming every day.

  • A.

    T

  • B.

    F

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

Tạm dịch đoạn văn:

Tên tôi là Mark. Tôi đã có một mùa hè tuyệt vời. Tôi đi cắm trại với chị gái Susan ở Công viên Green. Chúng tôi đi cắm trại vì hôm đó là sinh nhật của chị tôi và chị ấy thích các hoạt động ngoài trời. Chúng tôi đã ở đó năm ngày. Chúng tôi đi câu cá, đi bộ đường dài và bơi lội mỗi ngày. Đó quả thật là một mùa hè tuyệt vời.

1. Mark went camping with her friend.

(Mark đã đi cắm trại với bạn.)

Thông tin: I went camping with my sister Susan in Green Park.

(Tôi đi cắm trại với chị gái Susan ở Công viên Green.)

=> F

2. They went camping in Green Park.

(Họ đi cắm trại ở công viên Green.)

Thông tin: I went camping with my sister Susan in Green Park.

(Tôi đi cắm trại với chị gái Susan ở Công viên Green.)

=> T

3. Susan likes indoor activities.

(Susan thích những hoạt động trong nhà.)

Thông tin: We went camping because it was my sister’s birthday and she liked outdoor activities.

(Chúng tôi đi cắm trại vì hôm đó là sinh nhật của chị tôi và chị ấy thích các hoạt động ngoài trời.)

=> F

4. They stayed for 5 days.

(Họ đã ở đó 5 ngày.)

Thông tin: We stayed there for five days.

(Chúng tôi đã ở đó năm ngày.)

=> T

5. They went fishing, hiking and swimming every day.

(Họ đã câu cá, đi bộ đường dài và bơi lội mỗi ngày.)

Thông tin: We went fishing, hiking and swimming every day.

(Chúng tôi đi câu cá, đi bộ đường dài và bơi lội mỗi ngày.)

=> T

Câu 4 :

Read and complete. Use the given words.

lemonade sandcastle ball swim beach

Hello, my name is Sam. I like to go to the (1) _____ in summer. I (2) ____________ in the sea and build a (3) ____________. I look for shells and throw a (4) _____________ at the beach. I drink (5) ____________ and eat an ice cream. I like my summer holidays!

1. 

Đáp án:

1. 

beach

2. 

Đáp án:

2. 

swim

3. 

Đáp án:

3. 

sandcastle

4. 

Đáp án:

4. 

ball

5.

Đáp án:

5.

lemonade
Phương pháp giải :

lemonade (n): nước chanh

sandcastle (n): lâu đài cát

ball (n): quả bóng

swim (v): bới lội

beach (n): bãi biển

Lời giải chi tiết :

Đoạn văn hoàn chỉnh:

Hello, my name is Sam. I like to go to the (1) beach in summer. I (2) swim in the sea and build a (3) sandcastle. I look for shells and throw a (4) ball at the beach. I drink (5) lemonade and eat an ice cream. I like my summer holidays!

Tạm dịch:

Xin chào, tên tôi là Sam. Tôi thích đi đến bãi biển vào mùa hè. Tôi bơi ở biển và xây một lâu đài cát. Tôi còn tìm vỏ sò và ném bóng ở bãi biển nữa. Tôi uống nước chanh và ăn kem. Tôi thích kỳ nghỉ hè của tôi!

Câu 5 :

Reorder the words to make correct sentences.

1. sports / My / is / day / March / in /.

Đáp án:

My sports day is in March.||My sports day is in March
Lời giải chi tiết :

My sports day is in March.

(Ngày hội thể thao của tôi diễn ra vào tháng 3.)

2. many / at / school / buildings / How / your / there / are / ?

Đáp án:

How many buildings are there at your school?||How many buildings are there at your school
Lời giải chi tiết :

How many buildings are there at your school?

(Có bao nhiêu toà nhà trong trường học của bạn?)

3. on / have / I / music / Tuesdays / .

Đáp án:

I have music on Tuesdays.||I have music on Tuesdays
Lời giải chi tiết :

I have music on Tuesdays.

(Tôi có môn âm nhạc vào những ngày thứ Ba.)

4. you / were / Where / summer / last / ?

Đáp án:

Where were you last summer?||Where were you last summer
Lời giải chi tiết :

Where were you last summer?

(Mùa hè trước bạn đã ở đâu vậy?)

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4

Bài học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 4, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 4, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 4 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 4 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.