Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 1
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 1 (Môn Tiếng Anh Lớp 4)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 1. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 4, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đề bài
Listen and number.

1.
2.
3.
Listen and choose the correct answers.
1.
- A.

- B.

- C.

2.
- A.

- B.

- C.

3.
- A.

- B.

- C.

Listen and answer question with ONE word.
1. How many rooms are there at Mai’s school?
2. How many computer rooms are there at her school?
3. What is her favourite subject?
4. When does she have her favourite subject?
Choose the best answer.
1. Where are you ________? I am from Hung Yen province.
- A.
from
- B.
on
- C.
in
2. What do you do on Saturday afternoon? - I ________ with my brother.
- A.
visits
- B.
go swimming
- C.
plays football
3. What ________ are you? – I’m English.
- A.
nationality
- B.
weather
- C.
name
4. When is your ________? – It’s on the first of November.
- A.
book
- B.
birthday
- C.
nationality
5. ________ buildings are there at your school?
- A.
How
- B.
How much
- C.
How many
Look. Read and decide True or False.
1. I have maths on Tuesdays and Thursdays.

- A.
True
- B.
False
2. Our sports day is in June.

- A.
True
- B.
False
3. I was in Tokyo last summer.

- A.
True
- B.
False
4. Our sports day is in August.

- A.
True
- B.
False
5. Our sports day is in September.

- A.
True
- B.
False
Read and answer. Use ONE word only.
Hi, I’m Nicky. This is my school. It’s in Sydney. It has four buildings, a gym and an art room. We study PE at the gym on Tuesdays. On Mondays we have art. It is my favourite subject. To me, art is fun!
1. Where is Nicky’s school?
2. How many buildings are there in his school?
3. Where does he study PE?
4. What is his favourite subject?
5. When does he have his favourite subject?
Readand complete.
countryside garden painter art school
My (1) ______ is small. It is in the (2) ______. There is a beautiful (3) ______ in my school. I sometimes study (4) ______ there. It is my favourite subject because I want to be a (5) ______. I have this subject on Mondays and Fridays.
1.
2.
3.
4.
5.
Rearrange the words to make correct sentences.
1. is/ your/ When/ birthday?
2. They/ beach./ and danced/ sang/ the/ on
3. Linda/ Maths/ Monday/ and Wednesday./ has/ on
4. Linh/ the/ homework/ does/ in/ his/ evening
5. can/ Phong/ guitar/ the/ play
Lời giải và đáp án
Listen and number.

1.
Đáp án:
b2.
Đáp án:
a3.
Đáp án:
c1. b 2. a 3. c
Bài nghe:
Number 1: Vietnamese teacher
(Số 1: giáo viên Tiếng Việt)
Number 2: music teacher
(Số 2: giáo viên âm nhạc)
Number 3: science teacher
(Số 3: giáo viên khoa học)
Listen and choose the correct answers.
1.
- A.

- B.

- C.

Đáp án: A
Bài nghe:
G: When’s your sports day? Is it in May?
B: Yes, it is.
Tạm dịch:
G: Ngày thể thao của bạn diễn ra khi nào? Có phải vào tháng Năm không?
B: Đúng rồi.
=> Chọn A
2.
- A.

- B.

- C.

Đáp án: C
Bài nghe:
G: Where were you yesterday?
B: I was at a campsite in London.
Tạm dịch:
G: Hôm qua bạn đã ở đâu vậy?
B: Tôi đã ở khu cắm trại ở London.
=> Chọn C
3.
- A.

- B.

- C.

Đáp án: B
Bài nghe:
G: When do you have art? On Thursdays?
B: No, I have it on Mondays.
Tạm dịch:
G: Khi nào bạn có môn Mĩ thuật? Vào thứ Năm phải không?
B: Không, tôi có môn đó vào thứ Hai.
=> Chọn B
Listen and answer question with ONE word.
1. How many rooms are there at Mai’s school?
Đáp án:
twenty||202. How many computer rooms are there at her school?
Đáp án:
two||23. What is her favourite subject?
Đáp án:
maths4. When does she have her favourite subject?
Đáp án:
mondaysBài nghe:
B: Wow! Your school is big, Mai. How many rooms are there?
G: There are twenty rooms.
B: How many computer rooms are there at your school?
G: There are two.
B: What’s your favourite subject at school?
G: It’s maths.
B: When do you have it?
G: I have it on Mondays.
Tạm dịch:
B: Ồ! Trường của bạn lớn thật đó Mai. Có bao nhiêu phòng học vậy?
G: Có 20 phòng.
B: Có bao nhiêu phòng máy tính ở trường bạn?
G: Có hai.
B: Môn học yêu thích của bạn ở trường là gì?
G: Đó là môn toán.
B: Khi nào bạn có nó?
G: Tôi học môn đó vào thứ Hai.
Lời giải chi tiết:
1. twenty/20
2. two/2
3. Maths
4. Mondays
Choose the best answer.
1. Where are you ________? I am from Hung Yen province.
- A.
from
- B.
on
- C.
in
Đáp án: A
Cấu trúc hỏi ai đó đến từ đâu:
Where are your from? I am from Hung Yen province.
(Bạn đến từ đâu vậy? Tớ đến từ tỉnh Hưng Yên.)
=> Chọn A
2. What do you do on Saturday afternoon? - I ________ with my brother.
- A.
visits
- B.
go swimming
- C.
plays football
Đáp án: B
Chủ ngữ “I” đi kèm động từ ở dạng nguyên thể. Trong các phương án chỉ có B là động từ nguyên thể (go).
What do you do on Saturday afternoon? - I goswimming with my brother.
(Bạn làm gì vào chiều thứ Bảy? – Tớ đi bơi cùng anh trai.)
=> Chọn B
3. What ________ are you? – I’m English.
- A.
nationality
- B.
weather
- C.
name
Đáp án: A
nationality (n): quốc tịch
weather (n): thời tiết
name (n): tên
What nationality are you? – I’m English.
(Bạn mang quốc tịch gì? – Tớ là người Anh.)
=> Chọn A
4. When is your ________? – It’s on the first of November.
- A.
book
- B.
birthday
- C.
nationality
Đáp án: B
book (n): sách
birthday (n): sinh nhật
nationality (n): quốc tịch
When is your birthday? – It’s on the first of November.
(Sinh nhật bạn là khi nào? – Vào ngày 1 tháng 11.)
=> Chọn B
5. ________ buildings are there at your school?
- A.
How
- B.
How much
- C.
How many
Đáp án: C
Hỏi số lượng của danh từ đếm được, ta dùng “How many”.
How many buildings are there at your school?
(Có bao nhiêu toà nhà trong trường của bạn?)
=> Chọn C
Look. Read and decide True or False.
1. I have maths on Tuesdays and Thursdays.

- A.
True
- B.
False
Đáp án: A
I have maths on Tuesdays and Thursdays.
(Tôi có môn Toán vào thứ Ba và thứ Năm.)
=> True
2. Our sports day is in June.

- A.
True
- B.
False
Đáp án: B
Our sports day is in June.
(Ngày hội thể thao của chúng tôi vào tháng 6.)
=> False
Câu đúng: Our sports day is in August.
(Ngày hội thể thao của chúng tôi vào tháng 8.)
3. I was in Tokyo last summer.

- A.
True
- B.
False
Đáp án: B
I was in Tokyo last summer.
(Tôi đã ở Toky vào mùa hè trước.)
=> False
Câu đúng: I was in London last summer.
(Tôi đã ở Luân Đôn vào mùa hè trước.)
4. Our sports day is in August.

- A.
True
- B.
False
Đáp án: A
Our sports day is in August.
(Ngày hội thể thao của chúng tôi vào tháng 8.)
=> True
5. Our sports day is in September.

- A.
True
- B.
False
Đáp án: B
Our sports day is in September.
(Ngày hội thể thao của chúng tôi vào tháng 9.)
=> False
Câu đúng: Our sports day is in August.
(Ngày hội thể thao của chúng tôi vào tháng 8.)
Read and answer. Use ONE word only.
Hi, I’m Nicky. This is my school. It’s in Sydney. It has four buildings, a gym and an art room. We study PE at the gym on Tuesdays. On Mondays we have art. It is my favourite subject. To me, art is fun!
1. Where is Nicky’s school?
Đáp án:
SydneyThông tin: This is my school. It’s in Sydney.
(Đây là trường học của tôi. Nó ở Sydney.)
2. How many buildings are there in his school?
Đáp án:
four||4Thông tin: It has four buildings...
(Nó có 4 toà nhà...)
3. Where does he study PE?
Đáp án:
gymThông tin: We study PE at the gym...
(Chúng tôi học môn thể dục ở phòng thể dục...)
4. What is his favourite subject?
Đáp án:
artThông tin: On Mondays we have art. It is my favourite subject.
(Vào thứ Hai chúng tôi có môn Mỹ thuật. Đó là môn học yêu thích của tôi.)
5. When does he have his favourite subject?
Đáp án:
monday||mondaysThông tin: On Mondays we have art. It is my favourite subject.
(Vào thứ Hai chúng tôi có môn Mỹ thuật. Đó là môn học yêu thích của tôi.)
Readand complete.
countryside garden painter art school
My (1) ______ is small. It is in the (2) ______. There is a beautiful (3) ______ in my school. I sometimes study (4) ______ there. It is my favourite subject because I want to be a (5) ______. I have this subject on Mondays and Fridays.
1.
Đáp án:
school2.
Đáp án:
countryside3.
Đáp án:
garden4.
Đáp án:
art5.
Đáp án:
painterĐoạn văn hoàn chỉnh
My (1) school is small. It is in the (2) countryside. There is a beautiful (3) garden in my school. I sometimes study (4) art there. It is my favourite subject because I want to be a (5) painter. I have this subject on Mondays and Fridays.
Tạm dịch:
Trường học của tôi nhỏ. Nó nằm ở một vùng nông thôn. Có một khu vườn xinh đẹp ở trường tôi. Đôi khi tôi học môn mỹ thuật ở đó. Đó là môn học yêu thích của tôi bởi vì tôi muốn trở thành một họa sĩ. Tôi học môn này này vào thứ Hai và thứ Sáu.
Rearrange the words to make correct sentences.
1. is/ your/ When/ birthday?
Đáp án:
When is your birthday?When is your birthday?
(Sinh nhật bạn vào khi nào?)
2. They/ beach./ and danced/ sang/ the/ on
Đáp án:
They sang and sang on the beach.They sang and sang on the beach.
(Họ hát và nhảy trên bãi biển.)
3. Linda/ Maths/ Monday/ and Wednesday./ has/ on
Đáp án:
Linda has Maths on Mondays and Wednesdays.Linda has Maths on Mondays and Wednesdays.
(Linda có môn Toán vào các ngày thứ Hai và thứ Tư.)
4. Linh/ the/ homework/ does/ in/ his/ evening
Đáp án:
Linh does his homework in the evening.Linh does his homework in the evening.
(Linh làm bài tập của anh ấy vào buổi tối.)
5. can/ Phong/ guitar/ the/ play
Đáp án:
Phong can play the guitar.Phong can play the guitar.
(Phong có thể chơi đàn ghi-ta.)
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 1
Bài học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 1 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 4, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 1, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 4, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 1, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 1 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 4 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.