Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3 (Môn Tiếng Anh Lớp 4)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 4, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đề bài
Listen to the sounds and choose the correct words.
1.
1.
- A.
pool
- B.
cook
- C.
go
2.
- A.
wash
- B.
watch
- C.
street
3.
- A.
big
- B.
street
- C.
quiet
4.
- A.
hair
- B.
round
- C.
long
Listen and choose the correct pictures.
1.
- A.

- B.

- C.

2.
- A.

- B.

- C.

3.
- A.

- B.

- C.

4.
- A.

- B.

- C.

Choose the correct answers.
1. I _____ my mom with the cooking in the evening.
- A.
clean
- B.
help
- C.
wash
2. She buys clothes in the _______ on Sundays.
- A.
shopping centre
- B.
cinema
- C.
sports centre
3. He _____ long hair.
- A.
have
- B.
has
- C.
haves
4. My brother _______ at a hospital.
- A.
works
- B.
working
- C.
work
5. What does he look like? - _________.
- A.
He’s an actor
- B.
He watches films
- C.
He’s tall
6. _______ do you clean the floor? - I clean the floor in the morning.
- A.
What
- B.
When
- C.
Where
Choose the correct answers.
1. What does he look like?

- A.
He has short hair.
- B.
He’s short.
- C.
He has long hair.
2. What does your mother do?

- A.
She works in a nursing home.
- B.
She’s a nurse.
- C.
She is a doctor.
3. When do you read books?

- A.
I read books in the evening.
- B.
I read books at noon.
- C.
I read books in the morning.
4. Where does Minh go on Sundays?

- A.
He goes to the swimming pool
- B.
He goes to the park.
- C.
He goes to the bakery.
5. What do you do in the afternoon?

- A.
I wash the clothes.
- B.
I watch TV
- C.
I wash the dishes.
Read and complete the passage. Use the given words.
house cook swimming pool cinema
On Saturdays I often visit my best friend’s house. She lives in a big (1) ___________. There is a small (2) ___________ in the garden. We swim there for hours. Then we go to the shopping mall. There is a (3) ____________ where we often watch films together. Then we go back home and (4) _______ dinner.
1.
2.
3.
4.
Rearrange the words to make correct sentences.
1. look/ she/ What/ like/ does/?/
2. live/ busy/ I/ street/ in/ a/./
Lời giải và đáp án
Listen to the sounds and choose the correct words.
1.
1.
- A.
pool
- B.
cook
- C.
go
Đáp án: C
Bài nghe: / ɡ/ / ɡ/
=> Chọn C
2.
- A.
wash
- B.
watch
- C.
street
Đáp án: A
Bài nghe: / ʃ/ / ʃ/
=> Chọn A
3.
- A.
big
- B.
street
- C.
quiet
Đáp án: A
Bài nghe: / ɪ/ / ɪ/
=> Chọn A
4.
- A.
hair
- B.
round
- C.
long
Đáp án: C
Bài nghe: / l/ / l/
=> Chọn C
Listen and choose the correct pictures.
1.
- A.

- B.

- C.

Đáp án: C
Bài nghe:
What do you do in the evening?
(Bạn làm gì vào buổi tối?)
I cook meals.
(Tôi nấu ăn.)
=> Chọn C
2.
- A.

- B.

- C.

Đáp án: A
Bài nghe:
When do you wash the dishes?
(Khi nào bạn rửa bát đĩa?)
I wash the dishes in the afternoon.
(Tôi rửa bát địa vào buổi chiều.)
=> Chọn A
3.
- A.

- B.

- C.

Đáp án: B
Bài nghe:
What does your sister do?
(Chị gái bạn làm nghề gì?)
She’s an office worker.
(Chị ấy là một nhân viên văn phòng.)
=> Chọn B
4.
- A.

- B.

- C.

Đáp án: C
Bài nghe:
Where does he go on Thursdays?
(Anh ấy đi đâu vào mỗi thứ Năm?)
He goes to the sports centre.
(Anh ấy đến trung tâm thể thao.)
=> Chọn C
Choose the correct answers.
1. I _____ my mom with the cooking in the evening.
- A.
clean
- B.
help
- C.
wash
Đáp án: B
clean (v): lau, dọn dẹp
help (v): giúp đỡ
wash (v): rửa, giặt
I help my mom with the cooking in the evening.
(Tôi giúp mẹ nấu ăn vào buổi tối.)
=> Chọn B
2. She buys clothes in the _______ on Sundays.
- A.
shopping centre
- B.
cinema
- C.
sports centre
Đáp án: A
shopping centre (n): trung tâm mua sắm
cinema (n): rạp chiếu phim
sports centre (n): trung tâm thể thao
She buys clothes in the shopping centre on Sundays.
(Cô ấy mua quần áo ở trung tâm thương mại vào mỗi Chủ Nhật.)
=> Chọn A
3. He _____ long hair.
- A.
have
- B.
has
- C.
haves
Đáp án: B
“He” trong câu này là chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít nên động từ chính trong câu phải được chia.
He has long hair.
(Cô ấy có mái tóc đen.)
=> Chọn B
4. My brother _______ at a hospital.
- A.
works
- B.
working
- C.
work
Đáp án: A
“My mother” trong câu này là chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít nên động từ chính trong câu phải được chia.
My brother works at a hospital.
(Mẹ tôi làm việc ở một bệnh viện.)
=> Chọn A
5. What does he look like? - _________.
- A.
He’s an actor
- B.
He watches films
- C.
He’s tall
Đáp án: C
Câu hỏi hỏi về ngoại hình nên câu trả lời cũng cần mang thông tin về miêu tả ngoại hình.
What does he look like? - He’s tall.
(Anh ấy trông như thế nào? - Anh ấy cao.)
=> Chọn C
6. _______ do you clean the floor? - I clean the floor in the morning.
- A.
What
- B.
When
- C.
Where
Đáp án: B
Vì câu hỏi mang thông tin về thời điểm nên câu hỏi cũng phải là câu hỏi về thời điểm, dùng “When”.
When do you clean the floor? - I clean the floor in the morning.
(Khi nào bạn lau nhà? - Tôi lau nhà vào buổi sáng.)
=> Chọn B
Choose the correct answers.
1. What does he look like?

- A.
He has short hair.
- B.
He’s short.
- C.
He has long hair.
Đáp án: A
What does he look like?
(Anh ấy trông như thế nào?)
He has short hair.
(Anh ấy có mái tóc ngắn.)
=> Chọn A
2. What does your mother do?

- A.
She works in a nursing home.
- B.
She’s a nurse.
- C.
She is a doctor.
Đáp án: B
What does your mother do?
(Mẹ bạn làm nghề gì?)
She’s a nurse.
(Bà ấy là một y tá.)
=> Chọn B
3. When do you read books?

- A.
I read books in the evening.
- B.
I read books at noon.
- C.
I read books in the morning.
Đáp án: C
When do you read books?
(Bạn đọc sách vào khi nào?)
I read books in the morning.
(Tôi đọc sách vào buổi sáng.)
=> Chọn C
4. Where does Minh go on Sundays?

- A.
He goes to the swimming pool
- B.
He goes to the park.
- C.
He goes to the bakery.
Đáp án: A
Where does Minh go on Sundays?
(Minh đi đâu vào mỗi ngày Chủ Nhật?)
He goes to the swimming pool.
(Anh ấy đến hồ bơi.)
=> Chọn A
5. What do you do in the afternoon?

- A.
I wash the clothes.
- B.
I watch TV
- C.
I wash the dishes.
Đáp án: A
What do you do in the afternoon?
(Bạn làm gì vào buổi chiều?)
I wash the clothes.
(Tôi giặt quần áo.)
=> Chọn A
Read and complete the passage. Use the given words.
house cook swimming pool cinema
On Saturdays I often visit my best friend’s house. She lives in a big (1) ___________. There is a small (2) ___________ in the garden. We swim there for hours. Then we go to the shopping mall. There is a (3) ____________ where we often watch films together. Then we go back home and (4) _______ dinner.
1.
Đáp án:
house2.
Đáp án:
swimming pool3.
Đáp án:
cinema4.
Đáp án:
cookĐoạn văn hoàn chỉnh:
On Saturdays I often visit my best friend’s house. She lives in a big (1) house. There is a small (2) swimming pool in the garden. We swim there for hours. Then we go to the shopping mall. There is a (3) cinema where we often watch films together. Then we go back home and (4) cook dinner.
Tạm dịch:
Vào thứ bảy tôi thường đến thăm nhà người bạn thân của tôi. Cô ấy sống trong một ngôi nhà lớn. Có một hồ bơi nhỏ trong vườn. Chúng tôi bơi ở đó hàng giờ liền. Sau đó chúng tôi đi đến trung tâm mua sắm. Có một rạp chiếu phim, là nơi mà chúng tôi thường xem phim cùng nhau. Sau đó chúng tôi trở về nhà và nấu bữa tối.
Rearrange the words to make correct sentences.
1. look/ she/ What/ like/ does/?/
Đáp án:
What does she look like?||What does she look likeWhat does she look like?
(Cô ấy trông như thế nào?)
2. live/ busy/ I/ street/ in/ a/./
Đáp án:
I live in a busy street.||I live in a busy streetI live in a busy street.
(Tôi sống trên một con phố nhộn nhịp.)
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3
Bài học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 4, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 4, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 4 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.