Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3 (Môn Tiếng Anh Lớp 4)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 4, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề bài

Listening
Câu 1 :

Listen and number.

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3 0 1

1. 

2. 

3. 

4. 

Câu 2 :

Listen and match. 

1. Nam 

2. Linh

3. Minh

4. Hoa

a. September

b. March

c. July

d. January

Câu 3 :

Listen and complete.

1. Can he

? - Yes, he can.

2. How many 

are there at your school?

 - There are two.

3. When do you have 

? - I have it on Mondays.

Where were you last weekend? - I was in the 

.

Reading and Writing
Câu 1 :

Read and choose A, B or C.

Câu 1.1 :

1. What do you do on Wednesdays?

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3 0 2

  • A.

    I do housework.

  • B.

    I study at school.

  • C.

    I ride a bike.

Câu 1.2 :

2. Where’s your house?

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3 0 3

  • A.

    It’s in the city.

  • B.

    It’s in the village.

  • C.

    It’s in the mountains.

Câu 1.3 :

3. What subjects do you have today?

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3 0 4

  • A.

    I have English.

  • B.

    I have science.

  • C.

    I have art.

Câu 1.4 :

4. Is your sports day in June?

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3 0 5

  • A.

    No, it isn’t.

  • B.

    No, it is.

  • C.

    Yes, it is.

Câu 1.5 :

5. What does he want to eat?

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3 0 6

  • A.

    He wants to eat cake.

  • B.

    He wants to eat chicken.

  • C.

    He wants to eat chips.

Câu 2 :

Choose the correct answer.

Câu 2.1 :

1. Where _______ she from?

  • A.

    does

  • B.

    are

  • C.

    is

Câu 2.2 :

2. What do you do ________ Saturdays?

  • A.

    on

  • B.

    in

  • C.

    at

Câu 2.3 :

3. She can _______ a bike.

  • A.

    ride

  • B.

    rides

  • C.

    riding

Câu 2.4 :

4. Why do you like art? - _______ I want to be a painter. 

  • A.

    But

  • B.

    And

  • C.

    Because

Câu 3 :

Read and decide each sentence below is T (True) or F (False).

My name is Annie. I’m nine years old. I live in a big city. I can ride a bike but I can’t swim. Every Monday, I play football with my brother. Every Tuesday, I sing English songs with my friends at school. On Wednesdays, I help my mum do housework. On Thursdays, I roller skate in the park. Every Friday, I ride a bike.

Câu 3.1 :

1. Annie sings English songs on Tuesdays.

  • A.

    T

  • B.

    F

Câu 3.2 :

2. Annie lives in a village. 

  • A.

    T

  • B.

    F

Câu 3.3 :

3. Annie can swim.

  • A.

    T

  • B.

    F

Câu 3.4 :

4. Annie does housework with her mum every Thursday.

  • A.

    T

  • B.

    F

Câu 3.5 :

5. Annie rides a bike on Fridays. 

  • A.

    T

  • B.

    F

Câu 4 :

Read and complete. Use the given words.

juice park roller-skate friend football

Ken is ten years old. His best (1) _________ is Adam. Ken and Adam like to play (2) _________. They play in the (3) _________. Sometimes they (4) _________ with other kids. They have lots of fun. Before going home, they drink some (5) ________.

1. 

2.

3. 

4. 

5. 

Câu 5 :

Write suitable answers to the questions, using the words in the brackets.

1. How many buildings are there in your school? (three)

2. Where were you last weekend? (London)

3. When do you have maths? (Mondays)

4. When’s your birthday? (July)

Lời giải và đáp án

Listening
Câu 1 :

Listen and number.

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3 1 1

1. 

Đáp án:

1. 

d

2. 

Đáp án:

2. 

a

3. 

Đáp án:

3. 

c

4. 

Đáp án:

4. 

b
Lời giải chi tiết :

1. d

2. a

3. c

4. b

Bài nghe: 

1. When’s your birthday?

My birthday’s in October.

2. How many computer rooms are there at your school?

There are three.

3. Is your sports day in November?

Yes, it is.

4. What subjects do you have today?

I have art.

Tạm dịch:

1. Sinh nhật bạn vào khi nào?

Sinh nhật tớ vào tháng 10.

2. Có bao nhiêu phòng máy tính trong trường của bạn?

Có 3 phòng.

3. Ngày hội thể thao của bạn diễn ra vào tháng 11 phải không?

Đúng vậy. 

4. Hôm nay bạn có những môn gì?

Tớ có môn mĩ thuật.

Câu 2 :

Listen and match. 

1. Nam 

2. Linh

3. Minh

4. Hoa

a. September

b. March

c. July

d. January

Đáp án

1. Nam 

b. March

2. Linh

d. January

3. Minh

a. September

4. Hoa

c. July

Lời giải chi tiết :

1. b

2. d

3. a

4. c

Bài nghe:

1. When’s Nam’s birthday?

It’s in March.

2. When’s Linh’s birthday?

It’s in January.

3. When’s Minh’s birthday?

It’s in September.

4. When’s Hoa’s birthday?

It’s in July.

Tạm dịch:

1. Sinh nhật của Nam vào khi nào?

Vào tháng 3.

2. Sinh nhật của Linh vào khi nào?

Vào tháng 1.

3. Sinh nhật của Minh vào khi nào?

Vào tháng 9.

4. Sinh nhật của Hoa vào khi nào?

Vào tháng 7.

Câu 3 :

Listen and complete.

1. Can he

? - Yes, he can.

Đáp án:

1. Can he

ride a horse

? - Yes, he can.

2. How many 

are there at your school?

 - There are two.

Đáp án:

2. How many 

playgrounds

are there at your school?

 - There are two.

3. When do you have 

? - I have it on Mondays.

Đáp án:

3. When do you have 

science

? - I have it on Mondays.

Where were you last weekend? - I was in the 

.

Đáp án:

Where were you last weekend? - I was in the 

countryside

.

Lời giải chi tiết :

1. ride a horse

2. playgrounds

3. science

4. countryside

Bài nghe:

1. Can he ride a horse?

Yes, he can.

2. How many playgrounds are there at your school?

There are two.

3. When do you have science?

I have it on Mondays.

4. Where were you last weekend?

I was in the countryside.

Tạm dịch:

1. Anh ấy có thể cưỡi ngựa không?

Anh ấy có thể.

2. Có bao nhiêu sân chơi trong trường của bạn?

Có 2.

3. Khi nào bạn có môn khoa học?

Tớ có môn này vào những ngày thứ Hai.

4. Bạn đã ở đâu cuối tuần trước?

Tớ đã ở vùng nông thôn.

Reading and Writing
Câu 1 :

Read and choose A, B or C.

Câu 1.1 :

1. What do you do on Wednesdays?

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3 1 2

  • A.

    I do housework.

  • B.

    I study at school.

  • C.

    I ride a bike.

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

Bạn làm gì vào những ngày thứ Tư?

A. Tôi làm việc nhà.

B. Tôi học ở trường.

C. Tôi đạp xe.

=> Chọn C

Câu 1.2 :

2. Where’s your house?

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3 1 3

  • A.

    It’s in the city.

  • B.

    It’s in the village.

  • C.

    It’s in the mountains.

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

Nhà của bạn ở đâu?

A. Nó ở trong thành phố.

B. Nó ở trong một ngôi làng.

C. Nó ở cùng núi.

=> Chọn B

Câu 1.3 :

3. What subjects do you have today?

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3 1 4

  • A.

    I have English.

  • B.

    I have science.

  • C.

    I have art.

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

Hôm nay bạn có môn gì?

A. Tớ có môn tiếng Anh,

B. Tớ có môn khoa học.

C. Tớ có môn mĩ thuật.

=> Chọn A

Câu 1.4 :

4. Is your sports day in June?

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3 1 5

  • A.

    No, it isn’t.

  • B.

    No, it is.

  • C.

    Yes, it is.

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

Câu B sai cấu trúc câu, câu C không đúng với thông tin trong hình.

Tạm dịch:

Ngày hội thể thao của bạn diễn ra vào tháng 7 phải không?

Đúng vậy.

=> Chọn C

Câu 1.5 :

5. What does he want to eat?

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3 1 6

  • A.

    He wants to eat cake.

  • B.

    He wants to eat chicken.

  • C.

    He wants to eat chips.

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

Anh ấy muốn ăn gì?

A. Anh ấy muốn ăn bánh ngọt.

B. Anh ấy muốn ăn gà.

C. Anh ấy muốn ăn khoai tây chiên.

=> Chọn B

Câu 2 :

Choose the correct answer.

Câu 2.1 :

1. Where _______ she from?

  • A.

    does

  • B.

    are

  • C.

    is

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc hỏi ai đó đến từ đâu: Where + to be + S + from?

Chủ ngữ “she” đi kèm động từ to be “is”.

Where is she from?

(Cô ấy đến từ đâu?)

Chọn C

Câu 2.2 :

2. What do you do ________ Saturdays?

  • A.

    on

  • B.

    in

  • C.

    at

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

Với những ngày trong tuần, ta dùng kèm giới từ “on”.

What do you do on Saturdays?

(Bạn làm gì vào những ngày thứ Bảy?)

Chọn A

Câu 2.3 :

3. She can _______ a bike.

  • A.

    ride

  • B.

    rides

  • C.

    riding

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

Sau động từ khuyết thiếu “can” là động từ nguyên thể với tất cả mọi chủ ngữ, mang nghĩa “có thể làm gì”.

She can ride a bike.

(Cô ấy có thể đi xe đạp.)

Câu 2.4 :

4. Why do you like art? - _______ I want to be a painter. 

  • A.

    But

  • B.

    And

  • C.

    Because

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

Câu hỏi hỏi về lý do (dùng “Why”) nên câu trả lời ta dùng “Because”.

Why do you like art? - Because I want to be a painter.

(Tại sao bạn thích môn mĩ thuật? – Bởi vì tớ muốn trở thành một hoạ sĩ.)

Câu 3 :

Read and decide each sentence below is T (True) or F (False).

My name is Annie. I’m nine years old. I live in a big city. I can ride a bike but I can’t swim. Every Monday, I play football with my brother. Every Tuesday, I sing English songs with my friends at school. On Wednesdays, I help my mum do housework. On Thursdays, I roller skate in the park. Every Friday, I ride a bike.

Câu 3.1 :

1. Annie sings English songs on Tuesdays.

  • A.

    T

  • B.

    F

Đáp án: A

Câu 3.2 :

2. Annie lives in a village. 

  • A.

    T

  • B.

    F

Đáp án: B

Câu 3.3 :

3. Annie can swim.

  • A.

    T

  • B.

    F

Đáp án: B

Câu 3.4 :

4. Annie does housework with her mum every Thursday.

  • A.

    T

  • B.

    F

Đáp án: B

Câu 3.5 :

5. Annie rides a bike on Fridays. 

  • A.

    T

  • B.

    F

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

Tạm dịch đoạn văn:

Tôi tên là Annie. Tôi chín tuổi. Tôi sống ở một thành phố lớn. Tôi có thể đi xe đạp nhưng tôi không biết bơi. Thứ Hai hàng tuần, tôi chơi bóng đá với anh trai tôi. Thứ Ba hàng tuần, tôi hát những bài hát tiếng Anh với bạn bè ở trường. Vào thứ Tư, tôi giúp mẹ làm việc nhà. Vào thứ Năm, tôi trượt patin trong công viên. Thứ Sáu hàng tuần, tôi đi xe đạp.

1. Annie sings English songs on Tuesdays.

(Annie hát những bài hát tiếng Anh vào những ngày thứ 3.)

Thông tin: Every Tuesday, I sing English songs with my friends at school.

(Thứ Ba hàng tuần, tôi hát những bài hát tiếng Anh với bạn bè ở trường.)

=> True

2. Annie lives in a village.

(Annie sống trong một ngôi làng.)

Thông tin: I live in a big city.

(Tôi sống ở một thành phố lớn.)

=> False

3. Annie can swim. 

(Annie có thể bơi.)

Thông tin: I can ride a bike but I can’t swim.

(Tôi có thể đi xe đạp nhưng tôi không biết bơi.)

=> False

4. Annie does housework with her mum every Thursday.

(Annie làm việc nhà cùng mẹ vào mỗi thứ Năm.)

Thông tin: On Wednesdays, I help my mum do housework.

(Vào thứ Tư, tôi giúp mẹ làm việc nhà.)

=> False

5. Annie rides a bike on Fridays.

(Annie đi xe đạp vào những ngày thứ Sáu.)

Thông tin: Every Friday, I ride a bike.

(Vào mỗi thứ Sau, tôi đi xe đạp.)

=> True

Câu 4 :

Read and complete. Use the given words.

juice park roller-skate friend football

Ken is ten years old. His best (1) _________ is Adam. Ken and Adam like to play (2) _________. They play in the (3) _________. Sometimes they (4) _________ with other kids. They have lots of fun. Before going home, they drink some (5) ________.

1. 

Đáp án:

1. 

friend

2.

Đáp án:

2.

football

3. 

Đáp án:

3. 

park

4. 

Đáp án:

4. 

roller-skate

5. 

Đáp án:

5. 

juice
Phương pháp giải :

juice (n): nước ép

park (n): công viên

roller-skate (v): trượt patin

friend (n): bạn

football (n): bóng đá

Lời giải chi tiết :

Đoạn văn hoàn chỉnh:

Ken is ten years old. His best (1) friend is Adam. Ken and Adam like to play (2) football. They play in the (3) park. Sometimes they (4) roller-skate with other kids. They have lots of fun. Before going home, they drink some (5) juice.

Tạm dịch:

Ken 10 tuổi. Bạn thân nhất của cậu ấy là Adam. Kan và Adam thích chơi bóng đá. Họ chơi trong công viên. Thỉnh thoảng họ cũng trượt patin cũng những bạn nhỏ khác. Họ chơi rất vui. Trước khi về nhà, họ uống nước ép.

Câu 5 :

Write suitable answers to the questions, using the words in the brackets.

1. How many buildings are there in your school? (three)

Đáp án:

There are three.||There are three||There are three buildings in my school.||There are three buildings in my school
Lời giải chi tiết :

How many buildings are there in your school?

(Có bao nhiêu toà nhà trong trường của bạn?)

There are three.

(Có 3.)

Hoặc: There are three buildings in my school.

(Có 3 toà nhà trong trường của tớ.)

2. Where were you last weekend? (London)

Đáp án:

I was in London.||I was in London
Lời giải chi tiết :

Where were you last weekend? 

(Cuối tuần trước bạn đã ở đâu?)

I was in London.

(Tớ đã ở Luân Đôn.)

3. When do you have maths? (Mondays)

Đáp án:

I have maths on Mondays.||I have maths on Mondays
Lời giải chi tiết :

When do you have maths? 

(Khi nào bạn có môn toán?)

I have maths on Mondays.

(Tớ có môn toán vào các ngày thứ Hai.)

4. When’s your birthday? (July)

Đáp án:

It’s in July.||It’s in July
Lời giải chi tiết :

When’s your birthday?

(Sinh nhật của bạn vào khi nào?)

It’s in July.

(Nó vào tháng 7.)

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3

Bài học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 4, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 4, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 4 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.