Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 6

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 6 (Môn Tiếng Anh Lớp 4)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 6. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 4, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề bài

Câu 1 :

I. Listen and choose the correct answer.

Câu 1.1 :

1. Where is the dream school located?

  • A.

    In a city

  • B.

    In a village near the beach

  • C.

    In a village near the beach

Câu 1.2 :

2. What do the classrooms look like?

  • A.

    Small and crowded

  • B.

    Dark and old

  • C.

    Beautiful

Câu 1.3 :

3. How many pupils are there in the classroom?

  • A.

    Many

  • B.

    A few

  • C.

    None

Câu 1.4 :

4. What is the playground like?

  • A.

    Small and dirty

  • B.

    Large

  • C.

    Covered with grass

Câu 1.5 :

5. Why does she love the gardens?

  • A.

    Because they are colorful

  • B.

    Because they are always green

  • C.

    Because they are full of flowers

Câu 2 :

II. Choose the best answer.

Câu 2.1 :

1. What do you want to ________? – I want some milk.

  • A.

    eat

  • B.

    drink

  • C.

    play

Câu 2.2 :

2. _______ you at the beach last summer?

  • A.

    Were

  • B.

    Was

  • C.

    Are

Câu 2.3 :

3. What’s your favourite _______? – I like science.

  • A.

    food

  • B.

    birthday

  • C.

    subject

Câu 2.4 :

4. _________ classrooms are there at your school?

  • A.

    How far

  • B.

    How many

  • C.

    How long

Câu 2.5 :

5. My sister can ________ the guitar very well.

  • A.

    plays

  • B.

    play

  • C.

    playing

Câu 3 :

III. Read and choose True or False.

Hi, I’m Rose. I’m ten years old and I’m from America. My school is in the city. My favourite subject is PE, so I love sports day at my school. It’s in May. My cousin Lan’s sports day is in May, too. But he doesn’t like it! His favourite subject is science. My friend Oscar is from Australia. His sports day is in December.

Câu 3.1 :

1. Rose is ten years old.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 3.2 :

2. Rose's favourite subject is science.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 3.3 :

3. Lan’s sports day is in May.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 3.4 :

4. Oscar is from America.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 3.5 :

5. Oscar’s sports day is in December.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 4 :

IV. Make correct sentences, using the clues given.

1. your / sports day / October / ?

2. How / buildings / to be / there / your school / ?

3. Why / you / like / English / ?

4. Where / you / last / summer / ?

5. What time / you / go / school / ?

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

I. Listen and choose the correct answer.

Câu 1.1 :

1. Where is the dream school located?

  • A.

    In a city

  • B.

    In a village near the beach

  • C.

    In a village near the beach

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

1. Where is the dream school located?

(Trường học mơ ước nằm ở đâu?)

A. In a city

(Trong thành phố)

B. In a village near the beach

(Ở một ngôi làng ven biển)

C. In the mountains

(Ở vùng núi)

Thông tin: My dream school is in a village near the beach.

(Ngôi trường mơ ước của tôi nằm ở một ngôi làng gần bãi biển.)

Đáp án: B

Câu 1.2 :

2. What do the classrooms look like?

  • A.

    Small and crowded

  • B.

    Dark and old

  • C.

    Beautiful

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

2. What do the classrooms look like?

(Các lớp học trông như thế nào?)

A. Small and crowded

(Nhỏ và đông đúc)

B. Dark and old

(Tối tăm và cũ kĩ)

C. Beautiful

(Đẹp đẽ)

Thông tin: There are beautiful classrooms where we learn every day.

(Có những lớp học rất đẹp, nơi mà chúng tôi học mỗi ngày.)

Đáp án: C

Câu 1.3 :

3. How many pupils are there in the classroom?

  • A.

    Many

  • B.

    A few

  • C.

    None

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

3. How many pupils are there in the classroom?

(Có bao nhiêu học sinh trong lớp?)

A. Many (Nhiều)

B. A few (Một vài)

C. None (Không có ai)

Thông tin: There are many pupils in my classroom.

(Lớp tôi có rất đông các bạn học sinh.)

Đáp án: A

Câu 1.4 :

4. What is the playground like?

  • A.

    Small and dirty

  • B.

    Large

  • C.

    Covered with grass

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

4. What is the playground like?

(Sân chơi như thế nào?)

A. Small and dirty

(Nhỏ và bẩn thỉu)

B. Large

(To lớn)

C. Covered with grass

(Phủ đầy cỏ)

Thông tin: There is a large playground for us to play.

(Trường có một sân chơi rộng lớn để chúng tôi vui chơi.)

Đáp án: B

Câu 1.5 :

5. Why does she love the gardens?

  • A.

    Because they are colorful

  • B.

    Because they are always green

  • C.

    Because they are full of flowers

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

5. Why does she love the gardens?

(Tại sao người nói yêu thích các khu vườn?)

A. Because they are colorful

(Vì chúng rực rỡ)

B. Because they are always green

(Vì chúng luôn xanh tươi)

C. Because they are full of flowers

(Vì chúng đầy hoa)

Thông tin: I love the gardens at my school because they are always green.

(Tôi rất thích những khu vườn trong trường vì lúc nào chúng cũng xanh tươi.)

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Bài nghe:

My dream school is in a village near the beach. There are beautiful classrooms where we learn every day. There are many pupils in my classroom. There is a large playground for us to play. I love the gardens at my school because they are always green.

Tạm dịch:

Ngôi trường mơ ước của tôi nằm ở một ngôi làng gần bãi biển. Có những lớp học rất đẹp, nơi mà chúng tôi học mỗi ngày. Lớp tôi có rất đông các bạn học sinh. Trường có một sân chơi rộng lớn để chúng tôi vui chơi. Tôi rất thích những khu vườn trong trường vì lúc nào chúng cũng xanh tươi.

Câu 2 :

II. Choose the best answer.

Câu 2.1 :

1. What do you want to ________? – I want some milk.

  • A.

    eat

  • B.

    drink

  • C.

    play

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

1.

Giải thích:

A. eat (v): ăn

B. drink (v): uống

C. play (v): chơi

“Milk” là danh từ chỉ một loại đồ uống.

=> Chọn động từ “drink”.

What do you want to drink?– I want some milk.

(Bạn muốn uống gì? – Tôi muốn một chút sữa.)

Đáp án: B

Câu 2.2 :

2. _______ you at the beach last summer?

  • A.

    Were

  • B.

    Was

  • C.

    Are

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

2.

Giải thích:

Cấu trúc câu hỏi Yes/No ở thì quá khứ đơn:

Were/Was + chủ ngữ + tân ngữ?

Were you at the beach last summer?

(Mùa hè trước bạn đã ở bãi biển phải không?)

Đáp án: A

Câu 2.3 :

3. What’s your favourite _______? – I like science.

  • A.

    food

  • B.

    birthday

  • C.

    subject

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

3.

Giải thích:

A. food (n): đồ ăn

B. birthday (n): ngày sinh nhật

C. subject (n): môn học

“Science” là tên của một môn học.

=> Chọn “subject”.

What’s your favourite subject?– I like science.

(Môn học yêu thích của bạn là gì? – Tớ thích môn khoa học.)

Đáp án: C

Câu 2.4 :

4. _________ classrooms are there at your school?

  • A.

    How far

  • B.

    How many

  • C.

    How long

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

4.

Giải thích:

Cấu trúc câu hỏi về số lượng của danh từ đếm được số nhiều:

How many + danh từ đếm được số nhiều + are there + tân ngữ?

How many classrooms are there at your school?

(Có bao nhiêu lớp học ở trường của bạn?)

Đáp án: B

Câu 2.5 :

5. My sister can ________ the guitar very well.

  • A.

    plays

  • B.

    play

  • C.

    playing

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

5.

Giải thích:

Cấu trúc nói về khả năng với “can”:

Chủ ngữ + can + động từ nguyên mẫu + tân ngữ?

My sister can play the guitar very well.

(Chị gái tôi có thể chơi đàn ghi-ta rất giỏi.)

Đáp án: B

Câu 3 :

III. Read and choose True or False.

Hi, I’m Rose. I’m ten years old and I’m from America. My school is in the city. My favourite subject is PE, so I love sports day at my school. It’s in May. My cousin Lan’s sports day is in May, too. But he doesn’t like it! His favourite subject is science. My friend Oscar is from Australia. His sports day is in December.

Câu 3.1 :

1. Rose is ten years old.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

1. Rose is ten years old.

(Rose 10 tuổi.)

Thông tin: Hi, I’m Rose. I’m ten years old and I’m from America.

(Chào, mình là Rose. Mình 10 tuổi và đến từ Mỹ.)

Đáp án: True

Câu 3.2 :

2. Rose's favourite subject is science.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

2. Rose's favourite subject is science.

(Môn học yêu thích của Rose là môn khoa học.)

Thông tin: My favourite subject is PE, so I love sports day at my school.

(Môn học yêu thích của mình là Thể dục, nên mình rất thích ngày hội thể thao ở trường.)

Đáp án: False

Câu 3.3 :

3. Lan’s sports day is in May.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

3. Lan’s sports day is in May.

(Ngày hội thể thao của Lan diễn ra vào tháng 5.)

Thông tin: My cousin Lan’s sports day is in May, too.

(Ngày hội thể thao của em họ mình, Lan, cũng vào tháng Năm.)

Đáp án: True

Câu 3.4 :

4. Oscar is from America.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

4. Oscar is from America.

(Oscar đến từ Mỹ.)

Thông tin: My friend Oscar is from Australia.

(Bạn mình, Oscar, đến từ Úc.)

Đáp án: False

Câu 3.5 :

5. Oscar’s sports day is in December.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

5. Oscar’s sports day is in December.

(Ngày hội thể thao của Oscar diễn ra vào tháng 12.)

Thông tin: My friend Oscar is from Australia. His sports day is in December.

(Bạn mình, Oscar, đến từ Úc. Ngày hội thể thao của cậu ấy diễn ra vào tháng Mười Hai.)

Đáp án: True

Phương pháp giải :

Tạm dịch:

Chào, mình là Rose. Mình 10 tuổi và đến từ Mỹ. Trường học của mình nằm trong thành phố. Môn học yêu thích của mình là Thể dục, nên mình rất thích ngày hội thể thao ở trường. Nó diễn ra vào tháng Năm. Ngày hội thể thao của em họ mình, Lan, cũng vào tháng Năm. Nhưng anh ấy lại không thích nó! Môn yêu thích của anh ấy là Khoa học. Bạn mình, Oscar, đến từ Úc. Ngày hội thể thao của bạn ấy diễn ra vào tháng Mười Hai.

Câu 4 :

IV. Make correct sentences, using the clues given.

1. your / sports day / October / ?

Đáp án:

Is your sports day in October?
Lời giải chi tiết :

1. 

Giải thích:

Cấu trúc câu hỏi Yes/No ở thì hiện tại đơn:

Is + chủ ngữ số ít + tân ngữ?

Đáp án: Is your sports day in October?

(Ngày hội thể thao của bạn diễn ra vào tháng Mười đúng không?)

2. How / buildings / to be / there / your school / ?

Đáp án:

How many buildings are there in your school?
Lời giải chi tiết :

2.

Giải thích:

Cấu trúc câu hỏi về số lượng của danh từ đếm được số nhiều:

How many + danh từ đếm được số nhiều + are there + tân ngữ?

Đáp án: How many buildings are there in your school?

(Có bao nhiêu tòa nhà trong trường của bạn?)

3. Why / you / like / English / ?

Đáp án:

Why do you like English?
Lời giải chi tiết :

3.

Giải thích:

Cấu trúc câu hỏi Wh ở thì hiện tại đơn với động từ thường:

Wh + do/does + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu + tân ngữ?

Đáp án: Why do you like English?

(Tại sao bạn thích môn tiếng Anh?)

4. Where / you / last / summer / ?

Đáp án:

Where were you last summer?
Lời giải chi tiết :

4.

Giải thích:

Cấu trúc câu hỏi Wh ở thì quá khứ đơn:

Wh + was/were + chủ ngữ + trạng từ?

Đáp án: Where were you last summer?

(Hè vừa rồi bạn đã ở đâu?)

5. What time / you / go / school / ?

Đáp án:

What time do you go to school?
Lời giải chi tiết :

5. 

Giải thích:

Cấu trúc câu hỏi Wh ở thì hiện tại đơn với động từ thường:

Wh + do/does + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu + tân ngữ?

Đáp án: What time do you go to school?

(Bạn đi học vào lúc mấy giờ?)

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 6

Bài học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 6 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 4, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 6, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 4, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 6, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 6 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 4 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.