Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 - Đề số 4
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 - Đề số 4 (Môn Tiếng Anh Lớp 4)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 - Đề số 4. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 4, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Listen and choose the correct answer. Odd one out. Unscramble letters to make correct words. Choose the correct sentence. Read and choose the correct answer to complete the paragraph. Make sentences from the given words.
Đề bài
A. LISTENING
Listen and choose the correct answer.
1. Nhung is making a ________.
A. paper kite
B. paper house
C. puppet
D. paper plane
2. Nam and Hoa are in their _______.
A. class
B. house
C. library
D. table
3. Mi and Trand are ________.
A. making paper kites
B. making paper planes
C. drawing a picture
D. watching a video
4. The girl is making a paper _________.
A. kite
B. plane
C. flower
D. house
5. The girl is ________.
A. painting
B. making a puppet
C. writing dictation
D. doing her homework
B. VOCABULARY & GRAMMAR
I. Odd one out.
1.
A. house
B. dad
C. mum
D. brother
2.
A. watch
B. arrive
C. homework
D. write
3.
A. engineer
B. job
C. doctor
D. teacher
4.
A. have
B. breakfast
C. lunch
D. dinner
5.
A. district
B. playground
C. gym
D. zoo
II. Unscramble letters to make correct words.

III. Choose the correct sentence.
1.
A. What can she do?
B. What she can do?
2.
A. Phong is from Vietnamese.
B. Phong is from Viet Nam
3.
A. What does she do on Sunday?
B. What do she do on Sunday?
4.
A. It’s on the 2nd of March.
B. It’s on the 2st of March.
5.
A. What’s the name of your school?
B. What the name of your school?
IV. Read and choose the correct answer to complete the paragraph.
Yesterday was Sunday and my father didn't go to work. He (1) ______ at home and watered his plants. My mother was at home, too. It was very sunny so she (2) ______ all the winter clothes. Yesterday afternoon I was at school, but I wasn't at the classroom (3) ______ I didn't have any classes. I was in the school (4) ______ and read a Literature book. In the evening, I was at home and helped my mother cook dinner. I (5) ______ to bed quite late last night because I tried to finish the Literature book which I borrow from the school library.
1.
A. am
B. is
C. was
B. were
2.
A. brushed
B. washed
C. put
D. worked
3.
A. because
B. so
C. but
D. and
4.
A. gym
B. library
C. playground
D. yard
5.
A. go
B. going
C. goes
D. went
IV. Make sentences from the given words.
1. She/ have/ English and Science/ Thursday/.
2. My/ birthday/ second/ May/.
3. Where/ he/ come/ from/?
4. They/ like/ listen/ music/ free time/.
5. I/ at/ home/ yesterday/.
-------------------THE END-------------------
Đáp án
ĐÁP ÁN
Thực hiện: Ban chuyên môn
A. LISTENING
Listen and choose the correct answer.
1. A | 2. A | 3. B | 4. D | 5. C |
B. VOCABULARY & GRAMMAR
I. Odd one out.
1. A | 2. C | 3. B | 4. A | 5. A |
II. Unscramble letters to make correct words.
1. PENFRIEND
2. LITTLE
3. LESSON
4. SWING
5. VOLLEYBALL
III. Choose the correct sentence.
1. A | 2. B | 3. A | 4. A | 5. A |
IV. Read and choose the correct answer to complete the paragraph.
1. C | 2. B | 3. A | 4. B | 5. D |
IV. Make sentences from the given words.
1. She has English and Science on Thursday.
2. My birthday is on the second of May.
3. Where does he come from?
4. They like listening to music in their free time.
5. I was at home yesterday.
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Thực hiện: Ban chuyên môn
A. LISTENING
Listen and choose the correct answer.
(Nghe và chọn đáp án đúng.)
Bài nghe:
1.
A: Where is Nhung?
(Nhung đang ở đâu?)
B: She is in her classroom and making a paper kite.
(Cô ấy đang ở trong lớp và làm một chiếc diều bằng giấy.)
2.
A: Are Nam and Hoa in the school yard?
(Nam và Hoa đang ở sân trường phải không?)
B: No, they aren't. They are drawing a picture in their class.
(Không phải. Họ đang vẽ tranh trong lớp.)
3.
A: Who are they, at the red table?
(Họ là ai vậy, ở chiếc bàn màu đỏ ấy?)
B: They are Mi and Trang. They are making paper planes.
(Họ là Mi và Trang. Họ đang làm những chiếc máy bay bằng giấy.)
4.
A: Is that girl making a paper plane?
(Cô gái kia đang làm một chiếc máy bay bằng giấy phải không?)
B: No. That's a paper house.
(Không phải. Đó là một ngôi nhà bằng giấy.)
5.
A: Are you writing dictation?
(Cậu đang viết chính tả phải không?)
B: Yes, I am.(Đúng vậy.)
B. VOCABULARY & GRAMMAR
I. Odd one out.
(Chọn từ khác loại.)
1. A
Giải thích: Đáp án A là danh từ chỉ sự vật, các phương án còn lại đều là danh từ chỉ người.
2. C
watch (v): xem
arrive (v): đến, tới (một địa điểm nào đó)
homework (n): bài tập về nhà
write (v): viết
Giải thích: Đáp án C là động từ, các phương án còn lại đều là danh từ.
3. B
engineer (n): kĩ sư
job (n): nghề nghiệp
doctor (n): bác sĩ
teacher (n): giáo viên
Giải thích: Đáp án B là danh từ chỉ nghề nghiệp nói chung, các phương án còn lại đều chỉ một nghề nghiệp cụ thể.
4. A
have (v): có
breakfast (n): bữa sáng
lunch (n): bữa trưa
dinner (n): bữa tối
Giải thích: Đáp án A là động từ, các phương án còn lại đều là danh từ.
5. A
district (n): quận
playground (n): sân chơi
gym (n): phòng tập thể hình
zoo (n): sở thú
Giải thích: Đáp án A là danh từ chỉ phạm vi rộng hơn phương án còn lại.
II. Unscramble letters to make correct words.
(Sắp xếp lại các chữ cái để có từ đúng.)
1. PENFRIEND (bạn qua thư)
2. LITTLE (nhỏ bé)
3. LESSON (bài học tiết học)
4. SWING (đu đưa)
5. VOLLEYBALL (môn bóng chuyền)
III. Choose the correct sentence.
(Chọn đáp án đúng.)
1. A
Cấu trúc hỏi xem ai đó có thể làm được gì:
What + can + S + do?
What can she do?
(Cô ấy có thể làm được gì?)
2. B
“Viet Nam” mới là tên một nước, “Vietnamese” là một ngôn ngữ, không phải một địa điểm.
Phong is from Viet Nam.
(Phong đến từ Việt Nam.)
3. A
Chủ ngữ trong câu này là “she” nên trợ động từ đi kèm là “does”.
What does she do on Sunday?
(Cô ấy làm gì vào ngày Chủ Nhật?)
4. A
Second = 2nd
It’s on the 2nd of March.
(Nó vào ngày 2 tháng 3.)
5. A
Cấu trúc hỏi tên ngôi trường của ai đó:
What is/What’s + the name + of + tính từ sở hữu + school?
What’s the name of your school?
(Trường của cậu tên là gì?)
IV. Read and choose the correct answer to complete the paragraph.
(Đọc và chọn đáp án đúng để hoàn thành đoạn văn.)
1. C
Chủ ngữ trong câu này là “he” và câu đang được chia ở thì quá khứ đơn nên động từ to be tương ứng là “was”.
2. B
Wash winter clothes: giặt quần áo mùa đông
3. A
Dùng “because” để diễn tả mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.
4. B
gym (n): phòng tập thể hình
library (n): thư viện
playground (n): sân chơi
yard (n): sân
Các em để ý cụm “read a Literature book” (đọc sách Văn học)=> Chọn “library” là hơp lý.
5. D
Đây là đoạn văn kể lại những sự việc đã xảy ra trong quá khứ nên câu này phải được chia ở thì quá khứ đơn.
Đoạn văn hoàn chỉnh:
Yesterday was Sunday and my father didn't go to work. He was at home and watered his plants. My mother was at home, too. It was very sunny so she washed all the winter clothes. Yesterday afternoon I was at school, but I wasn't at the classroom because I didn't have any classes. I was in the school library and read a Literature book. In the evening, I was at home and helped my mother cook dinner. I went to bed quite late last night because I tried to finish the Literature book which I borrow from the school library.
Tạm dịch:
Hôm qua là chủ nhật và bố tôi không đi làm. Ông ấy đã ở nhà và tưới cây. Mẹ tôi cũng ở nhà. Trời rất nắng nên bà ấy đã giặt tất cả quần áo mùa đông. Chiều hôm qua tôi đã ở trường, nhưng tôi không ở lớp học vì tôi không có tiết học nào cả. Tôi đã ở trong thư viện của trường và đọc một cuốn sách Văn học. Vào buổi tối, tôi ở nhà và giúp mẹ tôi nấu bữa tối. Đêm qua tôi đã đi ngủ khá muộn vì tôi cố gắng đọc xong cuốn sách Văn học mà tôi mượn từ thư viện trường.
IV. Make sentences from the given words.
(Tạo các câu đúng từ những từ cho sẵn.)
1. She has English and Science on Thursday.
(Cô ấy có môn Tiếng Anh và Khoa học vào thứ Năm.)
2. My birthday is on the second of May.
(Sinh nhật của tôi vào ngày 2 tháng 5.)
3. Where does he come from?
(Anh ấy đến từ đâu vậy?)
4. They like listening to music in their free time.
(Họ thích nghe nhạc trong thời gian rảnh.)
5. I was at home yesterday.
(Tôi đã ở nhà vào ngày hôm qua.)
Nguồn: Sưu tầm và biên soạn
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 - Đề số 4
Bài học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 - Đề số 4 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 4, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 - Đề số 4, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 4, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 - Đề số 4, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 - Đề số 4 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 4 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.