Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 - Đề số 1

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 - Đề số 1 (Môn Tiếng Anh Lớp 4)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 - Đề số 1. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 4, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Odd one out. Read and match. Choose the best answer. Reorder the given words to make correct sentence. Read and decide is each sentence is True or False.

Đề bài

I. Odd one out.

1.

A. this

B. that

C. cheap

D. those

2.

A. beef

B. pork

C. peach

D. chicken

3.

A. wonderful

B. weather

C. enormous

D. beautiful

4.

A. would

B. fish

C. rice

D. chicken

5.

A. animal

B. bear

C. goat

D. octopus

II. Read and match.

1. What are you going to do this summer?

a. It’s in May.

2. Why do you want to go the book store? 

b. That’s a good idea.

3. Why does he like monkeys?

c. I’m going to go to the beach with my family.

4. When is your birthday?

d. Because I want to buy some books.

5. Let’s go to the bookshop.

e. Because they’re funny.

III. Choose the best answer.

1. It takes place on the 1st of May. It’s ___________.

A. Halloween

B. Teacher’s day

C. May Day

D. Children’s day

2. I am going to go to the _______ to buy some bread.

A. museum

B. bakery

C. stadium

D. gallery

3. Would you like to have lunch with me? - _________________.

A. Thanks.

B. It’s 7 o’clock.

C. Sorry, I’m busy tonight.

D. I’d love to.

4. What __________ you do yesterday?

A. are

B. do

C. does

D. did

5. I want _______ giraffes.

A. to see

B. see

C. seeing

D. sees

IV. Reorder the given words to make correct sentence.

1. a/ time/ It’s/ great

________________________________________________________.

2. Where/ this/ you/ summer/ going/ are?

________________________________________________________?

3. homework/ stay/ because/ I/ home/ have to/ at/ do/ I

________________________________________________________.

4. is/ Ho Chi Minh/ He/ to/ going/ city

________________________________________________________.

5. much/ that/ skirt/ How/ is/

________________________________________________________?

V. Read and decide is each sentence is True or False.

Hello, I’m Jack. Yesterday was Sunday and it was fun and relaxing. I got up late because I didn’t have any classes. I cleaned my room after getting up. In the afternoon, I watered the flowers in the garden. Then I did my homework. In the evening, I had dinner with my family at 7 P.M. Then I chatted online with Nam. We talked about our favorite films. What about you? What did you do yesterday?

1. Yesterday was Sunday.

2. Jack got up late because he was ill.

3. He worked in the garden in the afternoon.

4. He had dinner with his friend.

5. Jack and Nam talked about their favorite films.

-------------------THE END-------------------

Đáp án

ĐÁP ÁN

Thực hiện: Ban chuyên môn

I. Odd one out.

1. C

2. C

3. B

4. A

5. A

II. Read and match.

1 – C

2 – D

3 – E

4 – A

5 – B

III. Choose the best answer.

1. C

2. B

3. D

4. D

5. A

IV. Reorder the words to make correct sentences.

1. It’s a great time.

2. Where are you going this summer?

3. I stay at home because I have to do homework.

4. He is going to Ho Chi Minh city.

5. How much is that skirt?

V. Read and decide is each sentence is True or False.

1. T

2. F

3. T

4. F

5. T

LỜI GIẢI CHI TIẾT

I. Odd one out.

(Chọn từ khác loại.)

1. C

this: cái này

that: cái kia

cheap (adj): rẻ

those: những cái kia

Giải thích: Đáp án C là tính từ, những phương án còn lại đều là các đại từ chỉ định.

2. C

beef (n): thịt bò

pork (n): thịt lợn

peach (n): đào

chicken (n): thịt gà

Giải thích: Đáp án C là danh từ chỉ một loại quả, những phương án còn lại đều là các danh từ chỉ những loại thịt.

3. B

wonderful (adj): tuyệt vời

weather (n): thời tiết

enormous (adj): to lớn

beautiful (adj): đẹp

Giải thích: Đáp án B là danh từ, những phương án còn lại đều là các tính từ.

4. A

would: sẽ, muốn

fish (n):

rice (n): cơm, gạo

chicken (n): thịt gà

Giải thích: Đáp án A không phải là những danh từ chỉ đồ ăn như những phương án còn lại. 

5. A

animal (n): động vật

bear (n): con gấu

goat (n): con dê

octopus (n): con bạch tuộc

Giải thích: Đáp án A là danh từ chỉ động vật nói chung, những phương án còn lại đều là các danh từ chỉ những loài động vật cụ thể. 

II. Read and match.

(Đọc và nối.)

1 – c

What are you going to do this summer?(Cậu sẽ làm gì vào mùa hè này?)

I’m going to go to the beach with my family.(Tớ sẽ đi biển cùng gia đình.)

2 – d

Why do you want to go the book store? (Tại sao cậu muốn đến nhà sách vậy?)

Because I want to buy some books. (Bởi vì tớ muốn mua vài cuốn sách.)

3 – e 

Why does he like monkeys? (Tại sao cậu ấy thích những chú khỉ?)

Because they’re funny. (Bởi vì chúng trông hài hước.)

4 – a

When is your birthday? (Sinh nhật cậu là vào khi nào?)

It’s in May. (Nó vào tháng Năm.)

5 – b

Let’s go to the bookshop. (Cùng đến nhà sách đi.)

That’s a good idea. (Ý hay đấy.)

III. Choose the best answer.

(Chọn đáp án đúng.)

1. C

Halloween: Lễ hội hóa trang (ngày 31/10)

Teacher’s day: Ngày Nhà giáo (ngày 20/11)

May Day: Ngày Quốc tế Lao động (ngày 1/5)

Children’s day: Ngày quốc tế thiếu nhi (ngày 1/6)

It takes place on the 1st of May. It’s May Day.

(Nó diễn ra vào ngày 1 tháng 5. Đó là ngày Quốc tế Lao động.)

2. B

museum (n): bảo tàng

bakery (n): tiệm bánh

stadium (n): sân vận động

gallery (n): triển lãm

I am going to go to the bakery to buy some bread.

(Mình sẽ đến tiệm bánh để mau chút bánh mì.)

3. D

Would you like to have lunch with me? – I’d love to.

(Cậu có muốn ăn trưa cùng tớ không? - Mình thích lắm.)

4. D

“Yesterday” là một dấu hiệu của thì quá khứ đơn nên câu này sẽ được chia ở thì quá khứ đơn.

Cấu trúc câu hỏi với từ để hỏi ở thì quá khứ đơn:

Wh + did + S + động từ nguyên thể?

What did you do yesterday?

(Cậu đã làm gì vào ngày hôm qua vậy?)

5. A

Want + to V: muốn làm gì

I want to see giraffes.

(Mình muốn nhìn thấy những con hươu cao cổ.)

IV. Reorder the given words to make correct sentence.

(Sắp xếp các từ cho sẵn để tạo thành những câu đúng.)

1. It’s a great time.

(Đó là một khoảng thời gian tuyệt vời.)

2. Where are you going this summer?

(Cậu sẽ đi đâu vào mùa hè này?)

3. I stay at home because I have to do homework.

(Mình ở nhà bởi vì mình phải làm bài tập về nhà.)

4. He is going to Ho Chi Minh city.

(Cậu ấy sẽ đến Thành phố Hồ Chí Minh.)

5. How much is that skirt?

(Cái váy đó giá bao nhiêu?)

V. Read and decide each sentence below is True or False.

(Đọc và xem mỗi câu dưới đây là Đúng hay Sai.)

Hello, I’m Jack. Yesterday was Sunday and it was fun and relaxing. I got up late because I didn’t have any classes. I cleaned my room after getting up. In the afternoon, I watered the flowers in the garden. Then I did my homework. In the evening, I have dinner with my family at 7 P.M. Then I chatted online with Nam. We talked about our favorite films. What about you? What did you do yesterday?

Tạm dịch:

Xin chào, mình là Jack. Hôm qua là Chủ nhật và nó rất vui cũng như thư giãn. Mình dậy muộn vì mình không có lớp học nào. Mình đã dọn phòng sau khi thức dậy. Vào buổi chiều, mình đã tưới hoa trong vườn. Sau đó thì mình làm bài tập về nhà. Vào buổi tối, mình ăn tối với gia đình lúc 7 giờ tối. Sau đó mình có nói chuyện online với Nam. Tụi mình đã nói về những bộ phim yêu thích của cả hai. Còn bạn thì sao? Bạn đã làm gì ngày hôm qua?

1. Yesterday was Sunday. (Hôm qua là Chủ Nhật.)

Thông tin: Yesterday was Sunday… (Hôm qua là Chủ Nhật…)

=> True

2. Jack got up late because he was ill.(Jack dậy muộn bởi vì cậu ấy bị ốm.)

Thông tin: I got up late because I didn’t have any classes. (Mình dậy muộn vì mình không có lớp học nào.)

=> False

3. He worked in the garden in the afternoon.(Cậu ấy làm việc ở vườn vào buổi chiều.)

Thông tin: In the afternoon, I watered the flowers in the garden. (Vào buổi chiều, mình đã tưới hoa trong vườn.)

=> True

4. He had dinner with his friend. (Cậu ấy đã ăn tối cùng gia đình.)

Thông tin: In the evening, I had dinner with my family at 7 P.M. (Vào buổi tối, mình ăn tối với gia đình lúc 7 giờ tối.)

=> False

5. Jack and Nam talked about their favorite films. (Jack và Nam đã nói chuyện với nhau về những bộ phim yêu thích của họ.)

Thông tin: I have dinner with my family at 7 P.M. Then I chatted online with Nam. (Sau đó mình có nói chuyện online với Nam. Tụi mình đã nói về những bộ phim yêu thích của cả hai.)

=> True

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 - Đề số 1

Bài học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 - Đề số 1 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 4, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 - Đề số 1, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 4, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 - Đề số 1, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 - Đề số 1 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 4 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.