Tiếng Anh 11 Unit 1 1E. Words Skills

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Tiếng Anh 11 Unit 1 1E. Words Skills (Môn Tiếng Anh Lớp 11)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Tiếng Anh 11 Unit 1 1E. Words Skills. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 11, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

1. Read the article about a film. Explain in your own words what is unusual about the main character. 2. Match the highlighted phrasal verbs in the article with their definitions below. 3. Circle the correct words to complete the Learn this! box. Use the examples in the article to help you. 4. DICTIONARY WORK Read the Dictionary tip. Then find these phrasal verbs in a dictionary and check the difference in meaning between the two- and three-part phrasal verbs. 5. Complete the sentences with two-

Bài 1

1. Read the article about a film. Explain in your own words what is unusual about the main character.

(Đọc bài viết về một bộ phim. Giải thích bằng lời của bạn những gì không bình thường về nhân vật chính.)

I USED TO BE older…

The Curious Case of Benjamin Button certainly lives up to its title. It is a very unusual film about a man who lives his life backwards: he is born as an old man and dies as a baby.

The story begins in 1918 when a woman gives birth to a baby with the appearance of an elderly man. The mother dies and the father abandons the baby, who is called Benjamin. Two workers at a nursing home, Queenie and Tizzy, decide to look after Benjamin, who fits in with the elderly residents at the home because he looks so old. But as the years pass, Benjamin becomes physically younger.

At the age of twelve, he meets a young girl called Daisy and gets on with her very well despite having the appearance of an old man, but later they lose touch when Benjamin starts working a job on a boat.

Years later, he catches up with Daisy again in Paris. In their forties, they finally look the same age for the first time - and fall in love. They almost marry and settle down together, but they never go through with it. One reason is that Daisy could never put up with Benjamin's strange condition.

In the end, they run out of time: Daisy is becoming an old woman and Benjamin is becoming a child. He finally dies in Daisy's arms as a baby.

Phương pháp giải:

Tạm dịch:

TÔI ĐÃ TỪNG LỚN TUỔI HƠN…

The Curious Case of Benjamin Button chắc chắn đúng với tiêu đề của nó. Đó là một bộ phim rất khác thường về một người đàn ông sống ngược đời: anh ta sinh ra là một ông già và chết khi còn bé.

Câu chuyện bắt đầu vào năm 1918 khi một người phụ nữ sinh ra một đứa trẻ với hình dáng của một người đàn ông lớn tuổi. Người mẹ qua đời và người cha bỏ rơi đứa bé tên là Bên-gia-min. Hai công nhân tại một viện dưỡng lão, Queenie và Tizzy, quyết định chăm sóc Benjamin, người phù hợp với những người lớn tuổi ở viện dưỡng lão vì trông ông quá già. Nhưng khi năm tháng trôi qua, Benjamin trở nên trẻ hơn về mặt thể chất.

Năm 12 tuổi, anh gặp một cô gái trẻ tên là Daisy và rất thân với cô ấy mặc dù có vẻ ngoài như một ông già, nhưng sau đó họ mất liên lạc khi Benjamin bắt đầu làm công việc trên một chiếc thuyền.

Nhiều năm sau, anh gặp lại Daisy ở Paris. Ở độ tuổi bốn mươi, lần đầu tiên họ nhìn bằng tuổi nhau - và yêu nhau. Họ gần như kết hôn và ổn định cuộc sống cùng nhau, nhưng họ không bao giờ vượt qua được điều đó. Một lý do là Daisy không bao giờ có thể chịu đựng được tình trạng kỳ lạ của Benjamin.

Cuối cùng, họ hết thời gian: Daisy trở thành một bà già và Benjamin trở thành một đứa trẻ. Cuối cùng anh ấy chết trong vòng tay của Daisy với vẻ ngoài là đứa trẻ.

Lời giải chi tiết:

The unusual thing about the main character is his age. He is born as an old man and dies as a baby. His life is extremely different from others in the world.

(Điều bất thường về nhân vật chính là tuổi của anh ta. Anh ta được sinh ra như một ông già và chết như một đứa trẻ. Cuộc sống của anh ấy khác với những người khác trên thế giới.)

Bài 2

2. Match the highlighted phrasal verbs in the article with their definitions below.

(Nối các cụm động từ được đánh dấu trong bài viết với định nghĩa của chúng bên dưới.)

1. to have a (good/bad) relationship with

2. to complete something

3. to match or equal

4. to use all of your supply of something

5. to succeed in finding or reaching somebody

6. to look and act like part of a group

7. to tolerate or be patient about something

Phương pháp giải:

- lives up: xứng đáng

- fits in with: phù hợp với

- get on with: có mối quan hệ với

- catches up with: bắt gặp 

- go through with: vượt qua

- put up with: chịu đựng

- run out of: hết/ cạn kiệt

Lời giải chi tiết:

1. to have a (good/bad) relationship with = get on with

(có mối quan hệ (tốt/xấu) với = hòa hợp với)

2. to complete something = go through with

(hoàn thành một cái gì đó = vượt qua)

3. to match or equal = live up

(phù hợp hoặc bằng = phù hợp)

4. to use all of your supply of something = run out of

(sử dụng tất cả các nguồn cung cấp của bạn của một cái gì đó = cạn kiệt)

5. to succeed in finding or reaching somebody = catch up with

(thành công trong việc tìm kiếm hoặc tiếp cận ai đó = đuổi kịp)

6. to look and act like part of a group = fit in with

(nhìn và hành động như một phần của một nhóm = phù hợp với)

7. to tolerate or be patient about something => put up with

(chịu đựng hoặc kiên nhẫn về một cái gì đó)

Bài 3

3. Circle the correct words to complete the Learn this! box. Use the examples in the article to help you.

(Khoanh tròn những từ đúng để hoàn thành khung Learn this! Sử dụng các ví dụ trong bài viết để giúp bạn.)

LEARN THIS!

a. A three-part phrasal verb has 'one / two verb(s) and 2one / two particle(s).

b. Three-part phrasal verbs are 3transitive / intransitive (they have a direct object).

c. The object always goes 4after / before / between the two particles.

d. In questions, the three parts of the phrasal verb usually stay together.

What kind of course did you sign up for?

Phương pháp giải:

Cụm động từ tiếng Anh

- 3 phần từ bao gồm: một động từ và hai giới từ theo sau

- 2 phần từ bao gồm: một động từ và một giới từ theo sau

Lời giải chi tiết:

1. one

2. two

3. transitive

4. after

LEARN THIS!

a. A three-part phrasal verb has 'one verb(s) and two particle(s).

(Một cụm động từ ba phần từ có một động từ và 2 tiểu từ)

b. Three-part phrasal verbs are 3transitive (they have a direct object).

(Các cụm động từ ba phần tử là ngoại độn từ (chúng có tân ngữ trực tiếp theo sau))

c. The object always goes 4after the two particles.

(Tân ngữ luôn đi sau hai tiểu từ.)

d. In questions, the three parts of the phrasal verb usually stay together.

(Trong các câu hỏi, ba phần của cụm động từ thường ở cùng nhau)

What kind of course did you sign up for?

(Bạn đã đăng ký loại khóa học nào?)

Bài 4

4. DICTIONARY WORK Read the Dictionary tip. Then find these phrasal verbs in a dictionary and check the difference in meaning between the two- and three-part phrasal verbs.

(LÀM VIỆC VỚI TỪ ĐIỂN Đọc mẹo từ điển. Sau đó, tìm các cụm động từ này trong từ điển và kiểm tra sự khác biệt về ý nghĩa giữa các cụm động từ hai và ba phần.)

look up / look up to

get away / get away with

make up / make up for

go back / go back on

Phương pháp giải:

Dictionary tip (Mẹo từ điển)

Some three-part phrasal verbs have a different meaning from similar two-part verbs. When you look up a phrasal verb in a dictionary, find the correct part of the entry.

(Một số cụm động từ gồm ba phần có nghĩa khác với các cụm động từ gồm hai phần tương tự. Khi bạn tra cứu một cụm động từ trong từ điển, hãy tìm phần chính xác của mục nhập.)

Lời giải chi tiết:

- look up: to look for information in a dictionary or reference book, or by using a computer: tra cứu

- look up to: to admire or respect somebody: ngưỡng mộ

- get away: to have a holiday: đi nghỉ dưỡng

- get away with: to steal something and escape with it: bỏ trốn

- make up: to invent a story, etc., especially in order to trick or entertain somebody: dựng chuyện

- make up for: to do something that corrects a bad situation: bù đắp cho

- go back: to return to a place: quay lại

- go back on: to fail to keep a promise; to change your mind about something: thất hứa

Bài 5

5. Complete the sentences with two- or three-part phrasal verbs from exercise 4.

(Hoàn thành các câu với cụm động từ hai hoặc ba phần từ bài tập 4.)

1. We sent her a present to ____________the disappointment of missing the music festival.

2. We ____________ his name on the internet to check his story was true.

3. You said you would take us on holiday this summer- you can't ____________ your promise!

4. Did you ____________that story or is it true?

Lời giải chi tiết:

1. make up for

2. look up

3. go back on

4. make up

1. We sent her a present to make up for the disappointment of missing the music festival.

(Chúng tôi đã gửi cho cô ấy một món quà để bù đắp cho sự thất vọng vì đã bỏ lỡ lễ hội âm nhạc.)

2. We look up his name on the internet to check his story was true.

(Chúng tôi tra cứu tên của anh ấy trên internet để kiểm tra xem câu chuyện của anh ấy có đúng không.)

3. You said you would take us on holiday this summer- you can't go back on your promise!

(Bạn đã nói rằng bạn sẽ đưa chúng tôi đi nghỉ vào mùa hè này- bạn không thể thất hứa lời hứa của mình!)

4. Did you make up that story or is it true?

(Bạn đã bịa ra câu chuyện đó hay nó là sự thật?)

Bài 6

6. Use three-part phrasal verbs from exercises 2 or 4 to replace the underlined words. Ask and answer these questions with your partner.

(Sử dụng cụm động từ ba phần từ bài tập 2 hoặc 4 để thay thế các từ được gạch chân. Hỏi và trả lời những câu hỏi này với bạn của bạn.)

1. Which famous people do you admire?

2. What kind of behaviour is the most difficult to tolerate?

3. What kind of people do you find it easiest to be friendly with?

Phương pháp giải:

admire (v): ngưỡng mộ

tolerate (v): chịu đựng

be friendly with: thân thiện với…

Lời giải chi tiết:

1. Which famous people do you look up to?

(Bạn ngưỡng mộ những người nổi tiếng nào?)

2. What kind of behaviour is the most difficult to put up with?

(Loại hành vi nào là khó kiềm chế nhất?)

3. What kind of people do you find it easiest to get on with?

(Bạn thấy thân thiện với kiểu người nào nhất?)

A: Which famous people do you admire?

B: There are many famous people I admire, but I really look up to teacher Nguyen Ngoc Ky. Although he doesn't have hands, he tries to practice writing with his feet. I think it's not an easy thing to do, so that's the reason why I admire him.

A: What kind of behaviour is the most difficult to tolerate?

B: Well, I think that is body shaming. In my opinion each of us is unique and special. So, I think it's rude and I can’t put up with this kind of behaviour.

A: What kind of people do you find it easiest to be friendly with?

B: I like getting on well with those who are good at communicating and thoughtful. Moreover, I like to make friends with hard-working and intelligent people.

Tạm dịch:

A: Bạn ngưỡng mộ những người nổi tiếng nào?

B: Tôi ngưỡng mộ nhiều người nổi tiếng nhưng tôi rất kính trọng thầy Nguyễn Ngọc Ký, dù không có tay nhưng thầy vẫn cố gắng tập viết bằng chân. Tôi nghĩ rằng đó không phải là một điều dễ dàng để làm, vì vậy đó là lý do tại sao tôi ngưỡng mộ thầy ấy.

A: Loại hành vi nào là khó chịu đựng nhất?

B: Chà, tôi nghĩ đó là sự chọc ghẹo về cơ thể. Theo ý kiến của tôi mỗi chúng ta là duy nhất và đặc biệt. Vì vậy, tôi nghĩ điều đó thật thô lỗ và tôi không thể chịu đựng được kiểu hành vi này.

A: Bạn thấy thân thiện với kiểu người nào nhất?

B: Tôi thích hòa hợp với những người giỏi giao tiếp và chu đáo. Hơn nữa, tôi thích kết bạn với những người chăm chỉ và thông minh.

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Tiếng Anh 11 Unit 1 1E. Words Skills

Bài học Tiếng Anh 11 Unit 1 1E. Words Skills mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 11, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Tiếng Anh 11 Unit 1 1E. Words Skills, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 11, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Tiếng Anh 11 Unit 1 1E. Words Skills, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Tiếng Anh 11 Unit 1 1E. Words Skills mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 11 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.