Tiếng Anh 7 Unit 3 Review

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Tiếng Anh 7 Unit 3 Review (Môn Tiếng Anh Lớp 7)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Tiếng Anh 7 Unit 3 Review. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 7, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

You will hear five short conversations. You will hear each conversation twice. There is one question for each conversation. For each question, choose the correct answer (A, B, or C.) Read the paragraph. Choose the best word (A, B, or for each space.)Number the pictures. a. Underline the mistakes and write the correct answers on the lines. b. Write sentences using the prompts.a. Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.b. Circle the word that differs fr

Listening

You will hear five short conversations. You will hear each conversation twice. There is one question for each conversation. For each question, choose the correct answer (A, B, or C.)

(Bạn sẽ nghe 5 hội thoại ngắn, mỗi hội thoại nghe 2 lần. Mỗi hội thoại sẽ có 1 câu hỏi. Với mỗi câu hỏi, chọn đáp án đúng (A, B hoặc C.)

Tiếng Anh 7 Unit 3 Review 0 1

Phương pháp giải:

Bài nghe: 

1. What does Amanda want to listen to?

Amanda: I don't really like rock.

Kyle: Do you like hip hop?

Amanda: Not really.

Kyle: How about RnB?

Amanda: It's OK, but I prefer reggae.

Kyle: So, who do you want to watch?

Amanda: Rob Curly.

2. Which band does Zack want to watch?

Zack: I don't really like The Crazy K's, Jessie.

Jessie: I want to see Shutterpop.

Zack: Can we see someone else? What about Plain View?

Jessie: The rock band? OK.

3. What time is the show?

Rachel: What time does the festival start?

Cory: It starts at seven o'clock.

Rachel: What time's Modern Soul's show?

Cory:7:30p.m.

Rachel: OK, what time should we leave?

Cory: About 6:30.

4. Who did Kurt think was amazing?

Kurt: The Morente Trio was great.

Amy: Yeah. They were cool.

Kurt: I like the guitarist.

Amy: I like the drummer.

Kurt: Yeah, and the singer was amazing.

5. Who did Linda not like?

Frank: What did you think of Marcus And Sons, Linda?

Linda: They were good! The singer was great!

Frank: Yeah, and the guitarist was amazing.

Linda: I didn't really like him.

Frank: Oh really?

Linda: Yeah, he was a bit boring. But the drummer was good.

Tạm dịch: 

1. Amanda muốn nghe gì?

Amanda: Tôi thực sự không thích nhạc rock.

Kyle: Bạn có thích hip hop không?

Amanda: Không hẳn.

Kyle: Thế còn RnB thì sao?

Amanda: Cũng được, nhưng tôi thích nhạc reggae hơn.

Kyle: Vậy bạn muốn xem ai?

Amanda: Rob Curly. 

2. Zack muốn xem ban nhạc nào?

Zack: Tôi không thực sự thích The Crazy K's, Jessie.

Jessie: Tôi muốn xem Shutterpop.

Zack: Chúng ta có thể xem cái khác không? Còn Plain View thì sao?

Jessie: Ban nhạc rock à? Cũng được.

3. Buổi diễn diễn ra lúc mấy giờ?

Rachel: Lễ hội bắt đầu lúc mấy giờ?

Cory: Nó bắt đầu lúc bảy giờ.

Rachel: Buổi diễn của Modern Soul diễn ra lúc mấy giờ?

Cory: 7:30 tối.

Rachel: Được rồi, chúng ta nên khởi hành lúc mấy giờ?

Cory: Khoảng 6h30.

4. Kurt nghĩ ai là người tuyệt vời?

Kurt: Bộ ba Morente thật tuyệt vời.

Ami: Ừ. Họ tuyệt thật đấy. 

Kurt: Tôi thích tay guitar.

Amy: Tôi thì thích tay trống.

Kurt: Đúng thế, và ca sĩ cũng thật tuyệt vời.

5. Linda không thích ai?

Frank: Bạn nghĩ gì về Marcus And Sons, Linda?

Linda: Họ rất giỏi! Ca sĩ thật tuyệt vời!

Frank: Đúng vậy, và tay guitar diễn cũng hay nữa.

Linda: Tôi không thích anh ấy lắm.

Frank: Ồ vậy sao?

Linda: Ừ, anh ấy hơi kiểu nhàm chán. Nhưng tay trống rất tốt.

Lời giải chi tiết:

1. A

2. A

3. C

4. C

5. C

Reading

Read the paragraph. Choose the best word (A, B, or for each space.)

(Đọc đoạn văn. Chọn từ phù hợp nhất (A, B hoặc C cho mỗi chỗ trống).)

MY FAVORITE KIND OF MUSIC

I like listening to all kinds of music, but hip hop is (0) ________ favorite. Hip hop started (1) ________ the 1970s, in the USA. It is now popular all over the world. My favorite hip hop singer is G Star. He (2) ________ great! He is very popular and sells records all over the world. I usually listen to his songs at break time at school. I also (3) ________ dancing to hip hop with my friends in the park. We (4) ________ it at least twice a week. Sometimes we put on a show on the weekends. Our parents say that we are really good. We are going to G Star's show (5) ________ Saturday evening. I think it is going to be fantastic. I can't wait!

Example:

0. I

1. A. in

2. A. am

3. A. enjoy

4. A. do

5. A. at

B. mine

B. on

B. is

B. enjoys

B. doing

B. in

C. my

C. at

C. are

C. enjoying

C. are

C. on

Phương pháp giải:

in + năm 

Chủ ngữ số ít + is

Thì hiện tại đơn: I + động từ nguyên thể

do (v): làm

on + ngày trong tuần 

Lời giải chi tiết:

1 - A

2 - B

3 - A

4 - A

5 - C

MY FAVORITE KIND OF MUSIC

I like listening to all kinds of music, but hip hop is (0) my favorite. Hip hop started (1) in the 1970s, in the USA. It is now popular all over the world. My favorite hip hop singer is G Star. He (2) is great! He is very popular and sells records all over the world. I usually listen to his songs at break time at school. I also (3) enjoy dancing to hip hop with my friends in the park. We (4) do it at least twice a week. Sometimes we put on a show on the weekends. Our parents say that we are really good. We are going to G Star's show (5) on Saturday evening. I think it is going to be fantastic. I can't wait!

Tạm dịch:

THỂ LOẠI NHẠC YÊU THÍCH CỦA TÔI

Tôi thích nghe tất cả các thể loại nhạc, nhưng hip hop là thể loại nhạc tôi thích nhất. Hip hop bắt đầu vào những năm 1970, tại Hoa Kỳ. Hiện nay, nó phổ biến trên toàn thế giới. Ca sĩ hip hop yêu thích của tôi là G Star. Anh ấy thật tuyệt! Anh ấy rất nổi tiếng và bán được đĩa nhạc trên toàn thế giới. Tôi thường nghe các bài hát của anh ấy vào giờ ra chơi ở trường. Tôi cũng thích nhảy hip hop với bạn bè trong công viên. Chúng tôi làm điều đó ít nhất hai lần một tuần. Đôi khi chúng tôi biểu diễn vào cuối tuần. Bố mẹ chúng tôi nói rằng chúng tôi thực sự giỏi. Chúng tôi sẽ đến xem buổi biểu diễn của G Star vào tối thứ bảy. Tôi nghĩ rằng nó sẽ thật tuyệt vời. Tôi thật háo hức!

Vocabulary

 Number the pictures.

(Điền số vào tranh tương ứng.)

1. classical music (nhạc cổ điển)

2. rock (nhạc rock)

3. country music (nhạc đồng quê)

4. hip hop (nhạc hip hop)

5. reggae(nhạc reggae)

6. folk music (nhạc dân gian)

Tiếng Anh 7 Unit 3 Review 2 1

Lời giải chi tiết:

1 - C

2 - B

3 - F

4 - E

5 - D

Grammar a

a. Underline the mistakes and write the correct answers on the lines.

(Gạch lỗi sai và sưae lại đáp án đúng.)

1. What kind of music are you like listening to? 

2. I likes jazz. I hates rock. 

3. I doesn't think country music is exciting. 

4. He don't like listening to jazz. He think it's boring. 

5. Is she often listen to classical music?

6. RnB is he favorite kind of music. 

Lời giải chi tiết:

1. What kind of music are you like listening to? 

Để hỏi về sở thích, ta dùng thì hiện tại đơn với động từ "like": Wh + do + S + V (nguyên thể)?

Sửa: are => do 

What kind of music do you like listening to? 

(Bạn thích nghe thể loại nhạc nào?) 

2. I likes jazz. I hates rock. 

Chủ ngữ trong 2 câu trên đều là I nên động từ theo sau nó luôn ở dạng nguyên thể không cần chia. 

Sửa: likes => like; hates =>hate

I like jazz. I hate rock. 

(Tôi thích nhạc jazz. Tôi ghét nhạc rock.) 

3. I doesn't think country music is exciting. 

Chủ ngữ trong câu trên là I nên trợ động từ là "do", không phải "does". 

Sửa: doesn't => don't 

I don't think country music is exciting. 

(Tôi không nghĩ là nhạc đồng quê thú vị.) 

4. He don't like listening to jazz. He think it's boring. 

Chủ ngữ trong câu trên là "he". Trợ động từ đi kèm là does; động từ theo sau chủ ngữ "he" phải thêm -s/ -es. 

Sửa: don't => doesn't; think => thinks 

He doesn't like listening to jazz. He thinks it's boring. 

(Anh ấy không thích nghe nhạc jazz. Anh ấy nghĩ nó thật nhàm chán.)

5. Is she often listen to classical music?

"Listen" là động từ nên câu hỏi thì hiện tại đơn ta sẽ dùng trợ động "does" với chủ ngữ "she". 

Sửa: Is => Does 

Does she often listen to classical music?

(Cô ấy có thường xuyên nghe nhạc cổ điển không?) 

6. RnB is he favorite kind of music. 

Vị trí của từ này là đứng trước 1 cụm danh từ "favorite kind of music" nên nó phải là một tính từ sở hữu chứ không thể là một đại từ nhân xưng đóng vai trò chủ ngữ. 

Sửa: he => his

RnB is his favorite kind of music. 

(RnB là thể loại nhạc yêu thích của anh ấy.) 

Grammar b

b. Write sentences using the prompts.

(Viết câu sử dụng gợi ý.)

1. There's / music festival / our town / January.

_____________________________________

2. G Star's show / 1 p.m. / January 20th. 

_____________________________________

3. Would you like / go / my birthday party / Friday evening?

_____________________________________

4. My friend's birthday / March.

_____________________________________

5. My parents / enjoy / listening / country music / their free time. 

_____________________________________

Lời giải chi tiết:

1. There’s a music festival in our town in January.

(Có một lễ hội âm nhạc trong thị trấn của chúng tôi vào tháng Giêng.)

2. G Star’s show starts at 1 p.m. on January 20th .

(Chương trình của G Star bắt đầu lúc 1 giờ chiều ngày 20 tháng 1.)

3. Would you like to go to my birthday party on Friday evening?

(Bạn có muốn đi dự tiệc sinh nhật của tôi vào tối thứ Sáu không?)

4. My friend’s birthday in March.

(Sinh nhật của bạn tôi vào tháng Ba.)

5. My parents enjoy listening country music in their free time.

(Bố mẹ tôi thích nghe nhạc đồng quê trong thời gian rảnh rỗi.)

Pronunciation a

a. Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

(Khoanh từ được gạch chân có phần phát âm khác với các từ còn lại .)

1.

A. hip hop

B. rock

C. pop

D. folk 

2.

A. classical

B .jazz 

C. dance 

D. regga

3.

A. hear

B. sing

C. make

D. says

Lời giải chi tiết:

1 - D

2 - D

3 - C

1. D

A. hip hop /ˈhɪp hɒp/

B. rock /rɒk/

C. pop /pɒp/

D. folk /fəʊk/

Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /əʊ/, các phương án còn lại phát âm /ɒ/.

Chọn D

2. C

A. classical /ˈklæsɪkl/

B. jazz /dʒæz/

C. dance /dæns/

D. reggae /ˈreɡ/

Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /eɪ/, các phương án còn lại phát âm /æ/.

Chọn D

3. C

A. hears /hɪə(r)z/

B. sings /sɪŋz/

C. makes /meɪk/

D. says /seɪz/

Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /s/, các phương án còn lại phát âm /z/.

Chọn D

Pronunciation b

 b. Circle the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

(Khoanh tròn từ khác với ba từ còn lại ở vị trí trọng âm chính trong mỗi câu hỏi sau đây.)

4.

A. dancer

B. device 

C. singer 

D. country 

5.

A. reggae

B. hip hop 

C. guitar 

D. music 

6.

A. interesting

B. terrible 

C. beautiful 

D. exciting

Lời giải chi tiết:

4 - B

5 - C

6 - D

4. B

A. dancer /ˈdɑːnsə(r)/

B. device /dɪˈvaɪs/

C. singer /ˈsɪŋə(r)/

D. country /ˈkʌntri/

Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1. 

Chọn B

5. C

A. reggae /ˈreɡeɪ/

B. hip hop /ˈhɪp hɒp/

C. guitar /ɡɪˈtɑː(r)/

D. music /ˈmjuːzɪk/

Phương án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1. 

Chọn C

6. D

A. interesting /ˈɪntrəstɪŋ/

B. terrible /ˈterəbl/

C. beautiful /ˈbjuːtɪfl/

D. exciting /ɪkˈsaɪtɪŋ/

Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1. 

Chọn D

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Tiếng Anh 7 Unit 3 Review

Bài học Tiếng Anh 7 Unit 3 Review mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 7, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Tiếng Anh 7 Unit 3 Review, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 7, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Tiếng Anh 7 Unit 3 Review, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Tiếng Anh 7 Unit 3 Review mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 7 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.