Tiếng Anh 9 Friends Plus Unit 2 Từ vựng

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Tiếng Anh 9 Friends Plus Unit 2 Từ vựng (Môn Tiếng Anh Lớp 9)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Tiếng Anh 9 Friends Plus Unit 2 Từ vựng. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 9, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Tổng hợp từ vựng Unit 2: Lifestyles Tiếng Anh 9 Friends Plus

Chi tiết Từ vựng & Ví dụ

participate

/pɑːˈtɪsɪpeɪt/

(v) tham gia

Minh họa cho participate

Ví dụ minh họa

During my Transition year, I have already participated in various extracurricular activities such as volunteering at a local charity organization.

Trong năm Chuyển tiếp, tôi đã tham gia nhiều hoạt động ngoại khóa khác nhau như tình nguyện tại một tổ chức từ thiện địa phương.

hurry

/ˈhɜːri/

(v) vội vàng

Minh họa cho hurry

Ví dụ minh họa

We need to hurry or we"ll be late for school.

Chúng ta cần phải nhanh lên nếu không sẽ muộn học.

decisive

/dɪˈsaɪsɪv/

(adj) quyết đoán

Ví dụ minh họa

It seems like you’re a very decisive person.

Có vẻ như bạn là người rất quyết đoán.

stick with

/stɪk wɪð/

(phr.v) gắn liền với, kiên định với

Ví dụ minh họa

Once you have made up your mind, stick with your decision and commit to it wholeheartedly.

Một khi bạn đã quyết định, hãy kiên trì với quyết định của mình và hết lòng cam kết thực hiện nó.

take my time

/teɪk maɪ taɪm/

(phr.v) bình tĩnh, không vội vàng

Ví dụ minh họa

I usually hesitate. I prefer to take my time and go in slowly.

Tôi thường do dự. Tôi thích bình tĩnh và đi vào từ từ.

try out

/traɪ aʊt/

(phr.v) thử

Ví dụ minh họa

I think twice before I say what I want. It’s difficult because I like to try out lots of things.

Tôi suy nghĩ kỹ trước khi nói điều tôi muốn. Điều đó thật khó khăn vì tôi thích thử nhiều thứ.

bother

/ˈbɒðə(r)/

(v) muốn

Ví dụ minh họa

I never jump into water. Sometimes I don’t bother getting in.

Tôi không bao giờ nhảy xuống nước. Đôi khi tôi không buồn bước vào.

consider

/kənˈsɪdərɪŋ/

(v) cân nhắc

Minh họa cho consider

Ví dụ minh họa

It’s sad to consider the holidays as an extension of the school year!

Thật buồn khi coi những ngày nghỉ lễ như một sự kéo dài của năm học!

drop out

/drɑːp/

(phr.v) bỏ cuộc

Ví dụ minh họa

If I realise I can’t go for some reason, I can always drop out later.

Nếu tôi nhận ra mình không thể đi vì lý do nào đó, tôi luôn có thể từ bỏ sau đó.

make up someone’s mind

/meɪk ʌp ˈsʌmwʌnz maɪnd/

(phr.v) quyết định

Ví dụ minh họa

I made up my mind quickly. I know exactly what to get.

Tôi quyết định nhanh chóng. Tôi biết chính xác những gì để mua.

commit

/kəˈmɪt/

(v) cam kết

Minh họa cho commit

Ví dụ minh họa

Before I commit, I’ll check my diary and make sure I’m available.

Trước khi cam kết, tôi sẽ kiểm tra nhật ký của mình và đảm bảo rằng tôi luôn sẵn sàng.

rush into

/rʌʃ ˈɪntuː/

(phr.v) làm/ quyết định mà chưa cân nhắc kĩ

Ví dụ minh họa

I don’t like to rush into anything.

Tôi không thích lao vào bất cứ điều gì.

keep sb’s options open

/kiːp ˈsʌmbədiːz ˈɒpʃənz ˈəʊpən/

(phr.v) không quyết định ngay

Ví dụ minh họa

I’ll say ‘thanks for the invite’, but won’t decide until the day of the party. I like to keep my options open.

Tôi sẽ nói ‘cảm ơn vì lời mời’ nhưng sẽ không quyết định cho đến ngày tổ chức bữa tiệc. Tôi không thích quyết định ngay.

alternative

/ɔːlˈtɜːnətɪv/

(n) lựa chọn khác

Ví dụ minh họa

The car is too expensive so we"re trying to find a cheaper alternative.

Chiếc xe quá đắt nên chúng tôi đang cố gắng tìm một chiếc xe thay thế rẻ hơn.

lifestyle

/laɪfstaɪl/

(n) lối sống

Minh họa cho lifestyle

Ví dụ minh họa

Lauren has been blogging about her lifestyle for the last few years.

Lauren đã viết blog về lối sống của cô ấy trong vài năm qua.

wasteful

/ˈweɪstfəl/

(adj) lãng phí

Minh họa cho wasteful

Ví dụ minh họa

She made up her mind to live a ‘zero-waste’ lifestyle because she was shocked that people are so wasteful.

Cô quyết định sống theo lối sống "không rác thải" vì cô bị sốc vì mọi người lại lãng phí như vậy.

disposable

/dɪˈspəʊzəbl/

(adj) dùng một lần rồi bỏ

Minh họa cho disposable

Ví dụ minh họa

Since then, she hasn’t used any ‘disposable’ products.

Kể từ đó, cô không sử dụng bất kỳ sản phẩm ‘dùng một lần’ nào nữa.

packaging

/ˈpækɪdʒɪŋ/

(n) bao bì, đóng gói

Minh họa cho packaging

Ví dụ minh họa

She either reuses containers or buys products without packaging.

Cô ấy tái sử dụng hộp đựng hoặc mua sản phẩm không có bao bì.

toothpaste

/ˈtuːθpeɪst/

(n) kem đánh răng

Minh họa cho toothpaste

Ví dụ minh họa

She even makes her own toothpaste.

Cô thậm chí còn tự làm kem đánh răng cho mình.

reduce

/ri"dju:s/

(v) giảm bớt

Ví dụ minh họa

She has managed to reduce her waste so much that two years of her rubbish filled only one 500 gram jar!

Cô đã cố gắng giảm lượng rác thải của mình đến mức trong hai năm rác của cô chỉ chứa đầy một lọ 500gram!

rubbish

/ˈrʌbɪʃ/

(n) rác

Minh họa cho rubbish

Ví dụ minh họa

The rubbish is collected on Tuesdays.

Rác được thu gom vào các ngày thứ Ba.

advice

/ədˈvaɪs/

(n) lời khuyên

Ví dụ minh họa

Her blog gives useful advice and ideas for people who want to reduce their impact on the environment.

Blog của cô đưa ra lời khuyên và ý tưởng hữu ích cho những người muốn giảm tác động của chúng đến môi trường.

impact

/ˈɪmpækt/

(n) ảnh hưởng, tác động

Ví dụ minh họa

They are concerned about the impact of waste on the planet.

Họ lo ngại về tác động của rác thải lên hành tinh.

homeless

/ˈhəʊmləs/

(adj) vô gia cư

Minh họa cho homeless

Ví dụ minh họa

Three hundred people were left homeless by the earthquake.

Ba trăm người bị mất nhà cửa do trận động đất.

nomad

/ˈnəʊmæd/

(n) người sống lang thang

Minh họa cho nomad

Ví dụ minh họa

Daniel Suelo is a modern nomad.

Daniel Suelo là một người du mục hiện đại.

moneyless

/ˈmʌniləs/

(adj) không có tiền

Minh họa cho moneyless

Ví dụ minh họa

He’s moneyless and homeless, so he moves around to find food and shelter.

Anh ấy không có tiền và vô gia cư, vì vậy anh ấy phải di chuyển khắp nơi để tìm thức ăn và chỗ ở.

shelter

/ˈʃeltə(r)/

(n) nơi trú ẩn

Minh họa cho shelter

Ví dụ minh họa

Human beings need food, clothing and shelter.

Con người cần có thức ăn, quần áo và chỗ ở.

cave

/keɪv/

(n) hang động

Minh họa cho cave

Ví dụ minh họa

He lives in the caves of Utah, in the USA.

Anh ta sống trong hang động ở Utah, Hoa Kỳ.

society

/səˈsaɪəti/

(n) xã hội

Ví dụ minh họa

When he was younger he worked as a cook, but he dropped out of society and hasn’t used money since 2000.

Khi còn trẻ, ông làm đầu bếp nhưng đã rời bỏ xã hội và không sử dụng tiền kể từ năm 2000.

caravan

/ˈkær.ə.væn/

(n) nhà lưu động

Minh họa cho caravan

Ví dụ minh họa

Mark lives in a caravan in a field and grows his own vegetables.

Mark sống trong một đoàn lữ hành trên cánh đồng và tự trồng rau.

receive

/rɪˈsiːv/

(v) nhận

Minh họa cho receive

Ví dụ minh họa

It feels weird not to have received a text for one whole day.

Cảm giác thật kỳ lạ khi suốt một ngày không nhận được một tin nhắn nào.

experiment

/ɪkˈsperɪmənt/

(n) thí nghiệm

Minh họa cho experiment

Ví dụ minh họa

As an experiment, I’m not using my phone today.

Để thử nghiệm, hôm nay tôi không sử dụng điện thoại.

get into

/ɡet ˈɪn.tuː/

(phr.v) tham gia

Ví dụ minh họa

How did you get into karate?

Bạn đến với karate như thế nào?

get ready

/get "redi/

(phr.v) chuẩn bị sẵn sàng

Ví dụ minh họa

I listen to music when I’m getting ready for school in the morning.

Tôi nghe nhạc khi chuẩn bị đi học vào buổi sáng.

get used to

/ɡet juːzd tə/

(phr.v) quen với

Ví dụ minh họa

I’m getting used to walking to school, instead of taking the bus.

Tôi đang dần quen với việc đi bộ đến trường thay vì đi xe buýt.

get the chance

/ɡet ðə ʧæns/

(phr.v) có cơ hội

Ví dụ minh họa

Last year, I got the chance to do work experience in my dad’s company.

Năm ngoái, tôi có cơ hội được trải nghiệm công việc tại công ty của bố tôi.

get to know

/gɛt tuː nəʊ/

(phr.v) biết, tìm hiểu

Ví dụ minh họa

I got to know my friends really well when we went camping together.

Tôi đã biết rất rõ về những người bạn của mình khi chúng tôi đi cắm trại cùng nhau.

get a lot out of

/ɡet ə lɒt aʊt ʌv/

(phr.v) nhận được rất nhiều từ

Ví dụ minh họa

She really got a lot out of the workshop on digital marketing.

Cô ấy thực sự đã thu được rất nhiều điều từ hội thảo về tiếp thị kỹ thuật số.

get in touch with

/ɡet ɪn tʌʧ wɪð/

(phr.v) liên hệ với

Ví dụ minh họa

After moving to a new city, it"s important to get in touch with local community groups to make new friends and find support.

Sau khi chuyển đến một thành phố mới, điều quan trọng là phải liên lạc với các nhóm cộng đồng địa phương để kết bạn mới và tìm sự hỗ trợ.

prepare

/prɪˈpeə(r)/

(v) chuẩn bị

Ví dụ minh họa

This one-year programme helps prepare students for their Leaving Certificate in fifth and sixth years.

Chương trình kéo dài một năm này giúp sinh viên chuẩn bị lấy Chứng chỉ Tốt nghiệp vào năm thứ năm và thứ sáu.

programme

/ˈprəʊɡræm/

(n) chương trình

Ví dụ minh họa

What time is that programme on?

Chương trình đó chiếu vào lúc mấy giờ?

confidence

/ˈkɒnfɪdəns/

(n) sự tự tin

Minh họa cho confidence

Ví dụ minh họa

I gained a lot of confidence when I was there.

Tôi đã có được sự tự tin rất lớn khi ở đó.

lecture

/ˈlektʃə(r)/

(n) bài giảng

Minh họa cho lecture

Ví dụ minh họa

David got a lot out of the lecture yesterday.

David đã học được rất nhiều điều từ bài giảng ngày hôm qua.

career

/kəˈrɪə(r)/

(n) sự nghiệp

Ví dụ minh họa

She has seen some interesting – and horrible crimes in her career.

Cô ấy đã nhìn thấy một số điều thú vị và tội ác khủng khiếp trong sự nghiệp của cô.

forensic

/fəˈren.zɪk/

(adj) thuộc về pháp y

Ví dụ minh họa

I’d love to follow a detective or a forensics expert like her for a week.

Tôi muốn theo dõi một thám tử hoặc một chuyên gia pháp y như cô ấy trong một tuần.

subject

/ˈsʌb.dʒekt/

(n) môn học

Ví dụ minh họa

I decided to do some science subjects for my Leaving Certificate.

Tôi quyết định học một số môn khoa học để lấy Chứng chỉ Tốt nghiệp của mình.

option

/ˈɒpʃn/(n)

(n) sự lựa chọn

Ví dụ minh họa

It takes me a while to choose things because I like to consider all the options first.

Tôi phải mất một thời gian để lựa chọn mọi thứ vì tôi thích xem xét tất cả các phương án trước.

reckon

/ˈrekən/

(v) cho rằng,

Ví dụ minh họa

Which do you reckon is best?

Bạn cho rằng cái nào là tốt nhất?

disadvantage

/ˌdɪsədˈvɑːntɪdʒ/

(n) nhược điểm, bất lợi

Minh họa cho disadvantage

Ví dụ minh họa

What are the disadvantages of The Electric Picnic, according to Victoria?

Theo Victoria, nhược điểm của The Electric Picnic là gì?

survey

/ˈsɜːveɪ/

(n) khảo sát

Minh họa cho survey

Ví dụ minh họa

In our survey at school, we asked people ‘Should students have a small amount of studying in the holidays?"

Trong cuộc khảo sát tại trường, chúng tôi đã hỏi mọi người ‘Học sinh có nên học tập ít trong kỳ nghỉ không?"

maintain

/meɪnˈteɪn/

(v) duy trì

Ví dụ minh họa

Students can maintain their concentration by doing work little and often.

Học sinh có thể duy trì sự tập trung bằng cách làm việc ít và thường xuyên.

concentration

/ˌkɒnsnˈtreɪʃn/

(n) sự tập trung

Minh họa cho concentration

Ví dụ minh họa

Tiredness affects your powers of concentration.

Sự mệt mỏi ảnh hưởng đến khả năng tập trung của bạn.

depend

/dɪˈpend/

(v) phụ thuộc

Ví dụ minh họa

It depends on the amount of work.

Nó phụ thuộc vào khối lượng công việc.

result

/rɪˈzʌlt/

(n) kết quả

Minh họa cho result

Ví dụ minh họa

The results indicate that the majority of students think that a small amount of studying in the holidays can be helpful.

Kết quả chỉ ra rằng phần lớn sinh viên nghĩ rằng học tập một chút trong những ngày nghỉ có thể hữu ích.

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Tiếng Anh 9 Friends Plus Unit 2 Từ vựng

Bài học Tiếng Anh 9 Friends Plus Unit 2 Từ vựng mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 9, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Tiếng Anh 9 Friends Plus Unit 2 Từ vựng, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 9, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Tiếng Anh 9 Friends Plus Unit 2 Từ vựng, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Tiếng Anh 9 Friends Plus Unit 2 Từ vựng mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 9 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.