Tiếng Anh 9 Progress Review 2

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Tiếng Anh 9 Progress Review 2 (Môn Tiếng Anh Lớp 9)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Tiếng Anh 9 Progress Review 2. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 9, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

1. Complete the words in the dialogues. 2. Match 1-6 with a-f.3. Find the mistakes in these sentences and correct them. 4. Listen to the dialogue in a clothes shop and complete the text.

Bài 1

1. Complete the words in the dialogues.

(Hoàn thành các từ trong đoạn hội thoại.)

1. ‘Do you think this gadget is expensive?’

‘No, not at all. It’s a b_____!’

2. ‘Who’s that celebrity in the advert?’

‘It’s Keira Knightley. She always p_____ that perfume.’

3. ‘Why does your neighbour drive a huge car?’

‘Probably because it’s a status s_____.’

4. ‘Shall we go to that restaurant over there?’

‘No, it’s a rip-_____! Let’s try this one.’

5. ‘Your new ring looks really valuable.’

‘Sadly, it’s plastic and it isn’t w_____ much.’

6. ‘Are you going to come to the concert?’

‘No, I can’t a_____ it. I’ve spent all my money.’

Lời giải chi tiết:

Tiếng Anh 9 Progress Review 2 0 1

1. bargain (n): món hời

‘Do you think this gadget is expensive?’

(‘Bạn có nghĩ thiết bị này đắt không?’)

‘No, not at all. It’s a bargain!’

(‘Không hoàn toàn không. Đó là một món hời!’)

2. promote (v): quảng bá

‘Who’s that celebrity in the advert?’

(‘Người nổi tiếng trong quảng cáo là ai?’)

‘It’s Keira Knightley. She always promotes that perfume.’

(‘Đó là Keira Knightley. Cô ấy luôn quảng bá loại nước hoa đó.’)

3. symbol (n): biểu tượng

‘Why does your neighbour drive a huge car?

(‘Tại sao hàng xóm của bạn lại lái một chiếc ô tô lớn?’)

‘Probably because it’s a status symbol.’

(‘Có lẽ vì nó là biểu tượng địa vị.’)

4. rip-off (n): món đồ không đáng để bỏ tiền ra

‘Shall we go to that restaurant over there?’

(‘Chúng ta tới nhà hàng đằng kia nhé?’)

‘No, it’s a rip-off! Let’s try this one.’

(‘Không, nó có giá quá đắt! Hãy thử nhà hàng này xem.’)

5. worth (adj): đáng giá

‘Your new ring looks really valuable.’

(‘Chiếc nhẫn mới của bạn trông thực sự có giá trị.’)

‘Sadly, it’s plastic and it isn’t worth much.’

(‘Đáng buồn thay, nó bằng nhựa và không có giá trị gì nhiều.’)

6. afford (v): có khả năng chi trả

‘Are you going to come to the concert?’

(‘Bạn có định đến buổi hòa nhạc không?’)

‘No, I can’t afford it. I’ve spent all my money.’

(‘Không, tôi không đủ tiền. Tôi đã tiêu hết tiền rồi.’)

Bài 2

2.Match 1-6 with a-f.

(Nối 1-6 với a-f.)

1. That girl is a famous fashion _____

2. I watch videos on her beauty _____

3. She knows other internet _____

4. She also met a cool hip hop _____

5. She promoted some luxury_____

6. We saw the products in a shop _____

a. channel.

b. blogger.

c. brands.

d. window.

e. stars.

f. artist.

Lời giải chi tiết:

Tiếng Anh 9 Progress Review 2 1 1

1. That girl is a famous fashion blogger.

(Cô gái đó là một blogger thời trang nổi tiếng.)

2. I watch videos on her beauty channel.

(Tôi xem video trên kênh làm đẹp của cô ấy.)

3. She knows other internet stars.

(Cô ấy biết những ngôi sao internet khác.)

4. She also met a cool hip hop artist.

(Cô ấy cũng đã gặp một nghệ sĩ hip hop rất ngầu.)

5. She promoted some luxury brands.

(Cô ấy đã quảng cáo một số thương hiệu xa xỉ.)

6. We saw the products in a shop window.

(Chúng tôi đã nhìn thấy sản phẩm trong cửa sổ cửa hàng.)

Bài 3

3. Find the mistakes in these sentences and correct them.

(Tìm lỗi sai trong những câu này và sửa lại.)

1. Her sister can’t get the good job so she doesn’t have enough qualifications.

2. As getting the poor scores in the exam, he felt deeply disappointed.

3. We couldn’t drive to the wedding party on time because the bumpy road.

4. That boy isn’t allowed to enter the club since he not old enough.

5. Because of the weather is terribly bad, the drivers have to drive very slowly.

Lời giải chi tiết:

1. Her sister can’t get the good job so she doesn’t have enough qualifications.

so + S + V: vì vậy (chỉ kết quả)

because/ since/ as + S + V: bởi vì (chỉ nguyên nhân)

Sửa: so => because/ since/ as

Her sister can’t get the good job because/ since/ as she doesn’t have enough qualifications.

(Em gái của cô ấy không thể kiếm được công việc tốt bởi vì cô ấy không có đủ bằng cấp.)

2. As getting the poor scores in the exam, he felt deeply disappointed.

as + S + V: bởi vì (chỉ nguyên nhân)

because of + cụm danh từ/ V_ing: bởi vì (chỉ nguyên nhân)

Sửa: As => Because of

Because of getting the poor scores in the exam, he felt deeply disappointed.

(Vì bị điểm kém trong kỳ thi nên anh ấy cảm thấy vô cùng thất vọng.)

3. We couldn’t drive to the wedding party on time because the bumpy road.

because + S + V: bởi vì (chỉ nguyên nhân)

because of + cụm danh từ/ V_ing: bởi vì (chỉ nguyên nhân)

Sửa: because => because of

We couldn’t drive to the wedding party on time because of the bumpy road.

(Chúng tôi không thể lái xe đến tiệc cưới đúng giờ vì đường gập ghềnh.)

4. That boy isn’t allowed to enter the club since he not old enough.

since + S + V: bởi vì (chỉ nguyên nhân)

Mệnh đề “he not old enough” => thiếu động từ “be”

Sửa: he not old enough => he is not old enough

That boy isn’t allowed to enter the club since he is not old enough.

(Cậu bé đó không được phép vào câu lạc bộ vì cậu chưa đủ tuổi.)

5. Because of the weather is terribly bad, the drivers have to drive very slowly.

because of + cụm danh từ/ V_ing: bởi vì (chỉ nguyên nhân)

because/ since/ as + S + V: bởi vì (chỉ nguyên nhân)

Sửa: Because of => Because/ Since/ As

Because/ Since/ As the weather is terribly bad, the drivers have to drive very slowly.

(Bởi vì thời tiết quá xấu nên người lái xe phải lái xe rất chậm.)

Bài 4

4.Listen to the dialogue in a clothes shop and complete the text.

(Nghe đoạn hội thoại trong cửa hàng quần áo và hoàn thành đoạn văn.)

Welcome to TopWear!

A few things about our shop …

You’re very welcome to (1) _____ clothes in one of our (2) _____ changing rooms – you can find these on the ground and (3) _____ floors.

If, for any reason, you’d like to bring clothes back, please return them to the shop within (4) _____ days – you’ll need to bring along the (5) _____.

We’re always happy to give customers their money back or (6) _____ items. You can do this in the shop where you bought the clothes or in one of our (7) _____ other shops around the country.

Don’t forget that if you can’t find your size, you can order it at the (8) _____ and we’ll (9) _____ it to you within (10) _____ working days. You can also order from our website: www.topwear.com.

Phương pháp giải:

Bài nghe:

Customer: Hi, I'm interested in these jeans, but I'm in a bit of a hurry. I don't think that I'm going to have time to try them on. There are a lot of people waiting outside the changing rooms over there.

Shop assistant: I see, ... well, we've got eighteen changing rooms altogether here in the store. There are some more upstairs on the second floor, so you could try going up there.

Customer: OK. Can you also tell me about returns? Just in case I don't have time to try them on.

Shop assistant: Sure. If for any reason you get home and find that your jeans don't fit, return them to the store in twenty-one days - you'll need the receipt of course. We'll happily give you your money back or you can exchange them for a different size.

Customer: OK. Could I take the jeans back to one of your other shops? There's a shop nearer to my house.

Shop assistant: Yes, that's fine... You can take the jeans back to any of our shops around the country - there are forty-five other TopWear shops.

Customer: Great.

Shop assistant: And one other thing. If you can't find the right size on the shelves, we can order it here at the checkout and we'll deliver it to your home address in less than seven working days. Or of course, you can order things online on our website too.

Customer: That's really helpful. You know ... mmm... I think I'm going to buy the jeans - now that I know all about your returns policy.

Shop assistant: That's great. Let me just scan the bar code. That's twenty- eight pounds.

Customer: OK. Here you are.

Shop assistant: Thanks..... Great.... Bye!

Tạm dịch:

Khách hàng: Xin chào, tôi thích chiếc quần jeans này, nhưng tôi hơi vội. Tôi không nghĩ mình có thời gian để thử chúng. Có rất nhiều người đang đợi bên ngoài phòng thay đồ ở đằng kia.

Nhân viên bán hàng: Vâng, ... à, chúng tôi có tất cả 18 phòng thay đồ ở đây trong cửa hàng. Có một số phòng nữa ở tầng hai, vì vậy cô có thể thử lên đó.

Khách hàng: Được. Anh cũng có thể cho tôi biết về chính sách trả lại hàng không? Trong trường hợp tôi không có thời gian để thử chúng.

Nhân viên bán hàng: Vâng. Nếu vì lý do nào đó cô về nhà và thấy rằng quần jeans của mình không vừa, hãy trả lại cửa hàng trong vòng 21 ngày - tất nhiên cô sẽ cần biên lai. Chúng tôi sẵn lòng hoàn lại tiền cho cô hoặc cô có thể đổi chúng sang một kích thước khác.

Khách hàng: Được. Tôi có thể mang quần jeans trở lại một trong những cửa hàng khác của anh không? Có một cửa hàng gần nhà tôi hơn.

Nhân viên bán hàng: Vâng, được chứ... Cô có thể mang quần jeans trả lại bất kỳ cửa hàng nào của chúng tôi trên toàn quốc - có 45 cửa hàng TopWear khác.

Khách hàng: Tuyệt vời.

Nhân viên bán hàng: Và một điều nữa là. Nếu cô không tìm thấy kích thước phù hợp trên giá, chúng tôi có thể đặt hàng tại quầy thanh toán và chúng tôi sẽ giao hàng đến địa chỉ nhà cô trong vòng chưa đầy 7 ngày làm việc. Hoặc tất nhiên, cô cũng có thể đặt hàng trực tuyến trên trang web của chúng tôi.

Khách hàng: Thật hữu ích. Anh biết đấy... ừm... Tôi nghĩ mình sẽ mua quần jeans - giờ tôi đã biết tất cả về chính sách trả hàng của bên anh.

Nhân viên bán hàng: Tuyệt vời. Để tôi quét mã vạch nhé. 28 pound.

Khách hàng: Được. Đây.

Nhân viên bán hàng: Cảm ơn..... Thật tuyệt vời.... Tạm biệt!

Lời giải chi tiết:

1. try on2. eighteen/ 183. second/ 2nd4. twenty-one/ 215. receipt
6. exchnage7. forty-five/ 458. checkout9. deliver10. seven/ 7

Welcome to TopWear!

A few things about our shop …

You’re very welcome to (1)try on clothes in one of our (2)18 changing rooms – you can find these on the ground and (3)second floors.

If, for any reason, you’d like to bring clothes back, please return them to the shop within (4)21 days – you’ll need to bring along the (5)receipt.

We’re always happy to give customers their money back or (6)exchange items. You can do this in the shop where you bought the clothes or in one of our (7)45 other shops around the country.

Don’t forget that if you can’t find your size, you can order it at the (8)checkout and we’ll (9)deliver it to you within (10)7 working days. You can also order from our website: www.topwear.com.

Tạm dịch:

Chào mừng đến với TopWear!

Một vài điều về cửa hàng của chúng tôi …

Bạn hoàn toàn được chào đón (1) thử quần áo tại một trong (2) 18 phòng thay đồ của chúng tôi – bạn có thể tìm thấy những phòng này ở tầng trệt và (3) tầng hai.

Nếu vì lý do nào đó, bạn muốn mang quần áo về, vui lòng trả lại cửa hàng trong vòng (4) 21 ngày – bạn sẽ cần mang theo (5) biên lai.

Chúng tôi luôn sẵn lòng hoàn lại tiền hoặc (6) đổi sản phẩm cho khách hàng. Bạn có thể làm điều này tại cửa hàng nơi bạn đã mua quần áo hoặc tại một trong (7) 45 cửa hàng khác của chúng tôi trên khắp cả nước.

Đừng quên rằng nếu bạn không tìm thấy kích thước của mình, bạn có thể đặt hàng tại (8) quầy thanh toán và chúng tôi sẽ (9) giao hàng cho bạn trong vòng (10) 7 ngày làm việc. Bạn cũng có thể đặt hàng từ trang web của chúng tôi: www.topwear.com.

Bài 5

5.Choose the correct options.

(Chọn những lựa chọn đúng.)

1. Nina has saved some money and now she’s going to get / she’ll get / she gets that new smartphone.

2. We need to get up early tomorrow. Our train will leave / leaves / leave at 7.30.

3. ‘I’ve forgotten my purse!’ ‘Don’t worry. I pay / I’ll pay / I’m paying for your ticket.’

4. ‘Can you meet me at the shopping centre at 7.00?’ ‘No, sorry. I’m visiting / I visit / I’llvisit my grandparents this evening.’

5. In the future, people aren’t going / don’t go / won’t go to the shops any longer.

6. ‘I want to buy some trainers next week.’ ‘Which brand do you buy / are you buy / are you going to buy?’

Lời giải chi tiết:

Tiếng Anh 9 Progress Review 2 4 1

1. Nina has saved some money and now she’s going to get that new smartphone.

(Nina đã tiết kiệm được một số tiền và bây giờ cô ấy định mua chiếc điện thoại thông minh mới đó.)

Giải thích: dùng “be going to” => diễn tả 1 việc đã có kế hoạch từ trước nhưng chưa rõ thời gian

2. We need to get up early tomorrow. Our train leaves at 7.30.

(Chúng ta cần phải dậy sớm vào ngày mai. Chuyến tàu của chúng ta khởi hành lúc 7h30.)

Giải thích: dùng thì hiện tại đơn => diễn tả 1 lịch trình tàu xe, thời khoá biểu, …

3. ‘I’ve forgotten my purse!’ ‘Don’t worry. I’ll pay for your ticket.’

(‘Tôi quên ví rồi!’ ‘Đừng lo. Tôi sẽ trả tiền vé cho bạn.’)

Giải thích: dùng thì tương lai đơn => diễn tả 1 quyết định tức thời ngay tại thời điểm nói

4. ‘Can you meet me at the shopping centre at 7.00?’ ‘No, sorry. I’m visiting my grandparents this evening.’

(‘Bạn có thể gặp tôi ở trung tâm mua sắm lúc 7 giờ được không?’ ‘Không, xin lỗi. Tối nay tôi sẽ đến thăm ông bà tôi.’)

Giải thích: dùng thì hiện tại tiếp diễn => diễn tả 1 việc đã được sắp xếp có ngày giờ rõ ràng

5. In the future, people won’t go to the shops any longer.

(Trong tương lai, mọi người sẽ không đến cửa hàng nữa.)

Giải thích: dùng thì tương lai đơn => diễn tả phỏng đoán về tương lai

6. ‘I want to buy some trainers next week.’ ‘Which brand are you going to buy?’

(‘Tôi muốn mua giày thể thao vào tuần tới.’ ‘Bạn định mua nhãn hiệu nào?’)

Giải thích: dùng “be going to” => diễn tả 1 việc đã có kế hoạch từ trước nhưng chưa rõ thời gian

Bài 6

6.Complete Ruth’s presentation with phrases a-h.

(Hoàn thành phần thuyết trình của Ruth bằng các cụm từ a-h.)

a. Another advantage is

b. As you can

c. Finally, one big advantage of

d. First of all, it’s

e. I’d like to talk to you about a

f. I think you’ll

g. It’s worth

h. Let me start by

Hi. I’m Ruth, and today (1) _____ new product. It’s a special towel for sport or holidays. (2) _____ showing you some of the different features of this product. (3) _____ much smaller than normal towels. (4) _____ see, I can easily hold it in one hand. (5) _____ mentioning that it’s very light and it’s perfect for the beach or the sports centre.

(6) _____ that it dries more quickly than a traditional towel. It feels dry after just thirty minutes.

(7) _____ the towel is that it comes in twelve different colours. So you’ll definitely find a colour that you like. (8) _____ agree that the product is convenient and practical. It’s in the shops now, so don’t miss out!

Phương pháp giải:

a. Another advantage is + N: Một lợi ích khác là

b. As you can + V: như bạn có thể

c. Finally, one big advantage of + N: Cuối cùng, một lợi ích của

d. First of all, it’s + adj/ N: Trước tiên, nó thì/ là...

e. I’d like to talk to you about a + N: Tôi muốn nói với bạn về một...

f. I think you’ll + V: Tôi nghĩ bạn sẽ...

g. It’s worth + V-ing: Nó đáng để...

h. Let me start by + V-ing: Hãy để tôi bắt đầu bằng...

Lời giải chi tiết:

Tiếng Anh 9 Progress Review 2 5 1

1. I’m Ruth, and today I’d like to talk to you about a new product.

(Tôi là Ruth và hôm nay tôi muốn nói với bạn về một sản phẩm mới.)

2.Let me start by showing you some of the different features of this product.

(Hãy để tôi bắt đầu bằng cách cho bạn thấy một số tính năng khác nhau của sản phẩm này.)

3.First of all, it’s much smaller than normal towels.

(Trước hết, nó nhỏ hơn nhiều so với khăn thông thường.)

4.As you can see, I can easily hold it in one hand.

(Như bạn thấy, tôi có thể dễ dàng cầm nó bằng một tay.)

5.It’s worth mentioning that it’s very light and it’s perfect for the beach or the sports centre.

(Điều đáng nói là nó rất nhẹ và hoàn hảo cho bãi biển hoặc trung tâm thể thao.)

6.Another advantage is that it dries more quickly than a traditional towel.

(Một ưu điểm khác là nó khô nhanh hơn khăn truyền thống.)

7.Finally, one big advantage of the towel is that it comes in twelve different colours.

(Cuối cùng, một ưu điểm lớn của chiếc khăn là nó có 12 màu khác nhau.)

8.I think you’ll agree that the product is convenient and practical.

(Tôi nghĩ bạn sẽ đồng ý rằng sản phẩm này tiện lợi và thiết thực.)

Đoạn văn hoàn chỉnh:

Hi. I’m Ruth, and today (1) I’d like to talk to you about a new product. It’s a special towel for sport or holidays. (2) Let me start by showing you some of the different features of this product. (3) First of all, it’s much smaller than normal towels. (4) As you can see, I can easily hold it in one hand. (5) It’s worth mentioning that it’s very light and it’s perfect for the beach or the sports centre.

(6) Another advantage is that it dries more quickly than a traditional towel. It feels dry after just thirty minutes.

(7) Finally, one big advantage of the towel is that it comes in twelve different colours. So you’ll definitely find a colour that you like. (8) I think you’ll agree that the product is convenient and practical. It’s in the shops now, so don’t miss out!

Tạm dịch đoạn văn:

Xin chào. Tôi là Ruth và hôm nay tôi muốn nói với bạn về một sản phẩm mới. Đó là một chiếc khăn đặc biệt dành cho thể thao hoặc ngày lễ. Hãy để tôi bắt đầu bằng cách cho bạn thấy một số tính năng khác nhau của sản phẩm này. Trước hết, nó nhỏ hơn nhiều so với khăn thông thường. Như bạn thấy, tôi có thể dễ dàng cầm nó bằng một tay. Điều đáng nói là nó rất nhẹ và hoàn hảo cho bãi biển hoặc trung tâm thể thao.

Một ưu điểm khác là nó khô nhanh hơn khăn truyền thống. Nó sẽ khô chỉ sau ba mươi phút.

Cuối cùng, một ưu điểm lớn của chiếc khăn là nó có 12 màu khác nhau. Vì vậy, bạn chắc chắn sẽ tìm thấy một màu sắc mà bạn thích. Tôi nghĩ bạn sẽ đồng ý rằng sản phẩm này tiện lợi và thiết thực. Hiện nó đã có mặt tại các cửa hàng, vì vậy đừng bỏ lỡ!

Bài 7

7. Complete the text with the words and phrases.

(Hoàn thành văn bản với các từ và cụm từ.)

much consideration – great potential – To achieve – as well as –

competitive – I’m confident that – a positive impact – stay in touch

380/8A Trần Phú Street

Hồ Chí Minh City

26th May, 20...

Dear Amy,

It has been for a while since we last met in Hà Nội. How is everything? I hope this letter finds you in good health and high spirits.

I’m so glad to share some exciting news with you. After (1) _____, I decided to pursue a career in AI. As you know, AI is a rapidly growing field with (2) _____ for both innovation and impact. I’m really into how AI can be used to solve complex problems and improve people’s lives. (3) _____ this goal, I’ll try to work hard to develop my skills (4) _____ my knowledge in computer science. I’m planning to enrol at a renowned university close to my home to obtain a master degree in computer science and enhance my knowledge and expertise. I know this field is not only (5) _____ but also challenging; however, I’m excited about the opportunities it offers. (6) _____ my passion and dedication will allow me to succeed in this career and make (7) _____ on the world.

I’d love to hear about your own future career and any exciting plans you have for the future. As always, it’s great to (8) _____ with you.

Hope to hear from you soon.

With love,

Uyên

Phương pháp giải:

much consideration (n): nhiều sự cân nhắc

great potential (n): tiềm năng lớn lao

To achieve (to V) + N: để đạt được

as well as: cũng như

competitive (adj): có tính cạnh tranh

I’m confident that + S + V: tôi tự tin rằng

a positive impact (n): tác động tích cực

stay in touch (v): giữ liên lạc

Lời giải chi tiết:

Tiếng Anh 9 Progress Review 2 6 1

(1) After much consideration, I decided to pursue a career in AI.

(Sau nhiều cân nhắc, tôi quyết định theo đuổi ngành nghề AI.)

(2) As you know, AI is a rapidly growing field with great potential for both innovation and impact.

(Như bạn đã biết, AI là một lĩnh vực đang phát triển nhanh chóng với tiềm năng lớn về cả sự đổi mới và tác động.)

(3)To achieve this goal, …

(Để đạt được mục tiêu này, …)

(4) I’ll try to work hard to develop my skills as well as my knowledge in computer science.

(tôi sẽ cố gắng học tập chăm chỉ để phát triển kỹ năng cũng như kiến thức của mình về khoa học máy tính.)

(5) I know this field is not only competitive but also challenging; however, I’m excited about the opportunities it offers.

(Tôi biết lĩnh vực này không chỉ cạnh tranh mà còn thách thức; tuy nhiên, tôi rất hào hứng với những cơ hội mà nó mang lại.)

(6)I’m confident that my passion and dedication will allow me to succeed in this career …

(Tôi tin tưởng rằng niềm đam mê và sự cống hiến của mình sẽ cho phép tôi thành công trong sự nghiệp này …)

(7) and make a positive impact on the world.

(và tạo ra tác động tích cực đến thế giới.)

(8) As always, it’s great to stay in touch with you.

(Như mọi khi, thật tuyệt khi được giữ liên lạc với bạn.)

Lá thư hoàn chỉnh:

380/8A Trần Phú Street

Hồ Chí Minh City

26th May, 20...

Dear Amy,

It has been for a while since we last met in Hà Nội. How is everything? I hope this letter finds you in good health and high spirits.

I’m so glad to share some exciting news with you. After (1) much consideration, I decided to pursue a career in AI. As you know, AI is a rapidly growing field with (2) great potential for both innovation and impact. I’m really into how AI can be used to solve complex problems and improve people’s lives. (3) To achieve this goal, I’ll try to work hard to develop my skills (4) as well as my knowledge in computer science. I’m planning to enrol at a renowned university close to my home to obtain a master degree in computer science and enhance my knowledge and expertise. I know this field is not only (5) competitive but also challenging; however, I’m excited about the opportunities it offers. (6) I’m confident that my passion and dedication will allow me to succeed in this career and make (7) a positive impact on the world.

I’d love to hear about your own future career and any exciting plans you have for the future. As always, it’s great to (8) stay in touch with you.

Hope to hear from you soon.

With love,

Uyên

Tạm dịch:

380/8A Trần Phú

Thành phố Hồ Chí Minh

Ngày 26 tháng 5, ngày 20...

Amy thân mến,

Đã lâu rồi kể từ làn cuối chúng ta gặp nhau ở Hà Nội. Mọi thứ như thế nào? Tôi hy vọng lá thư này đến với bạn vào thời điểm bạn có sức khỏe tốt và tinh thần phấn chấn.

Tôi rất vui được chia sẻ một số tin tức thú vị với bạn. Sau nhiều cân nhắc, tôi quyết định theo đuổi ngành nghề AI. Như bạn đã biết, AI là một lĩnh vực đang phát triển nhanh chóng với tiềm năng lớn về cả sự đổi mới và tác động. Tôi thực sự quan tâm đến cách AI có thể được sử dụng để giải quyết các vấn đề phức tạp và cải thiện cuộc sống của con người. Để đạt được mục tiêu này, tôi sẽ cố gắng học tập chăm chỉ để phát triển kỹ năng cũng như kiến thức của mình về khoa học máy tính. Tôi dự định đăng ký vào một trường đại học nổi tiếng gần nhà để lấy bằng thạc sĩ về khoa học máy tính và nâng cao kiến thức cũng như chuyên môn của mình. Tôi biết lĩnh vực này không chỉ cạnh tranh mà còn thách thức; tuy nhiên, tôi rất hào hứng với những cơ hội mà nó mang lại. Tôi tin tưởng rằng niềm đam mê và sự cống hiến của mình sẽ cho phép tôi thành công trong sự nghiệp này và tạo ra tác động tích cực đến thế giới.

Tôi rất muốn nghe về ngành nghề tương lai của bạn và bất kỳ kế hoạch thú vị nào bạn có cho tương lai. Như mọi khi, thật tuyệt khi được giữ liên lạc với bạn.

Hy vọng được nghe tin từ bạn sớm.

Bảo trọng,

Uyên

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Tiếng Anh 9 Progress Review 2

Bài học Tiếng Anh 9 Progress Review 2 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 9, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Tiếng Anh 9 Progress Review 2, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 9, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Tiếng Anh 9 Progress Review 2, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Tiếng Anh 9 Progress Review 2 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 9 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.