Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề số 10
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề số 10 (Môn Ngữ văn Lớp 5)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề số 10. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 5, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Câu 1. Từ "ăn" trong câu nào sau đây được dùng với nghĩa gốc? A. Chị Hoa rất ăn ảnh. B. Cậu cẩn thận kẻo ăn đòn đấy! C. Hai cầu thủ phối hợp ăn ý. D. Nhà em ăn tối lúc 7 giờ tối.
Đề bài
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 6
Môn: Tiếng Việt
Đề số 10
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
Câu 1. Từ "ăn" trong câu nào sau đây được dùng với nghĩa gốc?
A. Chị Hoa rất ăn ảnh.
B. Cậu cẩn thận kẻo ăn đòn đấy!
C. Hai cầu thủ phối hợp ăn ý.
D. Nhà em ăn tối lúc 7 giờ tối.
Câu 2. Từ nào KHÔNG cùng nhóm về nghĩa trong dãy từ sau: buồn rầu, ảo ảnh, muộn phiền, ảo não?
A. buồn rầu
B. ảo não
C. ảo ảnh
D. muộn phiền
Câu 3. Kết từ nào bị dùng sai trong câu sau: "Tuy bề ngoài trái sầu riêng trông xấu xí nên những múi của nó ở trong lòng lại đẹp đẽ, thơm tho."?
A. tuy
B. nên
C. của
D. Ở
Câu 4. Hai câu sau liên kết với nhau bằng cách nào?
(1) Giọng bà trầm bổng, ngân nga như tiếng chuông. (2) Nó khắc sâu vào trí nhớ tôi dễ dàng, và như những đoá hoa, cũng dịu dàng, rực rỡ, đầy nhựa sống.
A. Lặp từ ngữ
B. Thay thế từ ngữ
C. Dùng từ nối
D. Dùng từ nối và lặp từ ngữ
Câu 5. Dòng nào dưới đây nêu đúng chủ ngữ của câu: "Đầu phố, những cây dâu da đang thầm lặng ban phát từng làn hương ngọt ngào vào đêm yên tĩnh."?
A. Dọc phố
B. Đầu phố
C. những cây dâu da
D. những cây dâu da đang thầm lặng ban phát
Câu 6. Câu văn nào dưới đây KHÔNG có trạng ngữ?
A. Mỗi đêm hè, tôi thích nhất là được nằm trên chõng tre nghe bà kể chuyện.
B. Trong im ắng, một tiếng chim kêu thảng thốt.
C. Thầy giáo giảng về phép tính cộng cho các học sinh lớp 5A.
D. Các chú bộ đội sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc.
Câu 7. Dòng nào sau đây gồm các từ viết đúng chính tả?
A. súc động, bổ xung, nghành nghề, khúc khuỷu
B. soi xét, công ti, ngẫm nghĩ, xum họp
C. vững chãi, che trở, gói ghém, chải chuốt
D. gập ghềnh, ngoằn ngoèo, xoay sở, đen sì
Câu 8. Đọc đoạn trích sau:
(1) Tôi nói với các em:
- (2) Các em hãy nhìn lên bầu trời mà xem. (3) Mùa hè, nó rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa. (4) Còn bây giờ bầu trời thế nào? (5) Hãy suy nghĩ và chọn những từ ngữ thích hợp để miêu tả nó.
(Theo Bầu trời mùa thu, Xu-khôm-linxki)
Những câu nào trong đoạn văn là câu khiến?
A. Câu (1) và câu (2)
B. Câu (3) và câu (4)
C. Câu (1) và câu (3)
D. Câu (2) và câu (5)
PHẦN II: TỰ LUẬN (8,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu nêu dưới:
Có một dòng sông xanh
Bắt nguồn từ sữa mẹ
Có vầng trăng tròn thế
Lửng lơ khóm tre làng
Có bảy sắc cầu vồng
Bắc qua đồi xanh biếc
Có lời ru tha thiết
Ngọt ngào mãi vành nôi
Có cánh đồng xanh tươi
Ấp yêu đàn cò trắng
Có ngày mưa tháng nắng
Đọng trên áo mẹ cha
Có một khúc dân ca
Thơm lừng hương cỏ dại
Có tuổi thơ đẹp mãi
Là đất trời quê hương.
(Nơi tuổi thơ em, Nguyễn Lãm Thắng)
Câu 1 (0,5 điểm). Ghi lại các danh từ chỉ thời gian trong bài thơ.
Câu 2 (1,0 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của điệp từ được sử dụng trong bài thơ.
Câu 3 (0,5 điểm). Ghi lại những tính từ chỉ màu sắc xuất hiện trong bài thơ.
Câu 4 (1,5 điểm). Em thích hình ảnh nào trong bài thơ nhất? Vì sao?
Câu 5 (0,5 điểm). Qua bài thơ, nơi tuổi thơ của bạn nhỏ được hiện lên như thế nào?
Câu 6 (0,5 điểm). Tìm một thành ngữ hoặc tục ngữ nói về vẻ đẹp hoặc tình cảm của con người đối với quê hương, đất nước.
Câu 7 (3,5 điểm). Hãy viết đoạn văn (khoảng 10 câu) nêu tình cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết đã để lại ấn tượng đẹp đẽ với tuổi thơ của em.
-------- Hết --------
Lời giải
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAHAY.COM
1. D | 2. C | 3. B | 4. B | 5. C | 6. C | 7. D | 8. D |
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Từ "ăn" trong câu nào sau đây được dùng với nghĩa gốc?
A. Chị Hoa rất ăn ảnh.
B. Cậu cẩn thận kẻo ăn đòn đấy!
C. Hai cầu thủ phối hợp ăn ý.
D. Nhà em ăn tối lúc 7 giờ tối.
Phương pháp giải:
Em giải nghĩa từ “ăn” trong các đáp án.
Lời giải chi tiết :
- Phương án A: "ăn (ảnh)": hợp và rất hài hoà (nghĩa chuyển).
- Phương án B: "ăn (đòn)": phải chịu cái không hay (nghĩa chuyển).
- Phương án C: "ăn (ý)": phối hợp hài hoà, hiểu nhau (nghĩa chuyển).
- Phương án D: "ăn (tối)": cho thức ăn vào dạ dày qua miệng. Đây là nghĩa gốc.
Đáp án D.
Câu 2. Từ nào KHÔNG cùng nhóm về nghĩa trong dãy từ sau: buồn rầu, ảo ảnh, muộn phiền, ảo não?
A. buồn rầu
B. ảo não
C. ảo ảnh
D. muộn phiền
Phương pháp giải:
Em giải nghĩa các đáp án để chọn từ không cùng nghĩa với các từ khác.
Lời giải chi tiết :
"Ảo ảnh": chỉ hình ảnh không có thật. Các từ "buồn rẩu", "ảo não", "muộn phiền" là các từ đồng nghĩa, chỉ cảm xúc không vui, buồn phiền.
Đáp án C.
Câu 3. Kết từ nào bị dùng sai trong câu sau: "Tuy bề ngoài trái sầu riêng trông xấu xí nên những múi của nó ở trong lòng lại đẹp đẽ, thơm tho."?
A. tuy
B. nên
C. của
D. Ở
Phương pháp giải:
Em xác định nội dung của câu rồi tìm kết từ bị dùng sai.
Lời giải chi tiết :
Cặp quan hệ từ đúng là "Tuy... nhưng". Vậy phương án B sai, cần sửa "nên" thành "nhưng".
Đáp án B.
Câu 4. Hai câu sau liên kết với nhau bằng cách nào?
(1) Giọng bà trầm bổng, ngân nga như tiếng chuông. (2) Nó khắc sâu vào trí nhớ tôi dễ dàng, và như những đoá hoa, cũng dịu dàng, rực rỡ, đầy nhựa sống.
A. Lặp từ ngữ
B. Thay thế từ ngữ
C. Dùng từ nối
D. Dùng từ nối và lặp từ ngữ
Phương pháp giải:
Em nhớ lại các cách liên kết câu.
Lời giải chi tiết :
Đại từ "nó" ở câu (2) thay thế cho cụm từ "giọng bà" ở câu (1).
Đáp án B.
Câu 5. Dòng nào dưới đây nêu đúng chủ ngữ của câu: "Đầu phố, những cây dâu da đang thầm lặng ban phát từng làn hương ngọt ngào vào đêm yên tĩnh."?
A. Dọc phố
B. Đầu phố
C. những cây dâu da
D. những cây dâu da đang thầm lặng ban phát
Phương pháp giải:
Em xác định thành phần câu.
Lời giải chi tiết :
Đầu phố (TN), những cây dâu da (CN) // đang thầm lặng ban phát từng làn hương ngọt ngào vào đêm yên tĩnh (VN).
Đáp án C.
Câu 6. Câu văn nào dưới đây KHÔNG có trạng ngữ?
A. Mỗi đêm hè, tôi thích nhất là được nằm trên chõng tre nghe bà kể chuyện.
B. Trong im ắng, một tiếng chim kêu thảng thốt.
C. Thầy giáo giảng về phép tính cộng cho các học sinh lớp 5A.
D. Các chú bộ đội sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc.
Phương pháp giải:
Em xác định trạng ngữ trong từng đáp án.
Lời giải chi tiết :
Phương án A: Trạng ngữ "Mỗi đêm hè" chỉ thời gian.
Phương án B: Trạng ngữ "Trong im ắng" chỉ không gian.
Phương án C: Trạng ngữ "vì Tổ quốc" chỉ nguyên nhân.
Đáp án C. Cấu trúc cầu như sau:
Thầy giáo (CN)// giảng về phép tính cộng cho các học sinh lớp 5A (VN).
Đáp án C.
Câu 7. Dòng nào sau đây gồm các từ viết đúng chính tả?
A. súc động, bổ xung, nghành nghề, khúc khuỷu
B. soi xét, công ti, ngẫm nghĩ, xum họp
C. vững chãi, che trở, gói ghém, chải chuốt
D. gập ghềnh, ngoằn ngoèo, xoay sở, đen sì
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ các dòng phát hiện từ viết sai chính tả.
Lời giải chi tiết :
- Phương án A: Từ sai: súc động, bổ xung, nghành nghề → Sửa lại: xúc động,
bổ sung, ngành nghề
- Phương án B: Từ sai: xum họp → Sửa lại: sum họp
- Phương án C: Từ sai: che trở → Sửa lại: che chở
Đáp án D.
Câu 8. Đọc đoạn trích sau:
(1) Tôi nói với các em:
- (2) Các em hãy nhìn lên bầu trời mà xem. (3) Mùa hè, nó rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa. (4) Còn bây giờ bầu trời thế nào? (5) Hãy suy nghĩ và chọn những từ ngữ thích hợp để miêu tả nó.
(Theo Bầu trời mùa thu, Xu-khôm-linxki)
Những câu nào trong đoạn văn là câu khiến?
A. Câu (1) và câu (2)
B. Câu (3) và câu (4)
C. Câu (1) và câu (3)
D. Câu (2) và câu (5)
Phương pháp giải:
Em dựa vào dấu câu và từ ngữ thể hiện ý cầu khiến để chọn đáp án đúng.
Lời giải chi tiết :
- Câu (1), câu (3): Câu kể.
- Câu (4): Câu hỏi
- Câu (2), câu (5): Câu khiến; dấu hiệu nhận diện là từ chỉ ý mệnh lệnh "hãy" kết hợp động từ "nhìn" ở Câu (2), động từ "suy nghĩ" ở Câu (5).
Đáp án D.
PHẦN II: TỰ LUẬN (8,0 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Ghi lại các danh từ chỉ thời gian trong bài thơ.
Phương pháp giải:
Em nhớ lại về danh từ chỉ thời gian.
Lời giải chi tiết:
Danh từ chỉ thời gian trong bài thơ: ngày, tháng, tuổi thơ (Học sinh chỉ cần liệt kê: ngày, tháng là được điểm tối đa.)
Câu 2 (1,0 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của điệp từ được sử dụng trong bài thơ.
Phương pháp giải:
Em tìm từ được lặp lại nhiều lần và dựa vào nội dung các câu thơ để nêu tác dụng của điệp từ.
Lời giải chi tiết:
Điệp từ "cổ" được sử dụng trong bài thơ đem lại tác dụng:
+ Liệt kê và nhấn mạnh sự phong phú của những hình ảnh thiên nhiên, con người gắn với tuổi thơ đẹp đẽ của bạn nhỏ.
+ Bộc lộ cảm xúc tha thiết, yêu mến, tự hào của bạn nhỏ đối với cảnh và người của quê hương.
+ Tạo sự liên kết và nhạc điệu du dương, êm ái cho bài thơ.
Câu 3 (0,5 điểm). Ghi lại những tính từ chỉ màu sắc xuất hiện trong bài thơ.
Phương pháp giải:
Em nhớ lại về tính từ chỉ màu sắc.
Lời giải chi tiết:
Những tính từ chỉ màu sắc xuất hiện trong bài thơ: xanh, xanh biếc, xanh tươi, trắng.
Câu 4 (1,5 điểm). Em thích hình ảnh nào trong bài thơ nhất? Vì sao?
Phương pháp giải:
Em lựa chọn hình ảnh thơ em thích và giải thích lí do.
Lời giải chi tiết:
Học sinh nều được hình ảnh thích nhất trong bài thơ và lí giải hợp lí.
Ví dụ: Trong bài thơ, em thích nhất hình ảnh "bảy sắc cầu vồng/ Bắc qua đổi xanh biếc" bởi đây là một hình ảnh thật đẹp đẽ gợi ra vẻ kì thú của thiên nhiên và khắc họạ rõ nét bức tranh quê hương thật thanh bình, thơ mộng.
Câu 5 (0,5 điểm). Qua bài thơ, nơi tuổi thơ của bạn nhỏ được hiện lên như thế nào?
Phương pháp giải:
Em dựa các hình ảnh về các sự vật ở quê hương của bạn nhỏ nêu nhận xét về nơi tuổi thơ ấy.
Lời giải chi tiết:
Tuổi thơ của bạn nhỏ hiện lên trong bài thơ thật tươi đẹp và trong trẻo; gắn bó với thiên nhiên, làng quê yên bình, thơ mộng, gần gũi.
Câu 6 (0,5 điểm). Tìm một thành ngữ hoặc tục ngữ nói về vẻ đẹp hoặc tình cảm của con người đối với quê hương, đất nước.
Phương pháp giải:
Em nhớ lại các câu thành ngữ, tục ngữ về tình cảm với quê hương.
Lời giải chi tiết:
Học sinh nêu được một thành ngữ hoặc tục ngữ nói về vẻ đẹp hoặc tình cảm của con người đối với quê hương, đất nước như: quê cha đất tổ, chôn nhau cắt rốn, cáo chết ba năm quay đầu về núi, non sông gấm vóc, thẳng cánh cò bay, non xanh nước biếc,...
Câu 7 (3,5 điểm). Hãy viết đoạn văn (khoảng 10 câu) nêu tình cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết đã để lại ấn tượng đẹp đẽ với tuổi thơ của em.
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ đề bài và xác định bố cục, nội dung và hình thức.
- Nội dung và cấu trúc:
+ Mở đoạn giới thiệu được người gân gũi, thân thiết đã để lại ấn tượng đẹp đẽ với tuổi thơ của em.
+ Thân đoạn nêu tình cảm, cảm xúc về người gần gũi, thân thiết đó và đưa ra những lí do vì sao mình có tình cảm, cảm xúc đó (cụ thể: những kỉ niệm, việc làm thể hiện sự gắn bó, thân thiết của người đó với tuổi thơ của em).
+ Kết đoạn khẳng định lại tình cảm, cảm xúc với người gần gũi, thân thiết đã để lại ấn tượng đẹp đẽ với tuổi thơ của em.
- Hình thức, dung lượng, diễn đạt:
+ Đảm bảo hình thức của một đoạn văn.
+ Dung lượng khoảng 10 câu.
+ Không mắc lỗi ngữ pháp, dùng từ, chính tả.
- Sáng tạo: Có câu văn hay, biết sử dụng các từ ngữ gợi hình, gợi cảm hay các biện pháp tư từ như so sánh, điệp từ.
Lời giải chi tiết:
Tuổi thơ của em thật đẹp và gắn với rất nhiều gương mặt thân thương; trong số đó, em không thể không nhắc tới ông ngoại - người ông kính yêu, gần gũi và thân thiết đã để lại trong em biết bao tình cảm và ấn tượng đẹp đẽ. Em yêu quý ông biết bao trước những hành động chăm sóc ân cần hết mực ông dành cho em. Mỗi khi bố mẹ đi vắng, ông lại cùng bà đi chợ rồi nấu những món ngon tuyệt mà em yêu thích như chả rươi, sườn kho. Không những vậy, em còn mê tít những câu chuyện ông kể, vừa hài hước vừa thú vị và nhất là những bài thơ ông sáng tác mỗi dịp gia đình em có các sự kiện như sinh nhật hay đón Tết... Mỗi khi ông đi đâu chơi về, ông luôn dành cho em những món quà thật bất ngờ. Ông còn chỉ bảo, dạy dỗ em những điều hay, lẽ phải rất thấm thía. Mới đây, ông bị ốm nặng phải vào viện điều trị, em lo lắng vô cùng và xót xa khi nghe tin ông phải phẫu thuật. Nhưng thật may mắn, ông đã hồi phục và hai ông cháu có thể tiếp tục cùng nhau đi siêu thị, cùng ngồi xem phim, cùng kể chuyện, đọc thơ. Em mong ông luôn mạnh khoẻ để vui sống cùng gia đình em mãi mãi. Em tự nhủ mình sẽ luôn phải cố gắng chăm ngoan, học giỏi để ông không lúc nào phải phiền lòng.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề số 10
Bài học Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề số 10 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 5, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề số 10, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 5, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề số 10, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề số 10 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 5 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.