Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường Nguyễn Tất Thành năm 2022
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường Nguyễn Tất Thành năm 2022 (Môn Ngữ văn Lớp 5)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường Nguyễn Tất Thành năm 2022. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 5, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Gạch dưới từ ngữ đúng chính tả trong các cặp sau: Khoanh vào một từ trong dãy từ sau theo yêu cầu:
Đề thi
BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 TRƯỜNG THCS VÀ THPT NGUYỄN TẤT THÀNH NĂM 2022
Môn: TIẾNG VIỆT
Thời gian làm bài: 45 phút
Câu 1 (1,5 điểm)
Đọc các đoạn văn sau:
(1) Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong nền văn hóa Đông Sơn chính là bộ sưu tập trống đồng hết sức phong phú. [..] Nổi bật trên hoa văn trống đồng là hình ảnh con người hòa với thiên nhiên. Con người lao động, đánh cá, săn bắn. Con người đánh trống, thổi kèn. Con người cầm vũ khí bảo vệ quê hương và tưng bừng nhảy múa mừng chiến công hay cảm tạ thần linh,... Đó là con người thuần hậu, hiền hòa, mang tính nhân bản sâu sắc.
(Trống đồng Đông Sơn - Theo Nguyễn Văn Huyên)
(2) Từ ngày còn ít tuổi, tôi đã thích những tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh cây dừa, tranh tố nữ của làng Hồ. Mỗi lần Tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân. Họ đã đem vào cuộc sống một cách nhìn thuần phác, càng ngắm càng thấy đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và tươi vui.
(Tranh làng Hồ - Theo Nguyễn Tuân)
(3) Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời. Chiếc áo tân thời là sự kết hợp hài hòa giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đảo với phong cách phương Tây hiện đại, trẻ trung.
(Tà áo dài Việt Nam - Theo Trần Ngọc Thêm)
a. Nối sự vật ở cột A và thông tin ở cột B cho phù hợp.
(a) Sự kết hợp tinh tế giữa phong cách dân tộc truyền thống (ví dụ: họa tiết Trống Đồng Đông Sơn) và phong cách phương Tây hiện đại, trẻ trung.
(b) Nổi bật hình ảnh con người Việt Nam thuần hậu, hiền hòa, mang đậm tính nhân văn thông qua các họa tiết trang trí.
(c) Thể hiện góc nhìn trong sáng, chân thật, lành mạnh, hóm hỉnh và tươi vui của người nghệ sĩ.
b. Ba sự vật được giới thiệu trong ba đoạn văn trên có điểm gì chung? Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng.
A. Đều là tác phẩm thuộc nghệ thuật tạo hình
B. Đều là nhạc cụ cổ truyền của Việt Nam
C. Đều là biểu tượng cho vẻ đẹp của người phụ nữ
D. Đều là sản phẩm văn hóa truyền thống dân tộc
c. Viết một câu bộc lộ cảm xúc của em về một trong ba sự vật được giới thiệu ở trên.
Câu 2 (1,0 điểm)
Gạch dưới từ ngữ đúng chính tả trong các cặp sau:
(1) bánh chưng/bánh trưng
(2) tranh dành/tranh giành
(3) giày vò/dày và
(4) đen sì/đen xì
(5) hoạch hoẹ/hoạnh hoẹ
(6) xuất sắc/xuất xắc
(7) nghuệch ngoạc/ nguệch ngoạc
(8) ăn nên làm ra/ăn lên làm ra
Câu 3 (0,5 điểm)
Khoanh vào một từ trong dãy từ sau theo yêu cầu:
a. Từ không cùng nhóm về cấu tạo: xanh um, mát rượi, tươi tốt, hoa phượng
b. Từ không cùng nhóm về nghĩa: bình đẳng, bình tâm, bình thản, điềm nhiên
Câu 4 (1,0 điểm)
Đọc các câu sau và điền thông tin phù hợp vào chỗ trống:
(1) Dưới lũy tre xanh, bò nằm ngẫm nghĩ.
(2) Em bé đã biết bò.
(3) Chiếc xe ì ạch bò lên dốc.
a. Từ “bò” trong câu số (1) thuộc từ loại: ........................................................
b. Quan hệ giữa từ “bò” trong các câu trên là đồng âm hay nhiều nghĩa?
- Từ “bò” trong câu số (1) và (2): ...................................................................
- Từ “bò” trong câu số (2) và (3): ...................................................................
Câu 5 (1,5 điểm)
Đọc các câu sau:
(1) Bức tranh thứ nhất vẽ một hồ nước tĩnh lặng.
(2) Bên cạnh thác nước, một con chim mẹ đang làm tổ trong bụi cây.
(3) Nhà vua càng ngắm bức tranh thứ hai, ông càng thấm thía: bình yên thực sự là ở trong chính tâm hồn mỗi người.
(4) Bức tranh thứ hai vẽ cảnh một ngọn núi cao và một thác nước dữ dội.
(5) Mặc dù thác nước gào thét nhưng chim mẹ vẫn đậu yên bình trong tổ.
(6) Ngày xưa, một nhà vua nọ tổ chức cuộc thi vẽ tranh về cảnh yên bình nhất và ông đã chọn được hai bức tranh.
a. Sắp xếp các câu trên theo trật tự hợp lí: .......................................................
b. Phân loại câu (2), (3), (6) vào hai nhóm sau:
Câu đơn | Câu ghép |
Câu số…………................................. | Câu số…………................................. |
Câu 6 (0,5 điểm)
Đọc câu văn sau:
Khi tu hú gọi mùa vải chín và ve râm ran dàn đồng ca mùa hạ, hoa phượng như đón lấy đủ sắc thẳm của hoa gạo, hoa vông, bồng bềnh chảy rực suốt hè.
(Cuộc chạy tiếp sức của sắc đỏ - Theo Phạm Lê Châu)
Khoanh vào chữ cái trước đáp án nêu đúng bộ phận chủ ngữ của câu văn trên.
A. tu hú
B. ve
C. hoa phượng
D. hoa phượng như đón lấy đủ sắc thắm của hoa
Câu 7 (1,0 điểm)
Chỉ ra và nêu ngắn gọn tác dụng của phép nhân hóa được sử dụng trong câu văn ở câu 6.
Câu 8 (3,0 điểm)
Mùa hè đến rồi! Sau chuỗi ngày ở nhà vì dịch bệnh COVID-19, em mơ ước được đi đâu? Lên núi ngắm cảnh mây trời, làng bản trong sương; xuống biển hòa mình cùng làn nước trong xanh và chạy chân trần trên cát hay trở về làng quê với cánh đồng lúa chín vàng óng ả,...?
Viết đoạn văn (khoảng 10 câu) miêu tả một cảnh thiên nhiên mà em mơ ước được đến khám phá trong mùa hè này.
------- Hết --------
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1 (1,5 điểm)
a. Nối sự vật ở cột A và thông tin ở cột B cho phù hợp.
(a) Kết hợp phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo (trống đồng Đông Sơn) với phong cách phương Tây hiện đại, trẻ trung.
(b) Nổi bật hình ảnh con người thuần hậu, hiền hòa, mang tính nhân bản (tranh làng Hồ).
(c) Thể hiện cách nhìn thuần phác, đậm đà, lành mạnh, hóm hình và tươi vui của người nghệ sĩ (áo dài Việt Nam).
b. Ba sự vật được giới thiệu trong ba đoạn văn trên đều là sản phẩm văn hóa truyền thống dân tộc.
Chọn D.
c. Em rất tự hào về vẻ đẹp hiền hòa, mang đậm tính nhân văn của hoa văn trên trống đồng Đông Sơn.
Câu 2 (1,0 điểm)
Gạch dưới từ ngữ đúng chính tả trong các cặp sau:
(1) bánh chưng/bánh trưng
(2) tranh dành/tranh giành
(3) giày vò/dày vò
(4) đen sì/đen xì
(5) hoạch hoẹ/hoạnh hoẹ
(6) xuất sắc/xuất xắc
(7) nghuệch ngoạc/ nguệch ngoạc
(8) ăn nên làm ra/ăn lên làm ra
Câu 3 (0,5 điểm)
a.
- Các từ xanh um, mát rượi, hoa phượng là từ ghép chính phụ
- Từ tươi tốt là từ ghép đẳng lập
=> Từ tươi tốt không cùng nhóm về cấu tạo với các từ còn lại.
b.
- Các từ bình tâm, bình thản, điềm nhiên đều chỉ trạng thái bình tĩnh, làm chủ được tình cảm, cảm xúc
- Từ bình đẳng có nghĩa là ngang hàng
=> Từ bình đẳng không cùng nhóm về nghĩa với các từ còn lại
Câu 4 (1,0 điểm)
a. Từ bò trong câu số (1) là danh từ chỉ 1 loài động vật.
b.
- Từ “bò” trong câu số (1) và (2): từ đồng âm
+ Từ bò trong câu số (1) chỉ 1 loài động vật.
+ Từ bò trong câu số (2) chỉ hoạt động của con người.
- Từ “bò” trong câu số (2) và (3): từ nhiều nghĩa
+ Từ bò trong câu (2) và (3) đều là động từ
+ Từ bò trong câu (2) chỉ hoạt động của người
+ Từ bò trong câu (3) được dùng với nghĩa chuyển, chỉ sự di chuyển chậm chạp của chiếc xe
Câu 5 (1,5 điểm)
a. Trật tự hợp lí của các câu là: (6) – (1) – (4) – (2) – (5) – (3)
b.
(2) Bên cạnh thác nước, một con chim mẹ // đang làm tổ trong bụi cây.
TN CN VN
(3) Nhà vua // càng ngắm bức tranh thứ hai, ông // càng thấm thía: bình yên thực
CN1 VN1 CN2 VN2
sự là ở trong chính tâm hồn mỗi người.
(6) Ngày xưa, một nhà vua nọ // tổ chức cuộc thi vẽ tranh về cảnh yên bình nhất
TN CN1 VN1
(và) ông // đã chọn được hai bức tranh.
CN2 VN2
Câu đơn | Câu ghép |
Câu số (2) | Câu số (3) , (6) |
Câu 6 (0,5 điểm)
Khi tu hú gọi mùa vải chín và ve râm ran dàn đồng ca mùa hạ, hoa phượng // như
TN CN
đón lấy đủ sắc thẳm của hoa gạo, hoa vông, bồng bềnh chảy rực suốt hè.
VN
Chủ ngữ của câu là: hoa phượng
Chọn C.
Câu 7 (1,0 điểm)
Phép nhân hóa: tu hú gọi mùa vải và ve râm ran dàn đồng ca mùa hạ
Việc sử dụng biện pháp nhân hóa giúp câu văn trở nên sinh động, hấp dẫn hơn.
Câu 8 (3,0 điểm)
Đoạn văn cần đảm bảo các ý sau:
- Giới thiệu cảnh đẹp thiên nhiên mà em định tả: Đó là cảnh đẹp thiên nhiên nào? Ở đâu?
- Nêu đặc điểm nổi bật: Nhìn xa cảnh vật như thế nào? Khi đến gần cảnh vật thế nào?
- Tả chi tiết: Nơi đó có gì khiến em thấy thích thú? Con người nơi đó như thế nào?
-Cảm nghĩ của em về cảnh đẹp đó
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường Nguyễn Tất Thành năm 2022
Bài học Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường Nguyễn Tất Thành năm 2022 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 5, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường Nguyễn Tất Thành năm 2022, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 5, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường Nguyễn Tất Thành năm 2022, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường Nguyễn Tất Thành năm 2022 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 5 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.