Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường Nguyễn Tất Thành năm 2024

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường Nguyễn Tất Thành năm 2024 (Môn Ngữ văn Lớp 5)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường Nguyễn Tất Thành năm 2024. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 5, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Giọng bà trầm bổng, ngân nga như tiếng chuông.

Đề thi

ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC

TUYỂN SINH LỚP 6 TRƯỜNG THCS VÀ THPT NGUYỄN TẤT THÀNH NĂM 2024

Môn: TIẾNG VIỆT

Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1 (2,0 điểm)

Đọc các đoạn trích sau:

(1) Giọng bà trầm bổng, ngân nga như tiếng chuông. Nó khắc sâu vào trí nhớ tôi dễ dàng, và như những đoả hoa, cũng dịu dàng, rực rỡ, đầy nhựa sống. Khi bà mỉm cười, hai con ngươi đen sẫm nở ra, long lanh, dịu hiền khó tả, đôi mắt ảnh lên những tia sáng ấm áp, tươi vui. Mặc dù trên đôi mà ngăm ngăm đã có nhiều nếp nhăn, khuôn mặt của bà tôi hình như vẫn tươi trẻ.

(Theo Mác-xim Go-rơ-ki, trong Tiếng Việt 5, tập 1)

(2) Tôi thích nhất là được cùng bà nằm trên chõng tre vào mỗi đêm hè. [...] Bà thường đặt chiếc chõng tre ngoài hiên nhà vào mỗi tối. Tôi ôm chiếc gối nhỏ của mình ra nằm cạnh bà. Màn đêm thật yên tĩnh. Tôi nghe rõ từng nhịp thở của bà, đều đều và lành hiền. Bà kể chuyện về các ngôi sao. Nào là sao Chổi, sao Diêm Vương, chuyện Ngưu Lang - Chức Nữ... Rồi cả những câu chuyện cổ tích mượt mà, sâu lắng.

(Theo Hồ Huy Sơn, Đi qua những mùa vàng)

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

a. Trong đoạn (1), giọng nói của bà được so sánh với những sự vật nào?

A. Tiếng chuông, những đoá hoa

B. Tiếng chuông, những tia sáng

C. Những đoá hoa, những tia sáng

D. Những tia sáng, những ngôi sao

b. Trong đoạn (2), nhân vật “tôi” thích nhất làm gì vào mỗi đêm hè?

A. Ngắm sao Chổi, sao Diêm Vương trên bầu trời

B. Kể cho bà nghe những câu chuyện cổ tích sâu lắng

C. Nằm cùng bà trên chõng tre để nghe bà kể chuyện

D. Lắng nghe nhịp thở của bà trong màn đêm yên tĩnh

c. Hai đoạn trích trên có điểm gì chung khi viết về bà?

A. Đều tả những đặc điểm ngoại hình của bà

B. Đều kể về sự chăm sóc mà bà dành cho cháu

C. Đều liệt kê những câu chuyện cổ tích bà kể

D. Đều viết về bà qua cảm nhận của người cháu

d. Câu “Bà kể chuyện cho cháu nghe." là câu khiến trong trường hợp nào dưới đây?

A. Cháu nói với ông.

B. Cháu nói với bà.

C. Bà nói với ông.

D. Ông nói với cháu.

Câu 2 (1,0 điểm)

Đoạn văn sau có một số từ cụm từ bị viết sai chính tả. Hãy viết lại cho đúng.

Trong năm học 2023 – 2024, trường THCS và THPT Nguyễn Tất Thành trực thuộc Trường đại học Sư Phạm Hà Nội tổ chức Lễ kỉ niệm 25 năm thành lập Trường. Với sự nỗ nực cống hiến bền bi, sự đồng tâm quyết trị, tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên Nhà trường đã đạt được những thành tích đáng tự hào. Trường được Nhà nước trao tặng huân chương lao động hạng nhì.

Các từ, cụm từ được viết lại cho đúng là:

1) ……………………………………………………………………………….

2) ………………………………………………………………………………

3) ………………………………………………………………………………

4) ………………………………………………………………………………

5) ………………………………………………………………………………

Câu 3 (1,0 điểm)

Đọc các câu sau, trả lời câu hỏi hoặc thực hiện yêu cầu:

(1) Người nông dân trông trời để đoán thời tiết.

(2) Chị Bông trông em giúp mẹ.

(3) Việc này tôi trông hết vào anh.

a. Giải nghĩa từ “trông:

- Trong câu (1): ……………………………………………………………………..

- Trong câu (2): ……………………………………………………………………..

- Trong câu (3): ……………………………………………………………………..

b. Quan hệ giữa từ “trông”trong câu (1) và câu (3) là đồng âm hay nhiều nghĩa?

Quan hệ giữa từ trông”trong câu (1) và câu (3) là ………………………………...

Câu 4 (2,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau, trả lời câu hỏi hoặc thực hiện yêu cầu:

(1) Nắng bắt đầu rút lên những chòm cây cao, rồi nhạt dần và như hoà lẫn với ánh sáng trắng nhợt cuối cùng.

(2) Trong những bụi cây đã thấp thoáng những mảng tối. (3) Màu tối lan dần dưới từng gốc cây, ngả dài trên thảm cỏ, rồi đổ lốm đốm trên lá cành, trên những vòm xanh rậm rạp.

(4) Bảng tối như bức màn mỏng, như thử bụi xấp, mở đen, phủ dần lên mọi vật. [...]

(5) Trong im ắng, hương vườn thơm thoảng bắt đầu rón rén bước ra và tung tăng trong ngọn gió nhẹ, nhảy trên cỏ, trườn theo những thân cảnh.

(Theo Phạm Đức, trong Tiếng Việt 5, tập 1)

1. Xếp các từ được in đậm trong đoạn văn trên vào 2 nhóm từ loại:

Từ loại

Các từ trong nhóm

……………

…………………………………………………………………

……………

……………………………………………………………………

2. Tìm và viết lại bộ phận chủ ngữ của câu (5).

3. Chỉ ra và nêu tác dụng của phép nhân hoá được sử dụng trong câu (5).

Câu 5 (1,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau, trả lời câu hỏi hoặc thực hiện yêu cầu:

(1) Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn. (2) Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc. (3) Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người.

(Theo Thép Mới, Cây tre Việt Nam)

a. Khoanh vào một từ không cùng nhóm trong dãy từ sau xét về cấu tạo:

mộc mạc, nhũn nhặn, dẻo dai, cứng cáp

b. Câu (1) và câu (2) liên kết với nhau bằng hai cách. Chỉ rõ hai cách liên kết đó.

- Câu (1) và câu (2) liên kết với nhau bằng cách …………………………………

Từ ngữ dùng để liên kết câu là: …………………………………………………

- Câu (1) và câu (2) liên kết với nhau bằng cách …………………………………

Từ ngữ dùng để liên kết câu là: …………………………………………………

c. Tìm một từ đồng nghĩa với từ “nhũn nhặn” trong câu (1).

Câu 6 (3,0 điểm)

Nếu không có Mặt Trời, Trái Đất sẽ đắm chìm trong bóng đêm giá lạnh, sự sống của muôn loài đều tàn lụi. Mỗi ngày, Mặt Trời xuất hiện để làm biết bao việc có ích.

Đóng vai Mặt Trời, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 12 câu) kể về một ngày làm việc ý nghĩa của mình.

---------------------- HẾT ----------------------

Chú ý: Thí sinh không sử dụng tài liệu.

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

THỰC HIỆN BỞI BAN CHUYÊN MÔN

Câu 1 (2,0 điểm)

Đọc các đoạn trích sau:

(1) Giọng bà trầm bổng, ngân nga như tiếng chuông. Nó khắc sâu vào trí nhớ tôi dễ dàng, và như những đóa hoa, cũng dịu dàng, rực rỡ, đầy nhựa sống. Khi bà mỉm cười, hai con ngươi đen sẫm nở ra, long lanh, dịu hiền khó tả, đôi mắt ảnh lên những tia sáng ấm áp, tươi vui. Mặc dù trên đôi mà ngăm ngăm đã có nhiều nếp nhăn, khuôn mặt của bà tôi hình như vẫn tươi trẻ.

(Theo Mác-xim Go-rơ-ki, trong Tiếng Việt 5, tập 1)

(2) Tôi thích nhất là được cùng bà nằm trên chõng tre vào mỗi đêm hè. [...] Bà thường đặt chiếc chõng tre ngoài hiên nhà vào mỗi tối. Tôi ôm chiếc gối nhỏ của mình ra nằm cạnh bà. Màn đêm thật yên tĩnh. Tôi nghe rõ từng nhịp thở của bà, đều đều và lành hiền. Bà kể chuyện về các ngôi sao. Nào là sao Chổi, sao Diêm Vương, chuyện Ngưu Lang - Chức Nữ... Rồi cả những câu chuyện cổ tích mượt mà, sâu lắng.

(Theo Hồ Huy Sơn, Đi qua những mùa vàng)

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

a. Trong đoạn (1), giọng nói của bà được so sánh với những sự vật nào?

A. Tiếng chuông, những đoá hoa

B. Tiếng chuông, những tia sáng

C. Những đoá hoa, những tia sáng

D. Những tia sáng, những ngôi sao

Phương pháp:

Đọc kĩ đoạn văn (1), đặc biệt là các câu văn: Giọng bà trầm bổng, ngân nga như tiếng chuông. Nó khắc sâu vào trí nhớ tôi dễ dàng, và như những đóa hoa, cũng dịu dàng, rực rỡ, đầy nhựa sống.

Lời giải chi tiết:

=> Giọng bà trầm bổng, ngân nga như tiếng chuông. Nó khắc sâu vào trí nhớ tôi dễ dàng, và như những đóa hoa, cũng dịu dàng, rực rỡ, đầy nhựa sống.

Chọn A.

b. Trong đoạn (2), nhân vật “tôi” thích nhất làm gì vào mỗi đêm hè?

A. Ngắm sao Chổi, sao Diêm Vương trên bầu trời

B. Kể cho bà nghe những câu chuyện cổ tích sâu lắng

C. Nằm cùng bà trên chõng tre để nghe bà kể chuyện

D. Lắng nghe nhịp thở của bà trong màn đêm yên tĩnh

Phương pháp:

Đọc kĩ đoạn văn (2), đặc biệt là câu văn: Tôi thích nhất là được cùng bà nằm trên chõng tre vào mỗi đêm hè.

Lời giải chi tiết:

=> Tôi thích nhất là được cùng bà nằm trên chõng tre vào mỗi đêm hè.

Chọn C.

c. Hai đoạn trích trên có điểm gì chung khi viết về bà?

A. Đều tả những đặc điểm ngoại hình của bà

B. Đều kể về sự chăm sóc mà bà dành cho cháu

C. Đều liệt kê những câu chuyện cổ tích bà kể

D. Đều viết về bà qua cảm nhận của người cháu

Phương pháp:

Đọc kĩ cả 2 đoạn văn để thấy đặc điểm chung khi viết về bà.

Lời giải chi tiết:

Cả 2 tác giả đều viết về người bà thông qua cảm nhận của các người cháu.

Chọn D.

d. Câu “Bà kể chuyện cho cháu nghe." là câu khiến trong trường hợp nào dưới đây?

A. Cháu nói với ông.

B. Cháu nói với bà.

C. Bà nói với ông.

D. Ông nói với cháu.

Phương pháp:

Đọc kĩ câu văn để xác định trường hợp.

Lời giải chi tiết:

Câu khiến “Bà kể chuyện cho cháu nghe” là mong muốn khi người cháu muốn bà kể cho mình nghe các câu chuyện.

Chọn B.

Câu 2 (1,0 điểm)

Đoạn văn sau có một số từ cụm từ bị viết sai chính tả. Hãy viết lại cho đúng.

Trong năm học 2023 – 2024, trường THCS và THPT Nguyễn Tất Thành trực thuộc Trường đại học Sư Phạm Hà Nội tổ chức Lễ kỉ niệm 25 năm thành lập Trường. Với sự nỗ nực cống hiến bền bỉ, sự đồng tâm quyết trị, tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên Nhà trường đã đạt được những thành tích đáng tự hào. Trường được Nhà nước trao tặng huân chương lao động hạng nhì.

Các từ, cụm từ được viết lại cho đúng là:

1) Trường THCS và THPT Nguyễn Tất Thành

2) Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

3) nỗ lực

4) quyết chí

5) Huân chương Lao động hạng Nhì

Câu 3 (1,0 điểm)

Đọc các câu sau, trả lời câu hỏi hoặc thực hiện yêu cầu:

(1) Người nông dân trông trời để đoán thời tiết.

(2) Chị Bông trông em giúp mẹ.

(3) Việc này tôi trông hết vào anh.

a. Giải nghĩa từ “trông:

- Trong câu (1): Nhìn để nhận biết

- Trong câu (2): Để ý, nhìn ngó, chăm coi, giữ gìn cho yên ổn

- Trong câu (3): Sự hi vọng, mong ngóng, kì vọng

b. Quan hệ giữa từ “trông”trong câu (1) và câu (3) là đồng âm hay nhiều nghĩa?

Phương pháp giải:

- Đồng âm là những từ có phát âm giống nhau nhưng khác nhau hoàn toàn về nghĩa.

- Nhiều nghĩa là hiện tượng một từ mang nghĩa gốc và các từ còn lại mang nghĩa chuyển, có một phần giống so với nghĩa gốc.

Lời giải chi tiết:

Quan hệ giữa từ trông”trong câu (1) và câu (3) là quan hệ nhiều nghĩa.

Câu 4 (2,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau, trả lời câu hỏi hoặc thực hiện yêu cầu:

(1) Nắng bắt đầu rút lên những chòm cây cao, rồi nhạt dần và như hoà lẫn với ánh sáng trắng nhợt cuối cùng.

(2) Trong những bụi cây đã thấp thoáng những mảng tối. (3) Màu tối lan dần dưới từng gốc cây, ngả dài trên thảm cỏ, rồi đổ lốm đốm trên lá cành, trên những vòm xanh rậm rạp.

(4) Bảng tối như bức màn mỏng, như thử bụi xấp, mở đen, phủ dần lên mọi vật. [...]

(5) Trong im ắng, hương vườn thơm thoảng bắt đầu rón rén bước ra và tung tăng trong ngọn gió nhẹ, nhảy trên cỏ, trườn theo những thân cảnh.

(Theo Phạm Đức, trong Tiếng Việt 5, tập 1)

a. Xếp các từ được in đậm trong đoạn văn trên vào 2 nhóm từ loại:

Phương pháp giải:

- Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái.

- Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất.

- Đọc kĩ đoạn văn để tìm động từ và tính từ.

Lời giải chi tiết:

Từ loại

Các từ trong nhóm

Động từ

thấp thoáng, tung tăng

Tính từ

trắng nhạt, lốm đốm, rậm rạp, mỏng

b. Tìm và viết lại bộ phận chủ ngữ của câu (5).

Phương pháp giải:

Phân tích cấu tạo câu:

Trong im ắng, // hương vườn thơm thoảng // bắt đầu rón rén bước ra và tung tăng

TN CN VN

trong ngọn gió nhẹ, nhảy trên cỏ, trườn theo những thân cảnh.

Lời giải chi tiết:

Chủ ngữ của câu (5) là “hương vườn thơm thoảng”.

c. Chỉ ra và nêu tác dụng của phép nhân hoá được sử dụng trong câu (5).

Phương pháp giải:

- Tìm phép nhân hóa (tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái,…)

- Nêu tác dụng của phép nhân hóa trong ngữ cảnh tìm được.

Lời giải chi tiết:

- Phép nhân hóa được thể hiện ở việc sử dụng từ ngữ tả hoạt động của con người để tả hoạt động của “hương vườn thơm thoảng”: “rón rén bước ra”, “tung tăng”, “nhảy”, “trườn”.

- Tác dụng của phép so sánh:

+ Giúp mùi hương hiện ra sinh động, gần gũi hơn.

+ Gợi cảm xúc vui tươi, háo hức, thích thú, mang chút tinh nghịch của hương thơm khi khám phá khu vườn.

+ Thể hiện sự cảm nhận tinh tế của người viết.

Câu 5 (1,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau, trả lời câu hỏi hoặc thực hiện yêu cầu:

(1) Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn. (2) Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc. (3) Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người.

(Theo Thép Mới, Cây tre Việt Nam)

a. Khoanh vào một từ không cùng nhóm trong dãy từ sau xét về cấu tạo:

nhũn nhặn

b. Câu (1) và câu (2) liên kết với nhau bằng hai cách. Chỉ rõ hai cách liên kết đó.

Phương pháp giải:

Có 3 cách liên kết câu khi liên kết về mặt hình thức:

+ Liên kết bằng cách lặp từ ngữ.

+ Liên kết bằng cách thay thế từ ngữ.

+ Liên kết bằng cách dùng các từ nối: nhưng, tuy nhiên, ngoài ra,…

Lời giải chi tiết:

- Câu (1) và câu (2) liên kết với nhau bằng cách lặp từ ngữ

Từ ngữ dùng để liên kết câu là: tre

- Câu (1) và câu (2) liên kết với nhau bằng cách dùng từ nối

Từ ngữ dùng để liên kết câu là: rồi

c. Tìm một từ đồng nghĩa với từ “nhũn nhặn” trong câu (1).

Phương pháp giải: Tìm từ ngữ thể hiện sự khiêm tốn, khiêm nhường, không hề phô trương

Lời giải chi tiết: khiêm nhường/ khiêm tốn/ nhún nhường,…

Câu 6 (3,0 điểm)

Nếu không có Mặt Trời, Trái Đất sẽ đắm chìm trong bóng đêm giá lạnh, sự sống của muôn loài đều tàn lụi. Mỗi ngày, Mặt Trời xuất hiện để làm biết bao việc có ích.

Đóng vai Mặt Trời, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 12 câu) kể về một ngày làm việc ý nghĩa của mình.

* Về hình thức:

- Đảm bảo hình thức của một đoạn văn kể chuyện.

- Dung lượng: khoảng 12 câu

- Không mắc lỗi chính tả, lỗi câu, từ

* Về nội dung:

- Sử dụng ngôi kể thứ nhất trong đoạn văn (tôi, mình, tớ,…)

- Kể những việc làm ý nghĩa trong một ngày theo trình tự thời gian (kết hợp với miêu tả, biểu cảm).

- Nội dung kể chuyện mang đến một bài học, thông điệp ý nghĩa

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường Nguyễn Tất Thành năm 2024

Bài học Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường Nguyễn Tất Thành năm 2024 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 5, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường Nguyễn Tất Thành năm 2024, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 5, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường Nguyễn Tất Thành năm 2024, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường Nguyễn Tất Thành năm 2024 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 5 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.