Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường Cầu Giấy năm 2024

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường Cầu Giấy năm 2024 (Môn Ngữ văn Lớp 5)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường Cầu Giấy năm 2024. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 5, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Trả lời các câu hỏi sau bằng cách khoanh tròn vào đáp án trước câu trả lời đúng: Câu 1. Dấu phẩy nào trong câu văn dưới đây được dùng để ngăn cách các bộ phận cùng chức vị trong câu: A. Cuối cùng, lớp trưởng Thúy Minh lên tiếng. B. Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương.

Đề thi

ĐỀ TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 TRƯỜNG THCS CẦU GIẤY

Thời gian làm bài: 45 phút

Phần 1. Trắc nghiệm (2 điểm)

Trả lời các câu hỏi sau bằng cách khoanh tròn vào đáp án trước câu trả lời đúng:

Câu 1. Dấu phẩy nào trong câu văn dưới đây được dùng để ngăn cách các bộ phận cùng chức vị trong câu:

A. Cuối cùng, lớp trưởng Thúy Minh lên tiếng.

B. Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương.

C. Cụ già tóc bạc ngước lên, nghiêng đầu che.

D. Trên đường, xe cộ đi lại nườm nượp như mắc cửi.

Câu 2. Câu văn nào dưới đây không sử dụng biện pháp so sánh?

A. Bình minh giống như một cánh hoa...

B. Nhà nọ sang nhà kia phải leo trên cầu một thân cây đước.

C. Căn nhà sàn chật ních người mặc quần áo như đi hội.

D. Mùa thu, trời như một chiếc dù bay mãi lên trời cao.

Câu 3. Dòng nào sau đây chỉ gồm các từ đồng nghĩa với nhau?

(chưa có ngữ liệu)

Câu 4. Câu văn nào dưới đây thuộc kiểu câu "Ai thế nào?" ?

A. Cô bé mỉm cười rạng rỡ, chạy vụt đi.

B. Cà Mau là đất mưa dông.

C. Bác Tâm, mẹ của Thư đang chăm chú làm việc.

D. Thắng có cặp mắt to và sáng.

Phần 2. Tự luận (8 điểm)

Câu 1. (3 điểm) Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“Lúc ấy

Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông

Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ

Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ

Chỉ còn tiếng đàn ngân nga

Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà.”

(Trích "Tiếng đàn Ba- la- lai- ca trên sông Đà, Quang Huy)

a. Tìm các danh từ chỉ thiên nhiên trong đoạn thơ trên?

b. Tìm chi tiết gợi lên không gian tĩnh mịch của đêm trăng.

c. Nêu tác dụng của biện pháp nhân hóa trong câu: "Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ.". Qua đó, em hiểu gì về tình cảm của tác giả với các sự vật trong đoạn thơ?

d. Đoạn thơ trên đã cho thấy sự gắn bó giữa con người và thiên nhiên. Điều đó, đã gợi lên trong em tình cảm và ý thức gì đối với thiên nhiên?

Câu 2. (2 điểm) Cho đoạn văn sau:

“Ba đã hi sinh trong một lần đi tuần tra biên giới, chưa kịp thấy tôi chững chạc như một anh lính tí hon trong cái áo mẹ chữa lại từ chiếc áo quân phục cũ của ba.

Mấy chục năm qua, chiếc áo còn nguyên như ngày nào mặc dù cuộc sống của chúng tôi đã có nhiều thay đổi. Chiếc áo đã trở thành kỉ vật thiêng liêng của tôi và gia đình tôi.”

a. Em hãy cho biết vì sao chiếc áo trở thành " kỉ vật thiêng liêng của tôi và gia đình tôi."?

b. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu văn sau:

Mấy chục năm qua, chiếc áo còn nguyên như ngày nào mặc dù cuộc sống của chúng tôi đã có nhiều thay đổi.

c. Em hãy ghi lại chính xác một câu thơ có trong chương trình Tiếng Việt lớp 5 có hình ảnh cha và con.

Câu 3. (3 điểm) Hãy viết đoạn văn khoảng 10 câu miêu tả một bạn học sinh khi đang chào hỏi mọi người.

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Phần 1. Trắc nghiệm (3 điểm)

1. C

2. B

3.

4. D

Câu 1. Dấy phẩy nào trong câu văn dưới đây được dùng để ngăn cách các bộ phận cùng chức vị trong câu:

A. Cuối cùng, lớp trưởng Thúy Minh lên tiếng.

B. Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương.

C. Cụ già tóc bạc ngước lên, nghiêng đầu che.

D. Trên đường, xe cộ đi lại nườm nượp như mắc cửi.

Phương pháp giải:

Xác định vị trí của dấu phẩy ngăn cách bộ phận nào của câu.

Lời giải chi tiết:

Dấy phẩy được dùng để ngăn cách các bộ phận cùng chức vị trong câu là: “Cụ già tóc bạc ngước lên, nghiêng đầu che.”

Đáp án C.

Câu 2. Câu văn nào dưới đây không sử dụng biện pháp so sánh?

A. Bình minh giống như một cánh hoa...

B. Nhà nọ sang nhà kia phải leo trên cầu một thân cây đước.

C. Căn nhà sàn chật ních người mặc quần áo như đi hội.

D. Mùa thu, trời như một chiếc dù bay mãi lên trời cao.

Phương pháp giải:

Xác định các câu văn có sử dụng biện pháp so sánh từ đó chọn đáp án đúng.

Lời giải chi tiết:

Câu văn không sử dụng biện pháp so sánh là “Nhà nọ sang nhà kia phải leo trên cầu một thân cây đước.”

Đáp án B.

Câu 3. Dòng nào sau đây chỉ gồm các từ đồng nghĩa với nhau?

(chưa có ngữ liệu)

Câu 4. Câu văn nào dưới đây thuộc kiểu câu "Ai thế nào?" ?

A. Cô bé mỉm cười rạng rỡ, chạy vụt đi.

B. Cà Mau là đất mưa dông.

C. Bác Tâm, mẹ của Thư đang chăm chú làm việc.

D. Thắng có cặp mắt to và sáng.

Phương pháp giải:

- Xác định các bộ phận câu trong các câu văn.

- Xác định bộ phận nào trả lời cho câu hỏi Thế nào

Lời giải chi tiết:

Câu văn thuộc kiểu câu "Ai thế nào?" là “Thắng có cặp mắt to và sáng.”.

Đáp án D.

Phần 2. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (3 điểm) Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“Lúc ấy

Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông

Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ

Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ

Chỉ còn tiếng đàn ngân nga

Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà.”

(Trích "Tiếng đàn Ba- la- lai- ca trên sông Đà, Quang Huy)

a. Tìm các danh từ chỉ thiên nhiên trong đoạn thơ trên?

b. Tìm chi tiết gợi lên không gian tĩnh mịch của đêm trăng.

c. Nêu tác dụng của biện pháp nhân hóa trong câu: "Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ.". Qua đó, em hiểu gì về tình cảm của tác giả với các sự vật trong đoạn thơ?

d. Đoạn thơ trên đã cho thấy sự gắn bó giữa con người và thiên nhiên. Điều đó, đã gợi lên trong em tình cảm và ý thức gì đối với thiên nhiên?

Phương pháp giải:

a. Đọc đoạn thơ và xác định các danh từ chỉ thiên nhiên có trong đoạn thơ.

b. Tìm chi tiết cho thấy không gian tĩnh mịch, yên ắng của đêm trăng.

c. Xác định sự vật được nhân hóa rồi nêu tác dụng của biện pháp nhân hóa. Từ đó nêu cảm nhận của em về tình cảm của nhà thơ với các sự vật trong đoạn thơ.

d. Đọc kĩ câu hỏi và suy nghĩ nêu tình cảm và ý thức của em đối với thiên nhiên.

Lời giải chi tiết:

a. Các danh từ chỉ thiên nhiên là dòng sông, trời, trăng, sông Đà.

b. Chi tiết gợi lên không gian tĩnh mịch của đêm trăng:

"Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông

Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ

Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ."

c.

- Tác dụng của biện pháp nhân hóa:

+ Giúp câu thơ hay hơn, sinh động, gần gũi và giàu hình ảnh hơn.

+ Thể hiện sự sáng tạo và khả năng quan sát tinh tế của tác giả.

+ Gợi tả được vẻ đẹp của đêm trăng trên sông Đà hiện lên thật tĩnh mịch và thơ mộng.

Qua đó, ta thấy được sự gắn bó của nhà thơ với các sự vật ở công trường và tình yêu thiên nhiên của tác giả.

d. Sự gắn bó giữa con người và thiên nhiên thể hiện trong đoạn thơ trên đã giúp em thêm yêu và trân trọng những vẻ đẹp của thiên nhiên. Từ đó, mỗi chúng ta hãy có ý thức bảo vệ và giữ gìn những vẻ đẹp thiên nhiên của quê hương, đất nước.

Câu 2. (2 điểm) Cho đoạn văn sau:

“Ba đã hi sinh trong một lần đi tuần tra biên giới, chưa kịp thấy tôi chững chạc như một anh lính tí hon trong cái áo mẹ chữa lại từ chiếc áo quân phục cũ của ba.

Mấy chục năm qua, chiếc áo còn nguyên như ngày nào mặc dù cuộc sống của chúng tôi đã có nhiều thay đổi. Chiếc áo đã trở thành kỉ vật thiêng liêng của tôi và gia đình tôi.”

a. Em hãy cho biết vì sao chiếc áo trở thành "kỉ vật thiêng liêng của tôi và gia đình tôi."?

b. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu văn sau:

Mấy chục năm qua, chiếc áo còn nguyên như ngày nào mặc dù cuộc sống của chúng tôi đã có nhiều thay đổi.

c. Em hãy ghi lại chính xác một câu thơ có trong chương trình Tiếng Việt lớp 5 có hình ảnh cha và con.

Phương pháp giải:

a. Đọc câu văn đầu tiên để trả lời câu hỏi.

b. Đọc kĩ câu văn và xác định chủ ngữ và vị ngữ của câu.

c. Nhớ lại bài thơ đã học ở lớp 5 có hình ảnh cha con và ghi lại một câu thơ.

Lời giải chi tiết:

a. Chiếc áo trở thành kỉ vật thiêng liêng của tôi và gia đình tôi." Vì nó là chiếc áo quân phục cũ của người cha. Chiếc áo ấy được mẹ chữa lại cho con mặc. Vì vậy, mỗi khi thấy chiếc áo, cả gia đình luôn nhớ và tự hào về người cha đã hi sinh.

b.

c. Câu thơ có trong chương trình Tiếng Việt lớp 5 có hình ảnh cha và con là “Cha lại dắt con đi trên cát mịn”.

Câu 3. (3 điểm) Hãy viết đoạn văn khoảng 10 câu miêu tả một bạn học sinh khi đang chào hỏi mọi người.

Phương pháp giải:

- Xác định hình thức của đoạn văn.

- Xác định nội dung của đoạn văn miêu tả ai khi nào.

Lời giải chi tiết:

Hình thức: Viết đúng hình thức đoạn văn, đủ dung lượng khoảng 10 câu theo yêu cầu đề bài, diễn đạt mạch lạc, trình bày sạch sẽ.

Nội dung đoạn văn cần đảm bảo các ý sau:

- Mở đoạn: Giới thiệu về bạn học sinh đó (Bạn tên là gì? Đang chào hỏi ai? Trong hoàn cảnh nào?)

- Thân đoạn:

+ Tả bao quát về không gian gặp gỡ, chào hỏi

+ Tả chỉ tiết:

• Tư thế chào của bạn

• Trang phục của bạn

• Bạn nói gì? Giọng nói như thế nào?

• Nét mặt, cử chỉ, điệu bộ của ban ra sao?

• .....

- Kết đoạn: Nêu tình cảm, suy nghĩ của mình khi thấy hình ảnh đó. Bài học nào được rút ra?

Bài tham khảo:

Hôm nay, ở sân trường em gặp bạn Minh - một người bạn thân trong lớp. Minh đang chào hỏi các bạn trong lớp và thầy cô trước khi vào lớp. Không gian xung quanh rất nhộn nhịp, các bạn đang trò chuyện vui vẻ và chạy nhảy ngoài sân, nhưng Minh vẫn giữ được thái độ lịch sự, lịch thiệp. Minh đứng thẳng, cúi đầu nhẹ nhàng rồi vẫy tay chào mọi người với một nụ cười tươi trên môi. Bạn mặc đồng phục học sinh gọn gàng, áo sơ mi trắng và quần dài đen, tạo cho Minh vẻ ngoài chỉn chu, nghiêm túc. Giọng nói của Minh trong trẻo, nhỏ nhẹ nhưng rõ ràng, khiến ai cũng cảm thấy dễ chịu khi nghe. Cặp mắt sáng long lanh của Minh luôn hướng về phía người đối diện, thể hiện sự thân thiện và quan tâm. Mỗi cử chỉ của bạn đều nhẹ nhàng, từ cái vẫy tay đến nụ cười luôn nở trên môi, làm cho không khí thêm phần ấm áp. Khi tôi nhìn Minh, tôi cảm thấy rất vui và có chút ngưỡng mộ về cách bạn ấy cư xử nhã nhặn. Điều đó làm tôi nhận ra rằng, sự lịch sự và tôn trọng người khác là một phẩm chất rất đáng quý trong cuộc sống.

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường Cầu Giấy năm 2024

Bài học Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường Cầu Giấy năm 2024 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 5, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường Cầu Giấy năm 2024, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 5, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường Cầu Giấy năm 2024, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường Cầu Giấy năm 2024 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 5 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.