Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 4

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 4 (Môn Tiếng Anh Lớp 4)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 4. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 4, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề bài

Câu 1 :

I. Odd one out.

Câu 1.1 :

1.

  • A.

    zebra

  • B.

    sing

  • C.

    snake

Câu 1.2 :

2.

  • A.

    animal

  • B.

    horse

  • C.

    monkey

Câu 1.3 :

3.

  • A.

    salad

  • B.

    pasta

  • C.

    play

Câu 1.4 :

4. 

  • A.

    wing

  • B.

    camel

  • C.

    tail

Câu 1.5 :

5. 

  • A.

    dance

  • B.

    swim

  • C.

    guitar

Câu 2 :

II. Choose the correct answer.

Câu 2.1 :

1. That _______ a snake.

  • A.

    am

  • B.

    is

  • C.

    are

Câu 2.2 :

2. She can _________ fast.

  • A.

    run 

  • B.

    runs

  • C.

    running

Câu 2.3 :

3. _____ can your sister do? – She can make soup.

  • A.

    When

  • B.

    How

  • C.

    What

Câu 2.4 :

4. ______ are bats.

  • A.

    Those

  • B.

    That

  • C.

    This

Câu 2.5 :

5. Birds ______ father.

  • A.

    have

  • B.

    has

  • C.

    having

Câu 3 :

III. Read and match.

1. What’s that?

A. I can make salad.

2. What are those?

B. He can swim well.

3. What can you brother do?

C. It’s a cat.

4. Can Lucy dance?

D. They are horses.

5. What can you do?

E. No, she can’t.

1 - 

2 - 

3 - 

4 - 

5 - 

Câu 4 :

IV. Fill in the blanks, using the given words.

dance sing pictures play the guitar draw

My friends and I can do lots of things after school. I can (1) _______ songs and I can (2) _______ very well. My friends like looking at me dancing. That is my friend, Tom. He can (3) _______. He is a good player in our school band. He likes music very much. Jane is our friend. She can (4) ______. She has a lot of (5) _______. They are nice. I love looking at her pictures when I am at her house. We can do many things. We are great!

1 - 

2 - 

3 -

4 - 

5 - 

Câu 5 :

V. Rearrange the words to make correct sentences.

1. is/ What/ that

2. play/ can/ the/ you/ violin

3. ride/ bike/ you/ Can/ a

4. have/ Tigers/ teeth/ big

5. My/ can/ soup/ father/ make

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

I. Odd one out.

Câu 1.1 :

1.

  • A.

    zebra

  • B.

    sing

  • C.

    snake

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

A. zebra (n): con ngựa vằn

B. sing (v): hát

C. snake (n): con rắn

Giải thích: Đáp án B là động từ, các phương án còn lại đều là những danh từ.

=> Chọn B

Câu 1.2 :

2.

  • A.

    animal

  • B.

    horse

  • C.

    monkey

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

A. animal (n): động vật

B. horse (n): con ngựa

C. monkey (n): con khỉ

Giải thích: Đáp án A là danh từ chỉ chung, các phương án còn lại đều là những danh từ chỉ tên các loài động vật cụ thể.

=> Chọn A

Câu 1.3 :

3.

  • A.

    salad

  • B.

    pasta

  • C.

    play

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

A. salad (n): món rau trộn

B. pasta (n): mì

C. play (v): chơi

Giải thích: Đáp án C là động từ, các phương án còn lại đều là những danh từ chỉ tên các món ăn.

=> Chọn C

Câu 1.4 :

4. 

  • A.

    wing

  • B.

    camel

  • C.

    tail

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

A. wing (n): cánh

B. camel (n): con lạc đà

C. tail (n): cái đuôi

Giải thích: Đáp án B là danh từ chỉ tên một loài động vật, các phương án còn lại đều là những danh từ chỉ tên các bộ phận trên cơ thể động vật.

=> Chọn B

Câu 1.5 :

5. 

  • A.

    dance

  • B.

    swim

  • C.

    guitar

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

A. dance (v): nhảy

B. swim (v): bơi

C. guitar (n): đàn ghi-ta

Giải thích: Đáp án C là danh từ, các phương án còn lại đều là những động từ.

=> Chọn C

Câu 2 :

II. Choose the correct answer.

Câu 2.1 :

1. That _______ a snake.

  • A.

    am

  • B.

    is

  • C.

    are

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

Chỉ từ “That” dùng cho danh từ số ít => Dùng kèm động từ to be “is”.

Cấu trúc: That + is + a/an + danh từ đếm được số ít.

That is a snake.

(Đó là một con rắn.)

=> Chọn B

Câu 2.2 :

2. She can _________ fast.

  • A.

    run 

  • B.

    runs

  • C.

    running

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc “can” nói về khả năng: S + can + động từ nguyên mẫu.

She can run fast.

(Cô ấy có thể chạy rất nhanh.)

=> Chọn A

Câu 2.3 :

3. _____ can your sister do? – She can make soup.

  • A.

    When

  • B.

    How

  • C.

    What

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

A. When: khi nào => dùng để hỏi về thời điểm

B. How: như thế nào => dùng để hỏi về cách thức hoặc đặc điểm, tính chất

C. What: cái gì => Hỏi về sự vật, sự việc, hành động

Cấu trúc hỏi ai đó có thể làm gì: What + can + chủ ngữ + do?

What can your sister do? – She can make soup.

(Chị gái bạn có thể làm gì? – Chị ấy có thể nấu món súp.)

=> Chọn C

Câu 2.4 :

4. ______ are bats.

  • A.

    Those

  • B.

    That

  • C.

    This

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

“Bats” là danh từ số nhiều nên cần dùng kèm những chỉ từ dùng cho danh từ số nhiều. Trong các đáp án trên, chỉ có “Those” là chỉ từ dùng được cho danh từ số nhiều.

Those are bats.

(Đó là những con dơi.)

=> Chọn A

Câu 2.5 :

5. Birds ______ father.

  • A.

    have

  • B.

    has

  • C.

    having

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

“Birds” là chủ ngữ số nhiều nên động từ chính trong câu giữ ở dạng nguyên mẫu.

Birds have father.

(Những con chim có lông vũ.)

=> Chọn A

Câu 3 :

III. Read and match.

1. What’s that?

A. I can make salad.

2. What are those?

B. He can swim well.

3. What can you brother do?

C. It’s a cat.

4. Can Lucy dance?

D. They are horses.

5. What can you do?

E. No, she can’t.

1 - 

Đáp án:

C
Lời giải chi tiết :

1 – C

What’s that?

(Đó là gì vậy?)

It’s a cat.

(Đó là một con mèo.)

2 - 

Đáp án:

D
Lời giải chi tiết :

2 – D

What are those?

(Đó là những gì vậy?)

They are horses.

(Chúng là những con ngựa.)

3 - 

Đáp án:

B
Lời giải chi tiết :

3 – B

What can you brother do?

(Anh trai bạn có thể làm gì?)

He can swim well.

(Anh ấy có thể bơi rất giỏi.)

4 - 

Đáp án:

E
Lời giải chi tiết :

4 – E

Can Lucy dance?

(Lucy có thể nhảy không?)

No, she can’t.

(Không, cô ấy không thể?)

5 - 

Đáp án:

A
Lời giải chi tiết :

5 – A

What can you do?

(Bạn có thể làm gì?)

I can make salad.

(Tôi có thể làm món rau trộn.)

Câu 4 :

IV. Fill in the blanks, using the given words.

dance sing pictures play the guitar draw

My friends and I can do lots of things after school. I can (1) _______ songs and I can (2) _______ very well. My friends like looking at me dancing. That is my friend, Tom. He can (3) _______. He is a good player in our school band. He likes music very much. Jane is our friend. She can (4) ______. She has a lot of (5) _______. They are nice. I love looking at her pictures when I am at her house. We can do many things. We are great!

1 - 

Đáp án:

sing

2 - 

Đáp án:

dance

3 -

Đáp án:

play the guitar

4 - 

Đáp án:

draw

5 - 

Đáp án:

pictures
Lời giải chi tiết :

Đoạn văn hoàn chỉnh:

My friends and I can do lots of things after school. I can sing songs and I can dance very well. My friends like looking at me dancing. That is my friend, Tom. He can play the guitar. He is a good player in our school band. He likes music very much. Jane is our friend. She can draw. She has a lot of pictures. They are nice. I love looking at her pictures when I am at her house. We can do many things. We are great!

Tạm dịch:

Tôi và bạn bè có thể làm rất nhiều việc sau giờ học. Tôi có thể hát những bài hát và tôi có thể nhảy rất tốt. Bạn bè thích nhìn tôi nhảy. Đó là bạn tôi, Tom. Anh ấy có thể chơi ghi-ta. Anh ấy là một người chơi giỏi trong ban nhạc của trường chúng tôi. Anh ấy rất thích âm nhạc. Jane là bạn của chúng tôi. Cô ấy có thể vẽ. Cô ấy có rất nhiều bức tranh. Chúng rất đẹp. Tôi thích ngắm nhìn những bức tranh của cô ấy khi tôi ở nhà cô ấy. Chúng tôi có thể làm được nhiều thứ. Chúng tôi thật tuyệt vời!

Câu 5 :

V. Rearrange the words to make correct sentences.

1. is/ What/ that

Đáp án:

What is that?
Lời giải chi tiết :

What is that?

(Đó là cái gì vậy?)

2. play/ can/ the/ you/ violin

Đáp án:

Can you play the violin?
Lời giải chi tiết :

Can you play the violin?

(Bạn có thể chơi đàn vĩ cầm không?)

3. ride/ bike/ you/ Can/ a

Đáp án:

Can you ride a bike?
Lời giải chi tiết :

Can you ride a bike?

(Bạn có thể đi xe đạp không?)

4. have/ Tigers/ teeth/ big

Đáp án:

Tigers have big teeth.
Lời giải chi tiết :

Tigers have big teeth.

(Những con hổ có hàm răng lớn.)

5. My/ can/ soup/ father/ make

Đáp án:

My father can make soup.
Lời giải chi tiết :

My father can make soup.

(Bố tôi có thể làm món súp.)

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 4

Bài học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 4 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 4, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 4, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 4, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 4, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 4 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 4 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.