Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 7

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 7 (Môn Tiếng Anh Lớp 4)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 7. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 4, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề bài

Câu 1 :

Listen and choose the correct answer. 

1. Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 7 0 1

2. Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 7 0 2

3. Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 7 0 3

4. Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 7 0 4

5. Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 7 0 5

Câu 2 :

Listen and choose A, B or C to reply. 

Câu 2.1 :

1. 

  • A.

    It was exciting.

  • B.

    I am excited.

  • C.

    It was last weekend.

Câu 2.2 :

2. 

  • A.

    I go to the zoo.

  • B.

    I go there by car.

  • C.

    I go there by car.

Câu 2.3 :

3. 

  • A.

    It means "Turn right."

  • B.

    It's next to the market.

  • C.

    No, thanks.

Câu 2.4 :

4. 

  • A.

    He's near the red car.

  • B.

    He looks excited.

  • C.

    He walks to schools.

Câu 3 :

Choose the correct answer.

Câu 3.1 :

1. What does the ______ mean? - It means "Stop".

  • A.

    traffic lights

  • B.

    sign

  • C.

     bus

Câu 3.2 :

2. Where's the library? - It's ______ the studio. 

  • A.

    between

  • B.

    next

  • C.

    opposite

Câu 3.3 :

3. Does your teacher have straight hair? - No, she ______. 

  • A.

    doesn’t

  • B.

    does

  • C.

    don’t

Câu 3.4 :

4. How do you help at home? - I ______ the table. 

  • A.

    sets

  • B.

    set

  • C.

    setting

Câu 3.5 :

5. Where does your dad _______? - He works at a bank. 

  • A.

    works

  • B.

    working

  • C.

    work

Câu 4 :

Read and complete.

Hi. I'm May. Let me tell you about my last week. I was at school from Monday to Friday. I was at the swimming pool last Monday. I was at the library with my friends after school on Wednesday. I was in Đà Lạt with my family last Friday evening. The weather was cool. We were at home on Sunday. The trip was great.

1. 

May was at

from Monday to Friday.

2. 

She was at the swimming pool on 

.

3. 

She was at the library with her

.

4. 

The weather in Da Lat was

.

5. 

Her family were at

on Sunday.

Câu 5 :

Rearrange the words to make correct sentences.

1. to/ How/ you/ go/ do/ school? 

2. Ben/ last/ Was/ at/ the/ weekend?/ swimming pool 

3. last/ you/ Where/ night? were

4. beach/ with/ at/ my mom/ I/ dad./ and/ was/ the 

5. reastaurant./ at/ a/ works/ My/ sister

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Listen and choose the correct answer. 

1. Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 7 1 1

Đáp án:

B

2. Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 7 1 2

Đáp án:

A

3. Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 7 1 3

Đáp án:

A

4. Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 7 1 4

Đáp án:

B

5. Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 7 1 5

Đáp án:

A
Lời giải chi tiết :

Bài nghe:

1. Girl: Sam, what are you doing?

Boy: Oh, I’m painting my family.

Girl: Great! Can I see it?

Boy: Sure. Look at this. This is my grandfather. He has a mustache.

Girl: Oh. He looks happy

2. Girl: Oh, is this your mom?

Boy: Yes, she has big brown eyes.

Girl: She looks slim.

Boy: Yes. She’s slim. She really loves me.

3. Boy: Here’s my brother. His name is Joe.

Girl: He’s tall. How old is he?

Boy: He’s 15. He has a small nose but big ears.

Girl: And he looks very strong.

4. Girl: And who’s the man with a beard? Is that your father?

Boy: No. That’s my uncle. My father doesn’t have a beard.

Girl: Your uncle looks strong.

Boy: Yes. He’s strong. And he has a beard and mustache, too.

5. Girl: So, where’s your father?

Boy: My father? Well, he’s not in the picture.

Girl: Is he tall or short?

Boy: He’s tall. And he has a mustache.

Tạm dịch:

1. Cô gái: Sam, bạn đang làm gì thế?

Chàng trai: Ồ, tôi đang vẽ gia đình mình.

Cô gái: Tuyệt vời! Tôi có thể xem nó không?

Chàng trai: Chắc chắn rồi. Nhìn này. Đây là ông tôi. Ông tôi có ria mép.

Cô gái: Ồ. Ông cậu trông rất vui. 

2. Cô gái: Ồ, đây là mẹ cậu à?

Chàng trai: Vâng, mẹ tôi có đôi mắt nâu to.

Cô gái: Cô ấy trông mảnh khảnh thật.

Chàng trai: Đúng rồi Mẹ tôi gầy. Mẹ tôi rất thương tôi.

3. Cậu bé: Đây là anh trai tôi. Tên anh ấy là Joe.

Cô gái: Anh ấy cao thật đó. Anh ấy bao nhiêu tuổi?

Cậu bé: Anh ấy15 tuổi. Cậu ấy có mũi nhỏ nhưng có đôi tai to.

Cô gái: Và anh ấy trông rất mạnh mẽ.

4. Cô gái: Và người đàn ông có bộ râu là ai? Đó có phải bố bạn không?

Cậu bé: Không phải. Đó là chú của tôi. Bố tôi không có râu.

Cô gái: Chú của bạn trông mạnh mẽ quá.

Chàng trai: Đúng vậy. Chú ấy mạnh mẽ. Và chú tôi cũng có râu và cả ria mép.

5. Cô gái: Thế bố cậu đâu?

Cậu bé: Bố tôi sao? Chà, Bố không có trong ảnh.

Cô gái: Bố cậu cao hay thấp?

Chàng trai: Bố tôi cao. Và bố có ria mép.

Câu 2 :

Listen and choose A, B or C to reply. 

Câu 2.1 :

1. 

  • A.

    It was exciting.

  • B.

    I am excited.

  • C.

    It was last weekend.

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

Bài nghe: 

How was your last weekend?

(Cuối tuần vừa qua của bạn thế nào?)

Câu 2.2 :

2. 

  • A.

    I go to the zoo.

  • B.

    I go there by car.

  • C.

    I go there by car.

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

Bài nghe: 

How do you go to the zoo? Do you go to the zoo by car?

No, I don’t.

How do you go there?

Tạm dịch: 

Bạn đi đến sở thú bằng cách nào? Bạn có đi đến sở thú bằng ô tô không?

Tôi không.

Thế bạn đến đó bằng cách nào?

Câu 2.3 :

3. 

  • A.

    It means "Turn right."

  • B.

    It's next to the market.

  • C.

    No, thanks.

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

Bài nghe: 

Is the park near the stadium?

No, it isn’t.

Where's it?

Tạm dịch: 

Công viên có gần sân vận động không?

Không, không phải vậy.

Thế nó ở đâu?

Câu 2.4 :

4. 

  • A.

    He's near the red car.

  • B.

    He looks excited.

  • C.

    He walks to schools.

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

Bài nghe:

Oh, that’s your brother. He’s near the red car.

He looks excited.

How does he go to school? By bus or by car?

Tạm dịch: 

Ồ, đó là anh trai của bạn kìa. Anh ấy đang ở gần chiếc xe màu đỏ.

Anh ấy trông có vẻ vui.

Anh ấy đi học bằng cách nào vậy? Bằng xe buýt hay ô tô?

Câu 3 :

Choose the correct answer.

Câu 3.1 :

1. What does the ______ mean? - It means "Stop".

  • A.

    traffic lights

  • B.

    sign

  • C.

     bus

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

traffic lights (n): đèn giao thông

sign (n): biển bảo

bus (n): xe buýt

What does the sign mean? - It means "Stop".

(Biển báo đó nghĩa là gì? - Nó có nghĩa là “Dừng lại”.)

=> Chọn B

Câu 3.2 :

2. Where's the library? - It's ______ the studio. 

  • A.

    between

  • B.

    next

  • C.

    opposite

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

between: ở giữa (2 vật)

next: thiếu “to”

opposite (prep): đối diện s

Where's the library? - It's opposite the studio.

(Thư viện ở đâu? - Nó ở đối diện studio.)

=> Chọn C

Câu 3.3 :

3. Does your teacher have straight hair? - No, she ______. 

  • A.

    doesn’t

  • B.

    does

  • C.

    don’t

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

Với chủ ngữ “she” khi thành lập câu trả lời ngắn với động từ thường cho câu hỏi Yes/N, ta dùng “doesn’t”.

Does your teacher have straight hair? - No, she doesn’t.

(Giáo viên của bạn có mái tóc thẳng không?- Không, cô ấy không có.)

=> Chọn A

Câu 3.4 :

4. How do you help at home? - I ______ the table. 

  • A.

    sets

  • B.

    set

  • C.

    setting

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

Với chủ ngữ “I”, động từ chính trong câu giữ ở dạng nguyên mẫu.

set the table: bày bàn ăn

How do you help at home? - I set the table.

(Ở nhà bạn làm giúp công việc gì? - Tớ bày bàn ăn.)

=> Chọn B

Câu 3.5 :

5. Where does your dad _______? - He works at a bank. 

  • A.

    works

  • B.

    working

  • C.

    work

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

Trong câu hỏi, khi đã sử dụng trợ động từ thì động từ chính trong câu giữ ở dạng nguyên mẫu với tất cả mọi chủ ngữ.

Where does your dad work? - He works at a bank.

(Bố bạn làm việc ở đâu? - Ông ấy làm việc ở một ngân hàng.)

=> Chọn C

Câu 4 :

Read and complete.

Hi. I'm May. Let me tell you about my last week. I was at school from Monday to Friday. I was at the swimming pool last Monday. I was at the library with my friends after school on Wednesday. I was in Đà Lạt with my family last Friday evening. The weather was cool. We were at home on Sunday. The trip was great.

1. 

May was at

from Monday to Friday.

Đáp án:

May was at

school

from Monday to Friday.

Lời giải chi tiết :

May was at school from Monday to Friday.

(May đến trường từ thứ Hai đến thứ Sáu.)

2. 

She was at the swimming pool on 

.

Đáp án:

She was at the swimming pool on 

Monday

.

Lời giải chi tiết :

She was at the swimming pool on Monday.

(Cô ấy đã ở hồ bơi vào thứ Hai.)

3. 

She was at the library with her

.

Đáp án:

She was at the library with her

friends

.

Lời giải chi tiết :

She was at the library with her friends.

(Cô ấy đã ở thư viện cùng bạn bè.)

4. 

The weather in Da Lat was

.

Đáp án:

The weather in Da Lat was

cool

.

Lời giải chi tiết :

The weather in Da Lat was cool.

(Thời tiết ở Đà Lạt rất mát mẻ.)

5. 

Her family were at

on Sunday.

Đáp án:

Her family were at

home

on Sunday.

Lời giải chi tiết :

Her family were at home on Sunday.

(Gia đình cô ấy đã ở nhà vào ngày Chủ Nhật.)

Lời giải chi tiết :

Tạm dịch:

Xin chào. Tôi là May. Hãy để tôi kể cho bạn nghe về tuần vừa qua của tôi. Tôi đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu. Tôi đã đến bể bơi vào thứ Hai tuần trước. Tôi đã ở thư viện cùng bạn bè sau giờ học vào thứ Tư. Tôi đã đi Đà Lạt cùng gia đình vào tối thứ Sáu tuần trước. Thời tiết thật mát mẻ. Chủ Nhậ chúng tôi ở nhà. Chuyến đi rất tuyệt.

Câu 5 :

Rearrange the words to make correct sentences.

1. to/ How/ you/ go/ do/ school? 

Đáp án:

How do you go to school?
Lời giải chi tiết :

How do you go to school?

(Bạn đến trường bằng cách nào?)

2. Ben/ last/ Was/ at/ the/ weekend?/ swimming pool 

Đáp án:

Was Ben at the swimming pool last weekend?
Lời giải chi tiết :

Was Ben at the swimming pool last weekend?

(Cuối tuần trước Ben có ở bể bơi không?)

3. last/ you/ Where/ night? were

Đáp án:

Where were you last night?
Lời giải chi tiết :

Where were you last night?

(Hôm qua bạn đã ở đâu vậy?)

4. beach/ with/ at/ my mom/ I/ dad./ and/ was/ the 

Đáp án:

I was at the beach with my mom and dad.||I was at the beach with my mom and dad
Lời giải chi tiết :

I was at the beach with my mom and dad.

(Tôi đã ở bãi biển với mẹ và bố tôi.)

5. reastaurant./ at/ a/ works/ My/ sister

Đáp án:

My sister works at a restaurant.||My sister works at a restaurant
Lời giải chi tiết :

My sister works at a restaurant.

(Chị gái tôi làm việc tại một nhà hàng.)

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 7

Bài học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 7 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 4, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 7, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 4, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 7, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 7 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 4 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.