Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 6

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 6 (Môn Tiếng Anh Lớp 4)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 6. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 4, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề bài

Câu 1 :

I. Listen and choose True or False.

Câu 1.1 :

1. Mai can make noodle soup.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 1.2 :

2. Mai's father loves noodle soup.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 1.3 :

3. Mai's favorite food is spring rolls.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 1.4 :

4. Nick's grandmother can make pasta with chicken.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 1.5 :

5. Nick can't make pancakes.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 2 :

II. Choose the correct answer.

Câu 2.1 :

1. These ________ horses.

  • A.

    are

  • B.

    is

  • C.

    am

Câu 2.2 :

2. What's ________? - It's a camel.

  • A.

    these

  • B.

    those

  • C.

    that

Câu 2.3 :

3. My mom can make salad, but ______ can't make pancakes.

  • A.

    he

  • B.

    she

  • C.

    they

Câu 2.4 :

4. Duy loves sports. He can _______ well.

  • A.

    swim

  • B.

    swims

  • C.

    swam

Câu 2.5 :

5. Can Lucy and Tom play the violin? – No, _______ can’t.

  • A.

    they

  • B.

    she

  • C.

    I

Câu 3 :

III. Read and match.

1. What are those?

A. They have big mouths and long tails.

2. What can you do?

B. She can make spring rolls.

3. What can your brother do?

C. They're kangaroos.

4. What do the crocodiles have?

D. I can play the piano.

5. What can your mom make?

E. He can drive a car.

1 - 

2 - 

3 - 

4 - A

5 - 

Câu 4 :

IV. Read and complete, use the given words.

teeth animals fun flypandas

There are many (1) ______ at the zoo. Some are big, and some are small. These are some birds. They are small animals. They have many colors and they can (2) ______. They look beautiful. Those are big tigers. They have big (3) ______. They don't look friendly, don’t touch them. Those (4) ________ are big too. They are black and white, but they are friendly. It's (5) _______ to see them.

1. 

2. 

3. 

4. 

5. 

Câu 5 :

V. Rearrange the words to make correct sentences.

1. are/ They/ penguins

2. your/ climb/ cat/ tree/ Can/ a

3. run/ He/ can’t/ fast

4. do/ have/ What/ monkeys

5. My/ can/ salad/ mother/ make

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

I. Listen and choose True or False.

Câu 1.1 :

1. Mai can make noodle soup.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

Mai can make noodle soup.

(Mai có thể nấu phở.)

Thông tin: My family usually eats noodle soup for breakfast. My mom can make it in the morning. I can't make it, but I can help her.

(Gia đình tôi thường ăn phở vào bữa sáng. Mẹ tôi có thể nấu món đó vào buổi sáng. Tôi không thể làm được nhưng tôi có thể giúp mẹ.)

Đáp án: False

Câu 1.2 :

2. Mai's father loves noodle soup.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

Mai's father loves noodle soup.

(Bố của Mai rất thích phở.)

Thông tin: My father really likes noodle soup, and he can eat it every day.

(Bố tôi rất thích món phở và ông có thể ăn món này hàng ngày.)

Đáp án: True

Câu 1.3 :

3. Mai's favorite food is spring rolls.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

Mai's favorite food is spring rolls.

(Món ăn yêu thích của Mai là chả giò.)

Thông tin: I can make salad. It's easy to make. It's my favorite food.

(Tôi có thể làm salad. Thật dễ dàng để thực hiện nó. Đó là món ăn yêu thích của tôi.)

Đáp án: False

Câu 1.4 :

4. Nick's grandmother can make pasta with chicken.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

Nick's grandmother can make pasta with chicken.

(Mẹ của Nick có thể nấu mì ống cùng thịt gà.)

Thông tin: My favorite breakfast is pasta. My grandma always makes it for me. She can make it with some chicken or some beef.

(Bà tôi luôn làm món này cho tôi. Bà có thể làm món này với một ít thịt gà hoặc một ít thịt bò.)

Đáp án: True

Câu 1.5 :

5. Nick can't make pancakes.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

Nick can't make pancakes.

(Nick không thể làm bánh kếp.)

Thông tin: I can't make pasta, but I can make pancakes.

(Tôi không thể làm mì ống nhưng tôi có thể làm bánh kếp.)

Đáp án: False

Phương pháp giải :

Bài nghe:

Hello, everyone. My name's Mai. I'm from Vietnam. My family usually eats noodle soup for breakfast. My mom can make it in the morning. I can't make it, but I can help her. My father really likes noodle soup, and he can eat it every day. I can make salad. It's easy to make. It's my favorite food.

Hi, my name's Nick. I'm from Australia. My favorite breakfast is pasta. My grandma always makes it for me. She can make it with some chicken or some beef. It's so good. I can't make pasta, but I can make pancakes. I often eat some of them when my grandma isn't at home.

Tạm dịch:

Xin chào tất cả các bạn. Tên tôi là Mai. Tôi đến từ Việt Nam. Gia đình tôi thường ăn phở vào bữa sáng. Mẹ tôi có thể nấu món đó vào buổi sáng. Tôi không thể làm được nhưng tôi có thể giúp mẹ. Bố tôi rất thích món phở và ông có thể ăn món này mỗi ngày. Tôi có thể làm salad. Thật dễ dàng để thực hiện nó. Đó là món ăn yêu thích của tôi.

Xin chào, tên tôi là Nick. Tôi đến từ Úc. Bữa sáng yêu thích của tôi là mì ống. Bà tôi luôn làm món này cho tôi. Bà có thể làm món này với một ít thịt gà hoặc một ít thịt bò. Nó rất ngon. Tôi không thể làm mì ống nhưng tôi có thể làm bánh kếp. Tôi thường ăn một ít khi bà tôi không ở nhà.

Câu 2 :

II. Choose the correct answer.

Câu 2.1 :

1. These ________ horses.

  • A.

    are

  • B.

    is

  • C.

    am

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

Chỉ từ “these” dùng cho danh từ đếm được số nhiều, dùng kèm động từ to be “are”.

These are horses.

(Đây là những con ngựa.)

=> Chọn A

Câu 2.2 :

2. What's ________? - It's a camel.

  • A.

    these

  • B.

    those

  • C.

    that

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

Chỉ từ “that” dùng do danh từ số ít, đi kèm động từ to be “is”.

What's that? - It's a camel.

(Kia là gì vậy? – Đó là một con lạ đà.)

=> Chọn C

Câu 2.3 :

3. My mom can make salad, but ______ can't make pancakes.

  • A.

    he

  • B.

    she

  • C.

    they

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

Đại từ chủ ngữ tương ứng với chủ ngữ “my mom” là “she”.

My mom can make salad, but she can't make pancakes.

(Mẹ tôi có thể làm món rau trộn, nhưng mẹ không thể làm bánh kếp.)

=> Chọn B

Câu 2.4 :

4. Duy loves sports. He can _______ well.

  • A.

    swim

  • B.

    swims

  • C.

    swam

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc câu nói về khả năng: Chủ ngữ + can + động từ nguyên mẫu.

Duy loves sports. He can swim well.

(Duy yêu thể thao. Cậu ấy có thể bơi rất giỏi.)

=> Chọn A

Câu 2.5 :

5. Can Lucy and Tom play the violin? – No, _______ can’t.

  • A.

    they

  • B.

    she

  • C.

    I

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

Đại từ chủ ngữ tương ứng với chủ ngữ “Lucy and Tom” là “they”.

Can Lucy and Tom play the violin? – No, they can’t.

(Lucy và Tom có thể chơi đàn vĩ cầm không? – Không, họ không thể.)

=> Chọn A

Câu 3 :

III. Read and match.

1. What are those?

A. They have big mouths and long tails.

2. What can you do?

B. She can make spring rolls.

3. What can your brother do?

C. They're kangaroos.

4. What do the crocodiles have?

D. I can play the piano.

5. What can your mom make?

E. He can drive a car.

1 - 

Đáp án:

C
Lời giải chi tiết :

1 – C

What are those?

(Đó là những gì vậy?)

They're kangaroos.

(Chúng là những con chuột túi.)

2 - 

Đáp án:

D
Lời giải chi tiết :

2 – D

What can you do?

(Bạn có thể làm gì?)

I can play the piano.

(Tôi có thể chơi đàn piano.)

3 - 

Đáp án:

E
Lời giải chi tiết :

3 – E

What can your brother do?

(Anh trai bạn có thể làm gì?)

He can drive a car.

(Anh ấy có thể lái xe ô tô.)

4 - A

Đáp án:

A
Lời giải chi tiết :

4 – A

What do the crocodiles have?

(Những con cá sấu có gì?)

They have big mouths and long tails.

(Chúng có cái miệng rộng và cái đuôi dài.)

5 - 

Đáp án:

B
Lời giải chi tiết :

5 – B

What can your mom make?

(Mẹ bạn có thể nấu món gì?)

She can make spring rolls.

(Mẹ tôi có thể làm món chả giò.)

Câu 4 :

IV. Read and complete, use the given words.

teeth animals fun flypandas

There are many (1) ______ at the zoo. Some are big, and some are small. These are some birds. They are small animals. They have many colors and they can (2) ______. They look beautiful. Those are big tigers. They have big (3) ______. They don't look friendly, don’t touch them. Those (4) ________ are big too. They are black and white, but they are friendly. It's (5) _______ to see them.

1. 

Đáp án:

animals

2. 

Đáp án:

fly

3. 

Đáp án:

teeth

4. 

Đáp án:

pandas

5. 

Đáp án:

fun
Lời giải chi tiết :

Đoạn văn hoàn chỉnh:

There are many animals at the zoo. Some are big, and some are small. These are some birds. They are small animals. They have many colors and they can fly. They look beautiful. Those are big tigers. They have big teeth. They don't look friendly, don’t touch them. Those pandas are big too. They are black and white, but they are friendly. It's fun to see them.

Tạm dịch:

Có rất nhiều động vật ở sở thú. Một số loài thì lớn, và một số loài thì nhỏ. Đây là một vài chú chim. Chúng là những động vật nhỏ. Chúng có nhiều màu sắc và có thể bay. Chúng trông thật đẹp. Đó là những con hổ to lớn. Chúng có hàm răng lớn. Chúng trông không thân thiện cho lắm, đừng chạm vào chúng. Những con gấu trúc đó cũng thật là to. Chúng có màu đen và trắng, nhưng chúng rất thân thiện. Thật thú vị khi nhìn thấy chúng.

Câu 5 :

V. Rearrange the words to make correct sentences.

1. are/ They/ penguins

Đáp án:

Are they penguins?
Lời giải chi tiết :

Are they penguins?

(Chúng là những con chim cánh cụt phải không?)

2. your/ climb/ cat/ tree/ Can/ a

Đáp án:

Can your cat climb a tree?
Lời giải chi tiết :

Can your cat climb a tree?

(Bé mèo của bạn có thể trèo cây không?)

3. run/ He/ can’t/ fast

Đáp án:

He can’t run fast.
Lời giải chi tiết :

He can’t run fast.

(Anh ấy không thể chạy nhanh được.)

4. do/ have/ What/ monkeys

Đáp án:

What do monkeys have?
Lời giải chi tiết :

What do monkeys have?

(Những con khỉ có gì?)

5. My/ can/ salad/ mother/ make

Đáp án:

My mother can make salad.
Lời giải chi tiết :

My mother can make salad.

(Mẹ tô có thể làm món rau trộn.)

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 6

Bài học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 6 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 4, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 6, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 4, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 6, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 6 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 4 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.