Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 1

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 1 (Môn Tiếng Anh Lớp 4)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 1. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 4, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề bài

Câu 1 :

Listen and write.

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 1 0 1

1 - 

2 - 

3 - 

4 - 

5 - 

6 - 

Câu 2 :

Listen and choose A, B or C to reply. 

Câu 2.1 :

1. 

  • A.

    It was exciting.

  • B.

    I am excited.

  • C.

    It was last weekend.

Câu 2.2 :

2. 

  • A.

    I go to the zoo.

  • B.

    I go there by car.

  • C.

    I go there by car.

Câu 2.3 :

3. 

  • A.

    It means "Turn right."

  • B.

    It's next to the market.

  • C.

    No, thanks.

Câu 2.4 :

4. 

  • A.

    He's near the red car.

  • B.

    He looks excited.

  • C.

    He walks to schools.

Câu 3 :

Read and fill in the blanks. Use the given words. There is one extra word.

eyes
a farmer
hungry
clear the table
a movie theater
set the table
1. A person works on a farm. ..... 2. You eat food when you feel this feeling. ..... 3. This is a place where you watch movies. ..... 4. You do it after eating. ..... 5. They're on your face. You use them to see. .....
Câu 4 :

Read and decide if each sentence below is True or False. 

Look at the picture of my grandpa. His name is Ba. He has a big nose, but his eyes aren't big. He has short, straight gray hair. He's old and tall, but he's handsome. He is a farmer. He works on his farm. It's near his house so he walks to work every day. He has a lot of chickens and some cows, but he doesn't have any dogs. I love playing on his farm. It's relaxing.

Câu 4.1 :

1. Mr. Ba has a big nose and big eyes.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 4.2 :

2. His hair is short, straight and gray.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 4.3 :

3. 

He's old and short, but he's handsome.

  • A.

    True 

  • B.

    False

Câu 4.4 :

4. He goes to work on foot because it's near his house. 

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 4.5 :

5. here are many cats, dogs and chickens on his farm.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 5 :

Rearrange the words to make correct sentences.

1. sister / Does / long, / hair? / blond / have / your

2. Sue's / Does / bank? / mom / at / work / the

3. sister / and / My /I / put / groceries. / often / away

4. or slim?/ Is/ your/ big/ brother

5. I / swimming / How / do / get / the / to / pool?

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Listen and write.

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 1 1 1

1 - 

2 - 

3 - 

4 - 

5 - 

6 - 

Đáp án

1 - 

B hoặc b

2 - 

E hoặc e

3 - 

C hoặc c

4 - 

F hoặc f

5 - 

G hoặc g

6 - 

D hoặc d
Lời giải chi tiết :

Bài nghe:

1. Where’s your brother?

I can’t see him.

Oh, he’s in the garden.

Is he walking the dogs?

No. He’s watering the plants. He often helps my mom at home.

2. Where is your mom?

She’s here in the kitchen.

Is she cooking?

No, she isn’t.

Oh, I see. She’s setting the table.

3. Is your dad clearing the table in the kitchen?

No, he isn’t.

What’s he doing?

He’s sweeping the floor in the bedroom.

Oh, I see him now.

4. Do you have any pets?

Yes, I do. I have a cat.

Do you often feed the cat at home?

No. My grandpa helps me. He loves animals. He’s feeding the cat.

That’s great.

5. How does your grandma help at home?

She often cooks with my mom.

Is she in the kitchen setting the table with your mom now?

No, she isn’t. She’s in the living room.

Is she reading books?

No, she isn’t. She’s listening to music. She’s tired today.

6. I can’t see your cousin. Where is she?

She’s in the garden with my brother.

Is she watering the plants or listening to music?

No, she isn’t. She likes skating, but she can’t skate on grass. She’s running.

Tạm dịch:

1. Anh trai bạn đâu?Tôi không thể nhìn thấy anh ấy.

Ồ, anh ấy đang ở trong vườn.

Anh ấy đang dắt chó đi dạo phải không?

Không. Anh ấy đang tưới cây. Anh ấy thường giúp đỡ mẹ tôi việc nhà.

2. Mẹ bạn ở đâu?

Mẹ tôi đang ở trong bếp đây.

Cô ấy đang nấu ăn à?

Không phải.

Ồ, tôi thấy rồi. Cô ấy đang bày bàn băn.

3. Bố của bạn có đang dọn bàn trong bếp không?

Không.

Ông ấy đang làm gì vậy?

Bố tôi đang quét sàn trong phòng ngủ.

Ồ, bây giờ tôi thấy ông ấy rồi.

4. Bạn có nuôi thú cưng không?

Tôi có. Tôi có một con mèo.

Bạn có thường xuyên cho mèo ăn ở nhà không?

Không. Ông tôi giúp tôi. Ông thích động vật lắm. Ông đang cho con mèo ăn kìa.

Thật tuyệt.

5. Bà của bạn giúp đỡ việc nhà như thế nào?

Bà thường nấu ăn cùng mẹ tôi.

Có phải bây giờ bà ấy đang ở trong bếp dọn bàn ăn với mẹ bạn không?

Không phải. Bà tôi đang ở trong phòng khách.

Bà ấy đang đọc sách phải không?

Không. Bà ấy đang nghe nhạc. Hôm nay bà tôi mệt.

6. Tôi không thấy em họ của bạn. Em ấy đâu rồi?

Em ấy đang ở trong vườn với anh trai tôi.

Em ấy đang tưới cây hay đang nghe nhạc?

Không. Em ấy thích trượt băng, nhưng em ấy không thể trượt trên cỏ. Giờ thì em ấy đang chạy.

Câu 2 :

Listen and choose A, B or C to reply. 

Câu 2.1 :

1. 

  • A.

    It was exciting.

  • B.

    I am excited.

  • C.

    It was last weekend.

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

Bài nghe: 

How was your last weekend?

(Cuối tuần vừa qua của bạn thế nào?)

Câu 2.2 :

2. 

  • A.

    I go to the zoo.

  • B.

    I go there by car.

  • C.

    I go there by car.

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

Bài nghe: 

How do you go to the zoo? Do you go to the zoo by car?

No, I don’t.

How do you go there?

Tạm dịch: 

Bạn đi đến sở thú bằng cách nào? Bạn có đi đến sở thú bằng ô tô không?

Tôi không.

Thế bạn đến đó bằng cách nào?

Câu 2.3 :

3. 

  • A.

    It means "Turn right."

  • B.

    It's next to the market.

  • C.

    No, thanks.

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

Bài nghe: 

Is the park near the stadium?

No, it isn’t.

Where's it?

Tạm dịch: 

Công viên có gần sân vận động không?

Không, không phải vậy.

Thế nó ở đâu?

Câu 2.4 :

4. 

  • A.

    He's near the red car.

  • B.

    He looks excited.

  • C.

    He walks to schools.

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

Bài nghe:

Oh, that’s your brother. He’s near the red car.

He looks excited.

How does he go to school? By bus or by car?

Tạm dịch: 

Ồ, đó là anh trai của bạn kìa. Anh ấy đang ở gần chiếc xe màu đỏ.

Anh ấy trông có vẻ vui.

Anh ấy đi học bằng cách nào vậy? Bằng xe buýt hay ô tô?

Câu 3 :

Read and fill in the blanks. Use the given words. There is one extra word.

eyes
a farmer
hungry
clear the table
a movie theater
set the table
1. A person works on a farm. ..... 2. You eat food when you feel this feeling. ..... 3. This is a place where you watch movies. ..... 4. You do it after eating. ..... 5. They're on your face. You use them to see. .....
Đáp án
eyes
a farmer
hungry
clear the table
a movie theater
set the table
1. A person works on a farm.
a farmer
2. You eat food when you feel this feeling.
hungry
3. This is a place where you watch movies.
a movie theater
4. You do it after eating.
clear the table
5. They're on your face. You use them to see.
eyes
Lời giải chi tiết :

1. A person works on a farm.

(Người này làm việc ở nông trại)

a farmer

(nông dân)

2. You eat food when you feel this feeling.

(Bạn ăn khi có cảm giác này.)

hungry

(đói)

3. This is a place where you watch movies.

(Đây là nơi bạn xem những bộ phim.)

a movie theater

(rạp chiếu phim)

4. You do it after eating.

(Bạn làm việc này sau khi ăn xong.)

clear the table

(dọn bàn)

5. They're on your face. You use them to see.

(Chúng ở trên mặt của bạn. Bạn dùng chúng để nhìn.)

eyes

(đôi mắt)

Câu 4 :

Read and decide if each sentence below is True or False. 

Look at the picture of my grandpa. His name is Ba. He has a big nose, but his eyes aren't big. He has short, straight gray hair. He's old and tall, but he's handsome. He is a farmer. He works on his farm. It's near his house so he walks to work every day. He has a lot of chickens and some cows, but he doesn't have any dogs. I love playing on his farm. It's relaxing.

Câu 4.1 :

1. Mr. Ba has a big nose and big eyes.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

Mr. Ba has a big nose and big eyes.

(Ông Ba có chiếc mũi to và đôi mắt to.)

Thông tin: He has a big nose, but his eyes aren't big.

(Ông ấy có chiếc mũi to nhưng đôi mắt ông lại không to.)

=> False

Câu 4.2 :

2. His hair is short, straight and gray.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

His hair is short, straight and gray.

(Tóc của ông ngắn, thẳng và đã bạc.)

Thông tin: He has short, straight gray hair.

(Ông ấy có mái tóc ngắn, thẳng và đã bạc.)

=> True

Câu 4.3 :

3. 

He's old and short, but he's handsome.

  • A.

    True 

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

He's old and short, but he's handsome.

(Ông đã cao tuổi và thấp, nhưng ông rất đẹp lão.)

Thông tin: He's old and tall, but he's handsome.

=> False

Câu 4.4 :

4. He goes to work on foot because it's near his house. 

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

He goes to work on foot because it's near his house.

(Ông đi bộ đi làm bởi vì nơi làm gần nhà.)

Thông tin: It's near his house so he walks to work every day.

(He works on his farm.Nó gần nhà nên ông đi bộ đi làm hàng ngày.)

=> True

Câu 4.5 :

5. here are many cats, dogs and chickens on his farm.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

There are many cats, dogs and chickens on his farm.

(Có rất nhiều mèo, chó và gà ở nông trại của ông.)

Thông tin: He has a lot of chickens and some cows, but he doesn't have any dogs.

(Ông ấy có rất nhiều gà và vài con bò, nhưng chỗ ông tôi không có con chó nào.)

=> False

Lời giải chi tiết :

Tạm dịch:

Hãy nhìn bức ảnh của ông nội tôi này. Tên ông tôi là Ba. Ông ấy có chiếc mũi to nhưng đôi mắt ông lại không to. Ông ấy có mái tóc ngắn, thẳng và đã bạc. Ông tôi đã lớn tuổi và cao, nhưng ông ấy rất đẹp lão. Ông tôi là một người nông dân. Ông ấy làm việc ở trang trại của mình. Nó gần nhà nên ông đi bộ đi làm hàng ngày. Ông ấy có rất nhiều gà và vài con bò, nhưng chỗ ông tôi không có con chó nào. Tôi thích chơi ở trang trại của Ông. Thật thư giãn.

Câu 5 :

Rearrange the words to make correct sentences.

1. sister / Does / long, / hair? / blond / have / your

Đáp án:

Does your sister have long, blond hair?
Lời giải chi tiết :

Does your sister have long, blond hair?

(Chị gái của bạn có mái tóc dài, vàng hoe phải không?)

2. Sue's / Does / bank? / mom / at / work / the

Đáp án:

Does Sue’s mom work at bank?
Lời giải chi tiết :

Does Sue’s mom work at bank?

(Mẹ của Sue làm việc ở ngân hàng phải không?)

3. sister / and / My /I / put / groceries. / often / away

Đáp án:

My sister and I often put away groceries.||My sister and I often put away groceries
Lời giải chi tiết :

My sister and I often put away groceries.

(Chị gái và tôi thường cất đồ mua được từ tạp hoá.)

4. or slim?/ Is/ your/ big/ brother

Đáp án:

Is your brother big or slim?
Lời giải chi tiết :

Is your brother big or slim?

(Anh trai của bạn nhỏ bé hay to lớn?)

5. I / swimming / How / do / get / the / to / pool?

Đáp án:

How do I get to the pool?
Lời giải chi tiết :

How do I get to the pool?

(Làm sao tôi có thể đi đến hồ bơi được?)

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 1

Bài học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 1 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 4, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 1, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 4, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 1, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 1 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 4 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.