Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 8

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 8 (Môn Tiếng Anh Lớp 4)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 8. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 4, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề bài

Câu 1 :

Listen and choose the correct answer.

Câu 1.1 :

1. What animal is Emma drawing?

  • A.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 8 0 1

  • B.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 8 0 2

  • C.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 8 0 3

Câu 1.2 :

2. What are Tom’s favorite animals?

  • A.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 8 0 4

  • B.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 8 0 5

  • C.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 8 0 6

Câu 1.3 :

3. What animals are they talking about?

  • A.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 8 0 7

  • B.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 8 0 8

  • C.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 8 0 9

Câu 2 :

Listen and complete each sentence below with TWO words.

1. Mike’s doing 

.

2. Hugo and George are 

of the flowers.

3. Bob’s cousin is 

.

Câu 3 :

Choose the correct answer.

Câu 3.1 :

1. What do you like doing _______ it’s rainy? 

  • A.

    when

  • B.

    what

  • C.

    how

Câu 3.2 :

2. ______ she playing video games? 

  • A.

    Is

  • B.

    Am

  • C.

    Are

Câu 3.3 :

3. ______ is a monkey. _______ are hippos.

  • A.

    This - That

  • B.

    Those - These

  • C.

    This - These

Câu 3.4 :

4. He can _______ gymnastics very well. 

  • A.

    to do

  • B.

    doing

  • C.

    do

Câu 3.5 :

5. _______ you sunglasses because it’s sunny today. 

  • A.

    Make 

  • B.

    Bring

  • C.

    Play

Câu 4 :

Read and complete each sentence below with only ONE word.

My name is Kate. I'm from the UK. This is my mother. She cooks very well. She can make pancakes and pasta. They are very good, and I really love them. My father can also cook well. He can make great salad and spring rolls. I don't like salad, but he says it's good for me. Spring rolls are good, too. In my free time, I cook with my mother and father. We all love cooking and making yummy food.

1. Kate is from the 

.

2. Her mother can make pancakes and 

.

3. Her father can make 

and spring rolls.

4. Kate doesn’t like 

.

5. Kate’s dad says that

is good for her.

Câu 5 :

Rearrange the words to make correct sentences.

1. do?/ What/ can/ you

2. running/ at/ They’re/ soccer field/ the 

3. comic/ Are/ reading/ you/ a/ book? 

4. hot?/ like/ What/ doing/ you/ do/ it’s/ when 

5. have/ long tail/ Lions/ and/ a/ four legs. 

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Listen and choose the correct answer.

Câu 1.1 :

1. What animal is Emma drawing?

  • A.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 8 1 1

  • B.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 8 1 2

  • C.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 8 1 3

Đáp án: A

Câu 1.2 :

2. What are Tom’s favorite animals?

  • A.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 8 1 4

  • B.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 8 1 5

  • C.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 8 1 6

Đáp án: C

Câu 1.3 :

3. What animals are they talking about?

  • A.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 8 1 7

  • B.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 8 1 8

  • C.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 8 1 9

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

1. A

2. C

3. C

1. What animal is Emma drawing?

(Emma đang vẽ con gì?)

=> Chọn A

2. What are Tom’s favorite animals?

(Loài động vật yêu thích của Tom là gì?)

=> Chọn C

3. What animals are they talking about?

(Họ đang nói về con vật nào?)

=> Chọn C

Bài nghe:

T = Tom

E = Emma

1.

T: What are you doing?

E: Ah, I’m drawing an animal for my homework.

T: Are you drawing a monkey?

E: No. It’s not a monkey. I’m drawing a zebra.

2.

E: Do you like zebras, Tom?

T: No, I don’t.

E: Do you like hippos?

T: I like hippos, but my favorite animals are elephants.

3.

E: Do you want to go to the zoo with me on Sunday?

T: Yes. I’d love to. My teacher wants me to draw a lion.

E: Okay. Let’s see lions first.

T: Then we can watch different animals.

E: Great!

Tạm dịch:

1.

T: Bạn đang làm gì vậy?

E: À, tôi đang vẽ một con vật để làm bài tập về nhà.

T: Bạn đang vẽ một con khỉ phải không?

E: Không. Nó không phải là khỉ. Tôi đang vẽ một con ngựa vằn.

2.

E: Bạn có thích ngựa vằn không, Tom?

T: Tôi không.

E: Bạn có thích hà mã không?

T: Tôi cũng thích hà mã, nhưng con vật tôi yêu thích nhất là voi cơ.

3.

E: Bạn có muốn đi sở thú với tôi vào Chủ nhật không?

T: Được, tôi thích lắm. Giáo viên của tôi muốn tôi vẽ một con sư tử.

E: Được rồi. Thế thì mình đi xem sư tử đầu tiên nhé.

T: Sau đó chúng ta có thể xemcác loài động vật khác nhau.

Đ: Tuyệt vời!

Câu 2 :

Listen and complete each sentence below with TWO words.

1. Mike’s doing 

.

Đáp án:

1. Mike’s doing 

martial arts

.

2. Hugo and George are 

of the flowers.

Đáp án:

2. Hugo and George are 

taking photos

of the flowers.

3. Bob’s cousin is 

.

Đáp án:

3. Bob’s cousin is 

eating snacks

.

Lời giải chi tiết :

1. Mike’s doing martial arts.

(Mike đang tập võ.)

2. Hugo and George are taking photos of the flowers.

(Hugo và George đang chụp ảnh những bông hoa.)

3. Bob’s cousin is eating snacks.

(Em họ của Bod đang ăn nhẹ.)

Bài nghe:

1. Look at that boy. He is doing martial arts. His name is Mike.

2. Can you see Hugo and George? They’re standing under the tree and taking photos of the flowers.

3. Bob’s cousin is at the soccer field, too. Her name is Jill. She looks happy. Oh, Jill is eating snacks.

Tạm dịch:

1. Hãy nhìn cậu bé kia. Cậu ấy đang tập võ. Tên cậu ấy là Mike.

2. Bạn có thấy Hugo và George không? Họ đang đúng dưới một cái cây và chụp ảnh những bông hoa.

3. Em họ của Bob cũng đang ở sân bóng. Tên của cô ấy là Jill. Cô ấy trông thật vui vẻ. Ồ Jill đang ăn nhẹ.

Câu 3 :

Choose the correct answer.

Câu 3.1 :

1. What do you like doing _______ it’s rainy? 

  • A.

    when

  • B.

    what

  • C.

    how

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

when: khi (chỉ thời gian)

what: cái gì (chỉ sự vật, sự việc)

how: như thế nào (chỉ tính chất, cách thức)

What do you like doing when it’s rainy?

(Bạn thích làm gì khi trời mưa?)

=> Chọn A

Câu 3.2 :

2. ______ she playing video games? 

  • A.

    Is

  • B.

    Am

  • C.

    Are

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc câu hỏi yes/no thì hiện tại tiếp diễn: To be + S + V-ing?

Với chủ ngữ “she” trong câu này ta dùng kèm động từ to be “is”.

Is she playing video games?

(Cô ấy đang chơi trò chơi điện tử phải không?)

=> Chọn A

Câu 3.3 :

3. ______ is a monkey. _______ are hippos.

  • A.

    This - That

  • B.

    Those - These

  • C.

    This - These

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

This, that: dùng cho danh từ số ít

These, those: dùng cho danh từ số nhiều

Ta thấy “a monkey” là danh từ số ít; “hippos” là danh từ số nhiều.

This is a monkey. These are hippos.

(Đây là một con khỉ. Đây là những con hà mã.)

=> Chọn C

Câu 3.4 :

4. He can _______ gymnastics very well. 

  • A.

    to do

  • B.

    doing

  • C.

    do

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc nói ai đó có thể làm gì với tất cả mọi ngôi: S + can + động từ nguyên thể.

He can do gymnastics very well.

(Anh ấy có thể tập thể dục dụng cụ rất giỏi.)

=> Chọn C

Câu 3.5 :

5. _______ you sunglasses because it’s sunny today. 

  • A.

    Make 

  • B.

    Bring

  • C.

    Play

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

Make (v): làm

Bring (v): mang

Play (v): chơi

Bring you sunglasses because it’s sunny today.

(Mang kính mát của bạn đi bởi vì hôm nay trời nắng.)

=> Chọn B

Câu 4 :

Read and complete each sentence below with only ONE word.

My name is Kate. I'm from the UK. This is my mother. She cooks very well. She can make pancakes and pasta. They are very good, and I really love them. My father can also cook well. He can make great salad and spring rolls. I don't like salad, but he says it's good for me. Spring rolls are good, too. In my free time, I cook with my mother and father. We all love cooking and making yummy food.

1. Kate is from the 

.

Đáp án:

1. Kate is from the 

UK

.

2. Her mother can make pancakes and 

.

Đáp án:

2. Her mother can make pancakes and 

pasta

.

3. Her father can make 

and spring rolls.

Đáp án:

3. Her father can make 

salad

and spring rolls.

4. Kate doesn’t like 

.

Đáp án:

4. Kate doesn’t like 

salad

.

5. Kate’s dad says that

is good for her.

Đáp án:

5. Kate’s dad says that

salad

is good for her.

Lời giải chi tiết :

Tạm dịch đoạn văn:

Tên của tôi là Kate. Tôi đến từ Vương quốc Anh. Đây là mẹ của tôi. Mẹ tôi nấu ăn rất ngon. Mẹ có thể làm bánh kếp và mì ống. Chúng rất ngon, và tôi thực sự yêu những món ăn đó. Bố tôi cũng có thể nấu ăn rất ngon. Bố có thể làm món rau trộn và chả giò ngon tuyệt. Tôi không thích rau trộn lắm nhưng bố nói nó tốt cho tôi. Chả giò cũng tốt nữa. Khi rảnh rỗi, tôi nấu ăn cùng bố và mẹ. Tất cả chúng tôi đều thích nấu ăn và làm ra những món ăn ngon.

1. Kate is from the UK.

(Kate đến từ Vương quốc Anh.)

Thông tin: My name is Kate. I'm from the UK.

(Tên của tôi là Kate. Tôi đến từ Vương quốc Anh.)

2. Her mother can make pancakes and pasta.

(Mẹ của cô ấy có thể làm bánh kếp và mì ống.)

Thông tin: This is my mother. She cooks very well. She can make pancakes and pasta.

(Đây là mẹ của tôi. Mẹ tôi nấu ăn rất ngon. Mẹ có thể làm bánh kếp và mì ống.)

3. Her father can make salad and spring rolls.

(Bố của cô ấy có thể làm món rau trộn và chả giò.)

Thông tin: My father can also cook well. He can make great salad and spring rolls.

(Bố tôi cũng có thể nấu ăn rất ngon. Bố có thể làm món rau trộn và chả giò ngon tuyệt.)

4. Kate doesn’t like salad.

(Kate không thích món rau trộn.)

Thông tin: I don't like salad, but he says it's good for me.

(Tôi không thích rau trộn lắm nhưng bố nói nó tốt cho tôi.)

5. Kate’s dad says that salad is good for her.

(Bố của Kate nói rằng món rau trộn tốt cho cô ấy.)

Thông tin: I don't like salad, but he says it's good for me.

(Tôi không thích rau trộn lắm nhưng bố nói nó tốt cho tôi.)

Câu 5 :

Rearrange the words to make correct sentences.

1. do?/ What/ can/ you

Đáp án:

What can you do?||What can you do
Lời giải chi tiết :

What can you do?

(Bạn có thể làm gì?)

2. running/ at/ They’re/ soccer field/ the 

Đáp án:

They’re running at the soccer field.||They’re running at the soccer field
Lời giải chi tiết :

They’re running at the soccer field.

(Họ đang chạy ở sân bóng đá.)

3. comic/ Are/ reading/ you/ a/ book? 

Đáp án:

Are you reading a comic book?||Are you reading a comic book
Lời giải chi tiết :

Are you reading a comic book?

(Bạn đang đọc truyện tranh phải không?)

4. hot?/ like/ What/ doing/ you/ do/ it’s/ when 

Đáp án:

What do you like doing when it’s hot?||What do you like doing when it’s hot
Lời giải chi tiết :

What do you like doing when it’s hot?

(Bạn thích làm gì khi trời nóng?)

5. have/ long tail/ Lions/ and/ a/ four legs. 

Đáp án:

Lions have a long tail and four legs.||Lions have a long tail and four legs
Lời giải chi tiết :

Lions have a long tail and four legs.

(Những con sư tử có cái đuôi dài và 4 chân.)

Lời giải chi tiết :

1. What can you do?

(Bạn có thể làm gì?)

2. They’re running at the soccer field.

(Họ đang chạy ở sân bóng đá.)

3. Are you reading a comic book?

(Bạn đang đọc truyện tranh phải không?)

4. What do you like doing when it’s hot?

(Bạn thích làm gì khi trời nóng?)

5. Lions have a long tail and four legs.

(Những con sư tử có cái đuôi dài và 4 chân.)

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 8

Bài học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 8 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 4, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 8, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 4, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 8, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 8 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 4 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.