Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 2

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 2 (Môn Tiếng Anh Lớp 4)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 2. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 4, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề bài

Câu 1 :

Listen and look. Write the correct answers.

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 2 0 1

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 2 0 2

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 2 0 3

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 2 0 4

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 2 0 5

Câu 2 :

Listen and choose True or False.

Câu 2.1 :

1. Sue's mom was at the amusement part with her.

  • A.

    True 

  • B.

    False

Câu 2.2 :

2. Tom and his friends were at the museum because they love seeing old things. 

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 2.3 :

3. Sue's grandpa was happy with his family at the stadium last weekend.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 2.4 :

4. Jill was at school because she doesn't like watching movies.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 2.5 :

5. Sue's cousin was at the library to read comic books.

  • A.

    True 

  • B.

    False

Câu 3 :

Read and fill in the blanks. Use the given words.

relaxing
bus
foot
bank
Lat Sunday
I'm Trang. I'm from Vietnam. I live in Ha Noi. My house is near my school, so go to school on (1) ..... . My mom is an office worker. She works at the (2) ..... . There are many cars and buses on the roads, but my mom doesn't go to work by (3) ..... . She goes to work by her motorbike. (4) ..... , we were at the beach. It was (5) ..... .
Câu 4 :

Read and complete.

Hi. I'm May. Let me tell you about my last week. I was at school from Monday to Friday. I was at the swimming pool last Monday. I was at the library with my friends after school on Wednesday. I was in Đà Lạt with my family last Friday evening. The weather was cool. We were at home on Sunday. The trip was great.

1. 

May was at

from Monday to Friday.

2. 

She was at the swimming pool on 

.

3. 

She was at the library with her

.

4. 

The weather in Da Lat was

.

5. 

Her family were at

on Sunday.

Câu 5 :

Rearrange the words to make correct sentences.

1. Lucy and Mai/ yesterday?/ Were/ home/ at 

2. work?/ your/ Where/ father/ does 

3. of/ They/ tiger./ weren’t/ scared/ the

4. and dad./ was/ I/ my mom/ at/ beach/ the/ with

5. you/ How/ at/ help/ home?/ do

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Listen and look. Write the correct answers.

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 2 1 1

Đáp án:

A
Lời giải chi tiết :

What does that sign mean?

(Biển báo có nghĩa là gì?)

Bài nghe:

I can see lots of signs on the street, Mom.

You’re right.

Mom, look! What does that sign mean?

It means “Stop.”

Tạm dịch:

Con có thể thấy rất nhiều biển báo trên đường mẹ ạ.

Đúng rồi con.

Mẹ, nhìn kìa! Biển báo đó có ý nghĩa gì?

Nó có nghĩa là “Dừng lại”.

=> Chọn A

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 2 1 2

Đáp án:

C
Lời giải chi tiết :

How do they go to the skate park?

(Họ đến công viên trượt ván bằng cách nào?)

Bài nghe:

Do we go to the skate park bybus?

It’s too slow.

How do we go to the skate park?

We go there by motorbike.

Great.

Tạm dịch:

Chúng ta có đến công viên trượt ván bằng xe buýt không?

Nó quá chậm.

Thế chúng ta đến công viên trượt ván bằng cách nào?

Chúng ta hãy đến đó bằng xe máy.

Tuyệt vời.

=> Chọn C

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 2 1 3

Đáp án:

C
Lời giải chi tiết :

How do they get to the park?

(Họ đến công viên bằng cách nào?)

Bài nghe:

The skate park is near here.

How do we get to the skate park, Mom?

Turn left and go over the bridge.

Look, Mom. This sign means “Turn right.”

Tạm dịch:

Công viên trượt ván ở gần đây.

Làm sao chúng ta tới được công viên trượt băng hả mẹ?

Rẽ trái và đi qua cầu con ạ.

Nhìn này, mẹ. Biển báo này có nghĩa là “Rẽ phải”.

Được rồi. Vậy thì rẽ phải.

=> Chọn C

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 2 1 4

Đáp án:

A
Lời giải chi tiết :

What does the teacher look like?

(Giáo viên trông như thế nào?)

Bài nghe:

Is this your skating teacher?

No, he isn’t. He doesn’t have curly hair.

What does he look like?

He’s tall, and he has straight, blond hair.

Tạm dịch:

Đây có phải là giáo viên trượt băng của bạn không?

Không phải. Thầy ấy không có mái tóc xoăn.

Thế thầy ấy trông như thế nào?

Thầy cao và có mái tóc vàng thẳng.

=> Chọn A

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 2 1 5

Đáp án:

C
Lời giải chi tiết :

Who puts away the skateboards today?

(Hôm nay ai cất ván trượt?)

Bài nghe:

Do you help your teacher after the lesson, Tom?

Yes. I sometimes help him. How do you help?

Put away the skateboard, Mom.

Who puts away the skateboard today?

Lucy, Mom.

Well done.

Tạm dịch:

Con có giúp đỡ giáo viên sau giờ học không, Tom?

Có ạ. Thỉnh thoảng con giúp đỡ thầy ấy.

Con giúp đỡ bằng cách nào?

Con cất ván trượt ạ.

Hôm nay ai cất ván trượt?

Lucy mẹ ạ.

Giỏi lắm.

=> Chọn C

Câu 2 :

Listen and choose True or False.

Câu 2.1 :

1. Sue's mom was at the amusement part with her.

  • A.

    True 

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

Sue's mom was at the amusement part with her.

(Mẹ của Sue đã ở công viên giải trí của cô ấy.)

=> False

Bài nghe:

How about your mom? Was she at the amusement park with you?

No, she wasn’t.

Where was she last week?

She was at the mall. She likes shopping.

Tạm dịch:

Còn mẹ bạn thì sao? Bà ấy có ở công viên giải trí với bạn không?

Không.

Tuần trước mẹ bạn đã ở đâu?

Bà ấy đã ở trung tâm mua sắm. Mẹ tôi thích mua sắm.

Câu 2.2 :

2. Tom and his friends were at the museum because they love seeing old things. 

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

Tom and his friends were at the museum because they love seeing old things.

(Tom bà bạn bè của cậu ấy đã ở bảo tàng bởi vì họ thích ngắm nhìn những vật xưa cũ.)

=> True

Bài nghe:

Was Tom with you last week?

No, he wasn’t. He was at the museum with his friends.

Were they excited?

Yes, they were. They like seeing old things.

Tạm dịch:

Tom có ​​ở cùng bạn tuần trước không?

Không. Anh ấy đã ở bảo tàng với bạn bè.

Họ có hào hứng không?

Có đấy. Họ thích ngắm nhìn những thứ xưa cũ.

Câu 2.3 :

3. Sue's grandpa was happy with his family at the stadium last weekend.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

Sue's grandpa was happy with his family at the stadium last weekend.

(Ông của Sue đã rất vui vẻ cùng gia đình ở sân vận động vào cuối tuần trước.)

=> False

Bài nghe:

Where was your grandpa last week?

He was at the stadium.

Was he happy?

Yes, he was. Because he was there with his friends.

Tạm dịch:

Ông của bạn đã ở đâu tuần trước?

Ông tôi đã ở sân vận động.

Ông bạn có vui không?

Có chứ. Bởi vì anh ấy đã ở đó cùng bạn bè của mình.

Câu 2.4 :

4. Jill was at school because she doesn't like watching movies.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

Jill was at school because she doesn't like watching movies.

(Jill đã ở trường bỏi vì cậu ấy không thích xem phim.)

=> False

Bài nghe:

Was your friend, Jill at the amusement park last week?

No, she wasn’t. She was at the movie theater.

Was she excited?

Yes. She likes watching movies.

Tạm dịch:

Bạn của bạn, Jill có đến công viên giải trí vào tuần trước không?

Không. Cô ấy đã ở rạp chiếu phim.

Cô ấy có vui không?

Có chứ. Cô ấy thích xem phim mà.

Câu 2.5 :

5. Sue's cousin was at the library to read comic books.

  • A.

    True 

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

Sue's cousin was at the library to read comic books.

(Em họ của Sue đã ở thư viện để đọc truyện tranh.)

=> False

Bài nghe:

Do you know my aunt?

Was she at the park with you?

No, she wasn’t. She doesn’t like playing at the park.

Where was she last week?

She was at the library for her homework, but she wasn’t happy.

Why?

Because she couldn’t finish her homework.

Tạm dịch:

Bạn có biết dì của tôi không?

Cô ấy có ở công viên với bạn không?

Không, cô ấy không như vậy. Dì ấy không thích chơi ở công viên.

Tuần trước dì của bạn đã ở đâu?

Cô ấy đã ở thư viện để làm bài tập nhưng cô ấy không vui.

Tại sao?

Bởi vì cô ấy không thể hoàn thành bài tập về nhà.

Câu 3 :

Read and fill in the blanks. Use the given words.

relaxing
bus
foot
bank
Lat Sunday
I'm Trang. I'm from Vietnam. I live in Ha Noi. My house is near my school, so go to school on (1) ..... . My mom is an office worker. She works at the (2) ..... . There are many cars and buses on the roads, but my mom doesn't go to work by (3) ..... . She goes to work by her motorbike. (4) ..... , we were at the beach. It was (5) ..... .
Đáp án
relaxing
bus
foot
bank
Lat Sunday
I'm Trang. I'm from Vietnam. I live in Ha Noi. My house is near my school, so go to school on (1)
foot
. My mom is an office worker. She works at the (2)
bank
. There are many cars and buses on the roads, but my mom doesn't go to work by (3)
bus
. She goes to work by her motorbike. (4)
Last Sunday
, we were at the beach. It was (5)
relaxing
.
Lời giải chi tiết :

Đoạn văn hoàn chỉnh:

I'm Trang. I'm from Vietnam. I live in Ha Noi. My house is near my school, so go to school on foot. My mom is an office worker. She works at the bank. There are many cars and buses on the roads, but my mom doesn't go to work by bus. She goes to work by her motorbike. Last Sunday, we were at the beach. It was relaxing.

Tạm dịch:

Tôi tên là Trang. Tôi đến từ Việt Nam. Tôi sống ở Hà Nội. Nhà tôi gần trường nên tôi đi bộ đi học. Mẹ tôi là nhân viên văn phòng. Mẹ tôi làm việc ở ngân hàng. Có rất nhiều ô tô và xe buýt trên đường nhưng mẹ tôi không đi làm bằng xe buýt. Bà ấy đi làm bằng xe máy của mình. Chủ nhật tuần trước chúng tôi đã ở bãi biển. Nó thật dễ chịu.

Câu 4 :

Read and complete.

Hi. I'm May. Let me tell you about my last week. I was at school from Monday to Friday. I was at the swimming pool last Monday. I was at the library with my friends after school on Wednesday. I was in Đà Lạt with my family last Friday evening. The weather was cool. We were at home on Sunday. The trip was great.

1. 

May was at

from Monday to Friday.

Đáp án:

May was at

school

from Monday to Friday.

Lời giải chi tiết :

May was at school from Monday to Friday.

(May đến trường từ thứ Hai đến thứ Sáu.)

2. 

She was at the swimming pool on 

.

Đáp án:

She was at the swimming pool on 

Monday

.

Lời giải chi tiết :

She was at the swimming pool on Monday.

(Cô ấy đã ở hồ bơi vào thứ Hai.)

3. 

She was at the library with her

.

Đáp án:

She was at the library with her

friends

.

Lời giải chi tiết :

She was at the library with her friends.

(Cô ấy đã ở thư viện cùng bạn bè.)

4. 

The weather in Da Lat was

.

Đáp án:

The weather in Da Lat was

cool

.

Lời giải chi tiết :

The weather in Da Lat was cool.

(Thời tiết ở Đà Lạt rất mát mẻ.)

5. 

Her family were at

on Sunday.

Đáp án:

Her family were at

home

on Sunday.

Lời giải chi tiết :

Her family were at home on Sunday.

(Gia đình cô ấy đã ở nhà vào ngày Chủ Nhật.)

Lời giải chi tiết :

Tạm dịch:

Xin chào. Tôi là May. Hãy để tôi kể cho bạn nghe về tuần vừa qua của tôi. Tôi đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu. Tôi đã đến bể bơi vào thứ Hai tuần trước. Tôi đã ở thư viện cùng bạn bè sau giờ học vào thứ Tư. Tôi đã đi Đà Lạt cùng gia đình vào tối thứ Sáu tuần trước. Thời tiết thật mát mẻ. Chủ Nhậ chúng tôi ở nhà. Chuyến đi rất tuyệt.

Câu 5 :

Rearrange the words to make correct sentences.

1. Lucy and Mai/ yesterday?/ Were/ home/ at 

Đáp án:

Were Lucy and Mai at home yesterday?
Lời giải chi tiết :

Were Lucy and Mai at home yesterday?

(Hôm qua Lucy và Mai đã ở nhà đúng không?)

2. work?/ your/ Where/ father/ does 

Đáp án:

Where does your father work?
Lời giải chi tiết :

Where does your father work?

(Bố bạn làm việc ở đâu?)

3. of/ They/ tiger./ weren’t/ scared/ the

Đáp án:

They weren’t scared of the tiger.||They weren’t scared of the tiger
Lời giải chi tiết :

They weren’t scared of the tiger.

(Họ không sợ con hổ.)

4. and dad./ was/ I/ my mom/ at/ beach/ the/ with

Đáp án:

I was at the beach with my mom and dad.||I was at the beach with my mom and dad
Lời giải chi tiết :

I was at the beach with my mom and dad.

(Tôi đã ở bãi biển cùng bố và mẹ.)

5. you/ How/ at/ help/ home?/ do

Đáp án:

How do you help at home?
Lời giải chi tiết :

How do you help at home?

(Ở nhà bạn giúp đỡ việc gì?)

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 2

Bài học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 2 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 4, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 2, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 4, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 2, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 2 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 4 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.